TIỂU LUẬN
Thành lập dự án
QUÁN CAFÉ TIẾNG ANH Ở
LÀNG ĐẠI HỌC THỦ ĐỨC 1
MỤC LỤC
Phần 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 4
1. Sự cần thiết của dự án 4
2. Tóm tắt về dự án 4
Phần 2. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 6
1. Cầu thị trường 6
1.1. Mức độ thường xuyên đi café: 6
1.2. Mục đích đến quán Café 6
1.3. Mức độ thường xuyên sử dụng tiếng anh 7
1.4. Thường giao tiếp bằng tiếng anh ở đâu? 8
1.5. Café Tiếng Anh là một loại hình café mới 8
1.6. Mức độ quan tâm 9
1.7. Các tiêu chí đánh giá 9
1.8. Kỳ vọng 10
1.9. Khả năng hút khách, cạnh tranh 10
2. Cung thị trường 10
3
Dự án:
“ QUÁN CAFE TIẾNG ANH”
Ở LÀNG ĐẠI HỌC THỦ ĐỨC
GVHD: TS. Đỗ Phú Trần Tình
Nhóm 8 – Lớp K09401
Trần Văn Công K094010008
Trần Thanh Huyền K094010044
Đỗ Thị Diệu Linh K094010059
Lương Thị Hiền Phương K094010084
Phan Phú Thịnh K094010095
Nguyễn Thị Minh Trang K094010108
Quán được thiết kế theo kiểu quán trà sữa, khép kín và có máy lạnh, hệ thống wifi
Quán được chia làm 2 tầng :
- Tầng 1 : được sắp xếp theo không gian ấm cúng, bố trí hợp lý, với các bàn gần kề
nhau, tầng này dành cho những người vào quán với mục đích giao lưu kết bạn,
muốn trò chuyện và luyện tập các kỹ năng Tiếng Anh cùng những người vào quán
hoặc cùng nhân viên của quán.
- Tầng 2 : được sắp xếp với một không gian thoáng mát dành cho những người vào
đây với mục đích trò chuyện riêng, học tập, lướt web…
5 Sản phẩm:
- Café sử dụng café Buôn Mê Thuột, gồm 2 chủng lọai: café hòa tan và café phin.
- Nước ép trái cây các loại.
- Nước sinh tố trái cây các lọai. Trái cây dĩa các loại.
- Các loại trà sữa.
- Các loại sữa chua.
- Các món ăn nhẹ, như mỳ ý, thức ăn nhanh…
Dịch vụ:
- Sinh viên có một không gian yên tĩnh và một chút nhạc Tiếng Anh nhẹ nhàng để
học bài và lướt web.
- Mọi người vào quán có một nơi để giao lưu kết bạn, trao đổi học hỏi, rèn luyện
các kỹ năng Tiếng Anh.
- Trong quán luôn có nhân viên thành thạo Tiếng Anh và sẵn sàng trò chuyện giao
tiếp bằng Tiếng Anh nếu khách hàng có nhu cầu.
- Sinh viên có thể tổ chức những sự kiện như họp mặt, tổ chức sinh nhật…
Năng suất của dự án
- Sức chứa tối đa của quán là 40 người/lượt
Nhóm ước tính 2h/1 lượt, một ngày quán hoạt động 14h ( 8h – 22h) vậy sẽ có 7
1.3. Mức độ thường xuyên sử dụng tiếng anh Khảo sát cho thấy, sinh viên chỉ thỉnh thoảng dùng Tiếng Anh, nguyên nhân có lẽ
vì ngại, không đủ tự tin, hoặc khả năng sử dụng còn hạn chế, hoặc chưa có môi trường để
thực hành vì thế, chỉ có hơn 10% là dùng tiếng anh thường xuyên, đa phần là sinh viên
đại học Quốc tế, số đông thỉnh thoảng và rất ít khi dùng Tiếng Anh. 8
1.4. Thường giao tiếp bằng tiếng anh ở đâu?
Qua khảo sát, ta càng có cơ sở để chắc chắn rằng, nếu có một môi trường thuận lợi
cho các bạn giao tiếp bằng Tiếng Anh thì các bạn sẽ sử dụng Tiếng Anh nhiều hơn, trong
biểu đồ, 66.7% sử dụng tiếng anh trong trung tâm anh ngữ, vậy nếu ta có một nơi sử dụng
tiếng anh như những trung tâm này thì tỉ lệ giao tiếp bằng Tiếng Anh rất cao.
1.5. Café Tiếng Anh là một loại hình café mới Một loại hình café mới chỉ xuất hiện ở nước ta vài năm gần đây và chỉ có ở những
thành phố lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh. Hiện tại, Café Tiếng Anh chưa có ở Làng
Đại học, đây là một thị trường mới khá tiềm năng. 9
1.6. Mức độ quan tâm
Điểm khác biệt mà loại hình cafe Tiếng Anh mang lại là đây vừa là nơi để các bạn
sinh viên tới thư giãn, giải trí, gặp gỡ bạn bè vừa là nơi giúp các bạn học tốt hơn môn
Tiếng Anh. Đến với quán cafe Tiếng Anh,các bạn sinh viên có cơ hội gặp gỡ, trò chuyện
bằng tiếng Anh với người nước ngoài, không chỉ giúp sinh viên cải thiện được kĩ năng
nói tiếng Anh mà còn quen biết được bạn bè từ những quốc gia khác trên thế giới. Quán
cafe tiếng Anh tạo ra môi trường học tập xen kẽ giải trí, vì vậy quán cafe này ra đời sẽ
đáp ứng nhu cầu của một bộ phận lớn sinh viên mong muốn cải thiện kĩ năng giao tiếp
tiếng Anh.
3. Phân khúc thị trường
Hiện nay, ở làng Đại học Thủ Đức có một số quán café tuy nhiên các quán này chỉ
đáp ứng được nhu cầu giải trí cho sinh viên. Bên cạnh đó, nhu cầu học tiếng Anh của sinh
viên từ các trường đại học trong cụm đại học quốc gia rất lớn. Kết hợp cả hai yếu tố trên
sẽ là điều kiện thuận lợi để mở quán cafe tiếng Anh. Quán sẽ phục vụ nhu cầu cho phần
lớn sinh viên trong cụm đại học quốc gia và sinh viên từ các trường đại học lân cận. Mỗi
một loại hình cafe có khách hàng mục tiêu khác nhau nên các yếu tố ảnh hưởng đến khối
lượng tiêu thụ sản phẩm của mỗi một loại hình café cũng khác nhau. Đối với loại hình
cafe tiếng Anh, các yếu tố ảnh hưởng ngoài chất lượng thức ăn, đồ uống, giá cả, thái độ
phục vụ,…còn có các yếu tố như môi trường tiếng Anh, kĩ năng giao tiếp,….hay các
chương trình khuyến mãi.
4. Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyến mãi
Sự ra đời của quán cafe tiếng Anh là cần thiết, có thể đáp ứng được nhu cầu của
các bạn sinh viên, vừa kết hợp giải trí với học tập tạo cho các bạn sinh viên môi trường
thoải mái dễ dàng tiếp nhận kiến thức, kĩ năng. Để quán cafe tiếng Anh trở thành nơi học
tập vui chơi hữu ích cần có các chương trình thu hút sinh viên.
Khu vực làng đại học Thủ Đức,với cụm đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
gồm rất nhiều trường đại học và các khoa, các phòng nghiên cứu, số lượng sinh viên sinh
viên tạm trú ở đây là rất nhiều và đây cũng là khu vực đang được đầu tư phát triển. Trong
khu vực này tuy có một số nơi có thể giúp các bạn sinh viên giải trí, vui chơi hoặc học
tập, nghiên cứu nhưng nơi kết hợp cả hai yếu tố trên hầu như không có,do đó, khả năng
cạnh tranh ,khả năng hoạt động và tính hiệu quả của quán cafe tiếng Anh là rất lớn. Theo
viên cải thiện kĩ năng giao tiếp. Thêm vào, quán café tiếng Anh có thể tổ chức các
chương trình,các cuộc thi bằng tiếng Anh hoặc các khóa học kĩ năng mềm để thu hút sự
tham gia của sinh viên.
Để biết thêm về lợi thế cạnh tranh của quán cafe tiếng Anh, dưới đây là một số phân
tích thế mạnh điểm yếu của một số đối thủ cạnh tranh trong phạm vi làng đại học Thủ
Đức:
13
Trà sữa YOYO
Ưu điểm:
Vị trí tốt, trung tâm của khu vực làng đại học.
Không gian rộng rãi, thoáng mát, thoải mái, có khu trong nhà và ngoài trời.
Không gian phù hợp để thư giãn, giải trí họp mặt bạn bè tốt.
Khu vực để xe rộng.
Có khu vực Karaoke.
Nhạc âm lượng vừa phải, thường xuyên cập nhật.
Khách có thể sử dụng Wifi tốc độ nhanh, mạnh.
Có đồ ăn nhẹ ngon và hợp khẩu vị sinh viên.
Giá cả đồ uống phải chăng.
Nhược điểm:
Trang trí không có phong cách, chưa ấn tượng.
Số lượng nhân viên phục vụ còn ít.
Ánh sáng yếu.
Đồ uống chưa có điểm riêng, không được đánh giá cao.
Quán cà phê Master
Ưu điểm
Vị trí tốt, đối diện trường ĐH KHTN, trung tâm làng Đại học.
Quán có phong cách riêng, trang trí bắt mắt, có nhiều đầu sách, truyện tranh, báo
15
Phần 3. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC CỦA
DỰ ÁN
1. Phân tích kỹ thuật dự án
1.1. Nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án
1.1.1. Nguyên tắc lựa chọn địa điểm:
Việc lựa chọn địa điểm đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Trung tâm làng đại học, thuận tiện cho sinh viên khi tới quán.
- Đáp ứng đầy đủ hệ thống điện nước.
- Diện tích mặt bằng rộng.
1.1.2. Căn cứ lựa chọn địa điểm:
Địa điểm nhóm chọn để thực hiện dự án kinh doanh: Khu phố 6, phường Linh
Trung, Thủ Đức, Tp HCM ( mặt bằng quán Yummy cũ, đối diện ĐH KHTN).
Quán nằm trung tâm các trường đại học, thuận tiện cho sinh viên khi tới quán, mặc
dù là khu vực ngoại thành nhưng thị trường cung cấp nguyên liệu, các dụng cụ, thiết bị là
nhanh chóng và dễ dàng. Đây là quán yummy cũ nên đã có sẵn cơ sỡ hạ tầng nên không
mất quá nhiều chi phí cho việc sửa chữa.
1.2. Tính toán khối lượng vốn đầu tư của dự án
1.2.1. Chi phí xây lắp
lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
1
Sơn lót
Thùng
2
1.066.000
2.132.000
Giá do
Duluxshop
cung cấp
2
Sơn màu
Thùng
1
767.520
767.520
3
Cửa kính
m2
15
550.000
8.250.000
Giá do công ty
CP kính Thăng
Long cung cấp
4
Tường kính
21.574.520 2.3.2 Chi phí mua sắm thiết bị
- Mua sắm các thiết bị cần thiết phục vụ cho các hoạt động của quán cafe:
- Hệ thống máy lạnh 2 máy.
17
- Dàn âm thanh: Dàn Loa và 1 Amply.
- Tivi: 2 tivi LCD 32 inch.
- Hệ thống Wifi.
- Hệ thống đèn điện: đèn chiếu sáng và đèn trang trí.
- Với các mức giá như sau: giá điện 1,909đ/ kWh (Giờ bình thường) – 3,279 đ/kWh
(giờ cao điểm), giá nước 6,500 đ/m
3
.
Bảng liệt kê trang thiết bị cần thiết cho dự án
Đơn vị : đồng
STT
Tên thiết bị
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
1
Bàn gỗ nhỏ (tầng 1)
4
100.000
400.000
6
Ly nhỏ uống trà đá cho khách
(Lucky LG-36-213, 75ml):
ly
50
5.500
275.000
7
Bộ cốc uống coffeee
cái
12
11.400
136.800
8
Ly uống cà phê sữa đá,
lipton (Ocean Water B00412,
350ml):
ly
20
16.200
324.000
9
Ly uống cam vắt, uống sinh tố
(Ocean Pils.B00910, 300ml
ly
30
10.600
2
25.000
50.000
15
Nồi lớn nấu nước sôi:
cái
1
500.000
500.000
16
Bình chứa cà phê pha sẳn:
cái
1
120.000
120.000
18
17
Kệ lớn đựng ly bằng Inox:
cái
2
600.000
1.200.000
18
Các loại chai,lọ khác đựng một số
thứ khác (đường, muối, chanh )
bộ
1
1.000.000
1.000.000
Sanaky VH255W
cái
1
4.310.000
4.310.000
23
Máy tính tiền điện tử CASIO SE-
S1 (có két tiền):
cái
1
400.000
400.000
24
Laptop Acer (phục vụ nghe
nhạc,kế toán,thu ngân )
cái
1
7.000.000
7.000.000
25
Máy lạnh LG F09CE
cái
2
6.400.000
12.800.000
26
Cáp truyền Quốc tế:
bộ
1
600.000
3.950.000
59.250.000
31
TỔNG
136.425.800
1.2.2. Tổng vốn đầu tư dự án
STT
Hạng mục
Tổng kinh phí
1
Chi phí sữa chữa và trang trí nội thât
21.574.520
2
Chi phí mua sắm trang thiết bị
136.425.800
3
Tổng
158.000.320
4
Tỷ lệ tài trợ ngân hàng
20%
5
10.000 * 4 * 30 = 1.200.000
9.600.000
Bảo vệ
2
8.000 * 8 * 30 = 1.920.000
3.840.000
Pha chế
2
12.000 * 8 * 30 = 2.880.000
5.760.000
Kế toán thu ngân
2
10.000 * 8 * 30 = 2.400.000
4.800.000
Tổng
16
30.240.000
31.8327
Khấu hao lũy kế
31.8327
63.6654
95.4981
Đầu tư mới
0
0
0
0
Giá trị còn lại cuối kì
136.4258
104.5931
72.7604
40.92774 Bảng 2. Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng ( r = 19%) Đơn vị :
triệu đồng
Danh mục
31.6000
21.0667
10.5333
0 Bảng 3. Dự tính doanh thu của dự án Đơn vị :
triệu đồng
Danh mục
Năm 0
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Công suất thực tế
40%
50%
60%
Số lượng đồ uống
40320
50400
60480
Giá đồ uống
21
Bảng 4. Chi phí hoạt động của dự án
Đơn vị tính: triệu đồng
Danh mục
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Lương
362.88
362.88
362.88
Điện
30
30
30
Nước
8.4
8.4
8.4
Nguyên liệu
383.04
1169.28
1461.6
1753.92
Chi phí hoạt động
880.32
976.08
1071.84
Khấu hao
31.8327
31.8327
31.8327
Thu nhập trước thuế và
lãi vay phải trả (EBIT)
257.1273
453.6873
650.2473
Lãi vay phải trả
6.004
4.0027
2.0013
Thu nhập trước thuế
251.1233
449.6846
648.2460
Thuế TNDN
Bảng 6. Cân đối dòng tiền theo quan điểm TIP
Đơn vị :
triệu đồng
Khoản mục
Năm 0
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
A. Dòng tiền vào Doanh thu
1169.28
1461.6
1753.92
Chênh lệch khoản phải thu
1071.84
Thuế TNDN
62.7808
112.4212
162.0615
0
Tổng dòng tiền ra (TIP)
158
943.1008
1088.5012
1233.9015
0
C. Cân đối dòng tiền CF-TIP
-158
226.1792
373.0988
520.0185
40.92774 Bảng 7. Thu nhập thuần
Đơn vị: triệu đồng
Bảng 8. Giá trị hiện tại ròng
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Thu nhập thuần
Khấu hao
Lợi nhuận
Hệ số
chiết khấu
19%
Giá trị
hiện tại
(PV)
1
212.2170
31.8327
180.3843
0,840
151.5835
2
361.1380
31.8327
329.3053
0,706
Năm
Tổng
vốn
đầu tư
Thu nhập
thuần
Khấu hao Lợi
nhuận
Hệ số chiết khấu
PV 1
PV 2
r = 19%
r = 30%
0
158
4
Tổng cộng
692.2015
569.9137
NPV
534.2015
411.9137 IRR= +(30% - 19%) = 67,05%
IRR chính là suất sinh lời nội bộ khi NPV = 0. Dự án có IRR = 67,05% lớn hơn lãi suất ngân
158
151.5835
151.5835
2
0,706
0
0
232.5438
384.1273
3
0,593
0
0
308.0742
692.2015
Tpp = (2 -1) + ((∑PVC
e
- ∑PVR
n-1
)/(∑PVR
n
- ∑PVR
n-1)
)*12 tháng = 1 năm + ((158 – 151.583)/(384.1273 – 151.5835) )*12 tháng
≈ 1năm 0,33 tháng
70,45%
72,87%
Tỷ suất chiết khấu của dự án là 19%
Qua bảng tính trên, ta thấy dù lượng khách hàng giảm 10% và 20% nhưng NPV dự án
vẫn dương, và IRR vẫn lớn hơn tỷ suất chiết khấu. Dự án này có độ an toàn cao.
2. Đánh giá rủi ro của dự án:
Rủi ro là vấn đề hay xảy ra trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong dự án đầu
tư. Rủi ro xảy ra do có thể các yếu tố bên ngoài như thiên tai, chiến tranh, cơ chế chính
sách, thị trường… và có thể xảy ra do các yếu tố bên trong như giá cả, chất lượng sản
phẩm, sản xuất, quản lý…Do đó, khi bắt tay vào thực hiện một dự án đầu tư cần có
những phân tích, đánh giá các rủi ro, rủi ro nào lớn hơn sẽ được ưu tiên chú ý và đưa ra
những giải pháp kịp thời hoặc lâu dài để hạn chế các rủi ro đó.
Trong quá trình làm dự án, một số rủi ro có thể xảy đến như sau :
Rủi ro về thị trường:
Về việc kinh doanh quán cà phê, yếu tố lượng khách hàng là rất quan trọng. Đó là
yếu tố quyết định sự thành công của quán, nếu không có một lượng khách đủ quán sẽ
không đủ doanh thu để bù đắp những chi phí đã bỏ ra. Do đó, cần có những chiến lược để
giữ được một lượng khách ổn định trong khi nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi đặc
biệt là sinh viên – đối tượng có độ co giãn cầu về việc đến quán cà phê khá lớn.
Rủi về chính sách:
Do làng Đại học Thủ Đức nằm trong khu quy hoạch đô thị Đại học của Chính Phủ
nên khả năng thu hồi đất để xây dựng rất cao trong vòng vài năm tới. Quán cà phê của
nhóm có thời gian hoạt động dự tính là 3 năm và trong năm đầu tiên đã thu hồi vốn và đi
vào hoạt động bình thường nên nếu có thông tin thu hồi đất thì nhóm sẽ có các phương án