Tài liệu Đề tài: Quản lý nhà hàng - Pdf 10

Bài Luận
Đề Tài:
Quản lý nhà hàng
A. LỜI MỞ ĐẦU
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đang được phát triển
mạnh mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật
cũng như trong cuộc sống. Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành
nghề như giao thông, quân sự, y học đặc biệt trong công tác quản lý nói
chung và quản lý nhà hàng nói riêng.
Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc
quản lý nhà hàng đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về
nhân lực cũng như tài chính. Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thông tin
mà máy tính đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường
học giúp cho công việc được tốt hơn. Việc sử dụng máy tính vào công tác
quản lý nhà hàng là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp
quản lý lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt. Vì vậy, chúng em đã xây
dựng đề tài “Quản lý nhà hàng @” với mong muốn giúp cho việc quản lý
được dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót.
Chúng em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô
giáo ThS. Đào Thị Minh Thanh giảng viên trường Cao Đẳng Sư Phạm Nghệ
An. Cô đã cho chúng em nhiều kiến thức quan trọng và nhiều ý kiến đóng
góp quý giá. Cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành và quý báu của các Thầy
Cô và những người quan tâm đã giúp đỡ chúng em để hoàn thành đề tài này.
Tuy chúng em đã hết sức cố gắng để có thể hoàn thiện đề tài một cách
tốt nhất, nhưng do thời gian có hạn và sự hiểu biết về ngôn ngữ lập trình còn
hạn chế, do còn chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của quý Thầy, Cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện
hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

* Khảo sát, phân tích hệ thống cũ.
- Sơ đồ hệ thống quản lý hiện tại của nhà hàng @.
- Nhập hàng
Nguồn hàng nhập về của nhà hàng chủ yếu qua hai mối chính là:
+ Nhập hàng trực tiếp từ nhà cung cấp hay nhà buôn nhỏ sản xuất ra sản
phẩm mà nhà hàng cần (có hóa đơn chứng từ bàn giao hàng hóa, tiền và các
giấy tờ đi kèm sản phẩm khá đầy đủ)
+ Nhập hàng gián tiếp thông qua những người giao hàng. Các thông tin giao
hàng chỉ được lưu một cách đơn giản gồm các thông tin chính như tên hàng,
số lượng, đơn giá, tổng giá trị.
- Bán hàng
Các thông số thường được thống kê:
+ Các món ăn được ưa chuộng.
+ Các món ít khi được khách gọi.
+ Số lượng, chất lượng, món ăn.
+ Các chú ý, đặc điểm của món ăn.
+ Các món ăn sau khi được khách gọi sẽ được thay đổi lại số lượng trong sổ
theo dõi hàng.
+ Các thông số về số lượng, lượng hàng được lưu lại trong sổ theo dõi hàng.
- Khách hàng
Các yếu tố thường được thống kê:
+ Các yêu cầu của khách hàng về các món ăn.
+ Các món ăn hợp khẩu vị của khách.
+ Tổng hợp các khách hàng quen của nhà hàng.
- Nhân viên
Các vấn đề liên quan thường là:
+ Quản lý thông tin về nhân viên.
+ Theo dõi ngày công của nhân viên.
+ Cập nhật lương, thưởng, phạt, tăng ca và thanh toán lương cho nhân viên.
- Bàn

kiểm soát được đặc điểm của loại hàng mình bán cho khách hàng sẽ gây
ảnh hưởng tới các vấn đề sau khi bán.
- Khách hàng
+ Không kiểm soát được lượng khách mới đến với nhà hàng.
+ Khi xảy ra trục trặc về sản phẩm của khách hàng mới thì rất khó trongviệc
kiểm tra sản phẩm hay đề ra các ưu đãi cho lớp khách hàng mới này.
+ Các yếu tố tuy được đánh giá khá đủ nhưng lại không được lưu lại đầy đủ
nên không thể xem lại khi cần.
- Nhân viên
+ Quy trình chấm công và trả lương cho nhân viên bằng thủ công, chấm công
phải lưu vào sổ theo dõi. Việc chấm công lại được thực hiện vào cuối giờ làm
việc của mỗi ngày cho toàn bộ từng nhân viên. Đến ngày thanh toán lương
phải giở sổ ra để kiểm tra và thanh toán, rất mất thời gian. Nếu tháng đó có
nhân viên được thưởng, phạt, tăng ca hay đã ứng trước một số tiền thì lại phải
dùng máy tính bỏ túi để tính toán, rất phức tạp và dễ sai sót.
+ Quá trình quản lý nhân viên phải dựa vào sổ sách, khi muốn xem thông tin
về một nhân viên nào đó, người quản lý phải mở sổ nhân viên để tra tìm nhân
viên đó, rất mất công.
- Bàn
+ Khi khách đặt bàn nhân viên phải mở sổ theo dõi bàn hoặc đến tận vị trí của
bàn (có thể ở trên tầng 2) để kiểm tra xem bàn đã có khách hay chưa và trả lời
khách đặt. Việc này mất quá nhiều thời gian và công sức.
- Thu/chi
+ Việc quản lý thu/chi hoàn toàn bằng thủ công, các khoản thu/chi được lưu
vào sổ thu/chi và khi cần báo cáo thì phải mở sổ để lấy thông tin. Đặc biệt là
việc tính toán lợi nhuận phải dùng máy tính bỏ túi để thực hiện rất mất công
và dễ sai sót.
Nhận xét:
Đối với một nhà hàng quy mô không nhỏ với 2 tầng, 27 bàn, 1 nhà bếp
và 3 quầy bar, quản lý trên dưới 70 nhân viên, người làm như nhà hàng @ dễ

thu
Báo cáo lợi
nhuận
Quản lý menu
Lập hợp đồng
mua bán
Mô tả chi tiết các chức năng lá
- Quản lý thông tin nhân viên: Được lưu vào cơ sở dữ liệu, khi cần xem
thông tin của một nhân viên ta có thể sử dụng chức năng tìm kiếm của hệ
thống để tìm kiếm một cách nhanh chóng nhân viên đó trong cơ sở dữ liệu và
hiển thị.
- Chấm công: Nhà hàng sẽ sử dụng chức năng chấm công để thực hiện chấm
công theo ca cho nhân viên của từng bộ phận khi đã hết ca làm việc của mỗi
ngày.
- Thanh toán lương: Giám đốc Sử dụng chức năng thanh toán của hệ thống
để hệ thống tự động tính lương cho nhân viên đã được chấm công và vào
ngày mùng 3 tháng sau giám đốc nhà hàng sẽ trực tiếp thanh toán lương tháng
trước cho toàn bộ nhân viên. Sau khi thanh toán, những nhân viên đã được
thanh toán sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu để tránh sai sót và nhầm lẫn
sang nhân viên khác.
- Ghi phiếu yêu cầu nhập hàng: Nhà hàng muốn nhập mặt hàng nào thì bộ
phận kho hàng sẽ ghi phiếu yêu cầu và gửi lên giám đốc của nhà hàng.
- Gửi đơn đặt mua hàng: Sau khi xem xét phiếu yêu cầu mà bộ phận kho
hàng đưa lên giám đốc, người quản lý sẽ dựa vào đó để lập ra đơn đặt hàng và
gửi đơn đặt hàng cho nhà cung cấp.
- Lập hợp đồng mua bán : Nhà cung cấp sẽ lập ra hợp đồng mua bán khi có
đơn đặt hàng của nhà hàng gửi đến
- Ghi biên bản bàn giao hàng (kiêm hóa đơn thanh toán): Nhà cung cấp đưa
số lượng, giá tiền của mỗi mặt hàng mà nhà hàng yêu cầu mua và tổng
số tiền mà nhà hàng phải trả cho nhà cung cấp

viên
6. Lập biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng “Quản lý
nhân viên"
Chấm
công
Quản lý
thông
tin
nhân
viên
Thanh
toán
lương
Người
quản lý
Giám
đốc
Yêu
cầu
thanh
toán
lương
Đáp ứng
yêu cầu
Yêu
cầu
báo cáo
Đáp ứng
yêu cầ
Gửi

Đáp ứng
yêu cầu
9. Lập biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng “Báo cáo”
Giám đốc
Báo cáo
tông thu
Báo cáo
tổng chi
Báo cáo
lợi nhuận
Tổng thu
Lợi nhuận
Tổng chi
Thông
tin
trả
lời
Thông
tin
yêu
cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin trả lời
Thông
tin
yêu
cầu
Thông
tin
trả

Thực thể 7: LUONG
-Mỗi thực thể tượng trưng cho lương của một nhân viên
-Các thuộc tính: Manv (thuộc tính khóa); Thang; Ten_nv; Bo_phan; .
Chuc_vu; Luong_ngay; Ngay_cong; Tang_ca; Thuong; Phat; da_ung; .
Thanh_toan;
Thực thể 8: LUONGTHANHTOAN
- Mỗi thực thể tượng trưng lương đã thanh toán cho nhân viên
- Các thuộc tính: Ma_nv (thuộc tính khóa); Thang; Ten_nv; Bo_phan; .
Chuc_vu; Luong_ngay; Ngay_cong; Tang_ca; Thuong; Phat; da_ung; .
Thanh_toan;
Thực thể 9: MENU
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một món ăn
- Các thuộc tính: Ma (thuộc tính khóa); Ten; Gia; Chi_phi; Don_vi;
Thực thể 10: NHAP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một lần nhập hàng
- Các thuộc tính: Stt (thuộc tính khóa); Ngay; Bar_nhap; Tien_bar; .
Ban_nhap; Tien_ban; Bep_nhap; Tien_bep; Orther; Tien_orther; Tong_tien;
Thực thể 11: PHACHE
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một sản phẩm pha chế
- Các thuộc tính: Stt (thuộc tính khóa); Thanh_pham; Cong_thuc; Chi_phi;
Thực thể 12: THU/CHI
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một lần thu/chi
- Các thuộc tính: Stt (thuộc tính khóa); Ngay; Thu; Chi; Nhan_vien; .
Ghi_chu
Thực thể 13: TYGIA
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một ngày cập nhật tỷ giá
- Các thuộc tính: Ngay (thuộc tính khóa); Dola; VND;
Thực thể 14: CA
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một ca làm việc
- Các thuộc tính: Stt (thuộc tính khóa); Ca; Start_time; End_time;

Ten_daily
Dia_chi (lặp)
Cung_cấp
Ma
Ngày
Ten_ban
So_khach (lặp)
Tong_tien (tính toán)
Khach_tra
Con_du (tính toán)
Thang (lặp)
Ma_nv
Ten_nv
Ca
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16

Ten_daily
Dia_chi
Cung_cấp
Ma
Ngày
Ten_ban
So_khach
Tong_tien
Khach_tra
Con_du
Thang
Ma_nv
Ten_nv
Ca
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16

Ghi_chu
Ma
Ngày
Ten_ban
So_khach
Tong_tien
Khach_tra
Con_du
Thang
Ma_nv
Ten_nv
Ca
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16
N17
N18

So_khach
Tong_tien
Khach_tra
Con_du
Ma_nv
Thang
Ten_nv
Ca
N1
N2
N3
N4
N5
N6
N7
N8
N9
N10
N11
N12
N13
N14
N15
N16
N17
N18
N19
N20
N21
N22

5 Cung_cap nvarchar 100 Mặt hàng cung cấp Không rỗng
6 Ghi_chu nvarchar 200 Ghi chú Có thể rỗng
- Quan hệ HOADON
Stt Tên Trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Diễn giải Ghi chú
1 Ma nchar 10 Mã hóa đơn Khóa chính
2 Ngay dateime Ngày lập hóa đơn Không rỗng
3 Ten_ban nvarchar 50 Tên bàn thanh toán Không rỗng
4 So_khach int Số khách Không rỗng
5 Tong_tien int Tổng tiền Không rỗng
6 Khach_tra int Số tiền khách trả Không rỗng
7 Con_du int Số tiền còn dư Không rỗng
- Quan hệ CHAMCONG
Stt Tên Trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Diễn giải Ghi chú
1 Thang nchar 10 Tháng chấm công Không rỗng
2 Ma_nv nchar 10 Mã nhân viên Khóa chính
3 Ten_nv nvarchar 50 Tên nhân viên Không rỗng
4 Ca nvarchar 50 Ca làm việc Không rỗng
5 n1 nchar 10 Ngày 1 Có thể rỗng
6 n2 nchar 10 Ngày 2 Có thể rỗng
7 n3 nchar 10 Ngày 3 Có thể rỗng
8 n4 nchar 10 Ngày 4 Có thể rỗng
9 n5 nchar 10 Ngày 5 Có thể rỗng
10 n6 nchar 10 Ngày 6 Có thể rỗng
11 n7 nchar 10 Ngày 7 Có thể rỗng
12 n8 nchar 10 Ngày 8 Có thể rỗng
13 n9 nchar 10 Ngày 9 Có thể rỗng
14 n10 nchar 10 Ngày 10 Có thể rỗng
15 n11 nchar 10 Ngày 11 Có thể rỗng
16 n12 nchar 10 Ngày 12 Có thể rỗng
17 n13 nchar 10 Ngày 13 Có thể rỗng

3 Ten_nv nvarchar 50 Tên nhân viên Không rỗng
4 Bo_phan nvarchar 50 Bộ phận Không rỗng
5 Chuc_vu nvarchar 50 Chức vụ Không rỗng
6 Luong_ngay int Lương một ngày Không rỗng
7 Ngay_cong int Số ngày công Không rỗng
8 Tang_ca int Tăng ca Không rỗng
9 Thuong int Thưởng Không rỗng
10 Phat int Phạt Không rỗng
11 Da_ung int Đã ứng Không rỗng
12 Thanh_toan int Thanh toán Không rỗng
- Quan hệ LUONGTHANHTOAN
Stt Tên Trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Diễn giải Ghi chú
1 Thang nchar 10 Tháng Thanh toán Không rỗng
2 Ma_nv nchar 10 Mã nhân viên Khóa chính
3 Ten_nv nvarchar 50 Tên nhân viên Không rỗng
4 Bo_phan nvarchar 50 Bộ phận Không rỗng
5 Chuc_vu nvarchar 50 Chức vụ Không rỗng
6 Luong_ngay int Lương một ngày Không rỗng
7 Ngay_cong int Số ngày công Không rỗng
8 Tang_ca int Tăng ca Không rỗng
9 Thuong int Thưởng Không rỗng
10 Phat int Phạt Không rỗng
11 Da_ung int Đã ứng Không rỗng
12 Thanh_toan int Thanh toán Không rỗng
- Quan hệ MENU
Stt Tên Trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Diễn giải Ghi chú
1 Ma nchar 10 Mã món ăn Khóa chính
2 Ten nvarchar 50 Tên món ăn Không rỗng
3 Gia int Giá Không rỗng
4 Chi_phi int Chi phí Không rỗng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status