HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NÔNG THỊ BIÊN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ ĐIỀU KHIỂN
TRUY CẬP RACF TRONG MẠNG TRUY NHẬP HỘI TỤ IMS
Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông
Mã số: 60.52.02.08 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
tạo điều kiện cho quá trình hội tụ cố định – di động. Mạng lõi IMS cung cấp các
phiên truyền thông đa phương tiện băng rộng giúp cho quá trình hội tụ d
ịch vụ giữa
truyền thông – quảng bá – doanh nghiệp. Để thực hiện các chức năng nói trên, phân
hệ IMS cần có một cơ chế quản lý, điều khiển hiệu quả nhằm phân bổ tối ưu các tài
nguyên mạng (cả mạng lõi và mạng truy nhập) để phục vụ cho nhiều nhu cầu khác
nhau của người dùng. Quá trình quản lý tài nguyên thường bắt đầu bằng việc điều
khiển truy cập (Admission Control) – cho phép ng
ười dùng truy nhập vào các tài
nguyên của mạng để thiết lập một dịch vụ nào đó. Tài nguyên mạng là một khái niệm
rộng, nó bao gồm nhiều thành phần hợp thành (phần cứng, phần mềm, băng thông,
dung lượng bộ nhớ, các giao thức …) để thực hiện một dịch vụ cụ thể theo yêu cầu
của người dùng. Chức năng điều khiển truy cập và quản lý tài nguyên RACF bao
gồm nhiều y
ếu tố tạo thành, tác động qua lại với các khối chức năng khác và không
dễ dàng nhận biết để có các biện pháp xử lý phù hợp.
Nội dung của luận văn về quản lý tài nguyên và điều khiển truy cập trong
NGN/IMS bao gồm 3 chương, phần mở đầu và kết luận.
Chương 1 trình bày kiến trúc tổng quát của phân hệ IMS, các khối chức năng
trong phân hệ này, trong đó có chức năng quản lý tài nguyên và điều khi
ển truy cập
RACF. Ngoài ra, các vấn đề về mạng truy nhập cũng được đề cập như: xu hướng hội
tụ truy nhập, tự do truy nhập và các phương thức truy nhập.
Chương 2 trình bày mô hình và nguyên lý chung về điều khiển truy cập, các
khuyến nghị của ITU-T và các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế và kiến trúc chức năng
RACF. Chương này cũng giới thiệu các giao diện, các giao thức liên quan đến RACF
và yêu cầu về chấ
t lượng dịch vụ QoS đối với kiến trúc RACF.
Chương 3 đề cập hai ứng dụng của chức năng quản lý tài nguyên và điều khiển
truy cập là dịch vụ tích hợp Triple-play và định tuyến di động (Mobile Routinng)
Với IMS cấu trúc điều khiển cuộc gọi độc lập với hệ thống truy nhập; cấu trúc
điều khiển dịch vụ và kết nối dựa trên nền IP hỗ trợ cho thuê bao rất nhiều loại dịch
vụ đa phương tiện khác nhau thông qua việc sử dụng các giao thức Internet thông
thường. IMS được thiết kế dựa trên SIP cho phép truyền bất kì phương tiện truyền
thông nào như thoạ
i, video hay dữ liệu qua bất kì mạng nào.
Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP bao gồm tất cả các thành phần mạng lõi
(CN) để cung cấp các dịch vụ đa phương tiện IP. Các thành phần này bao gồm tất cả
các thành phần liên quan đến mạng báo hiệu và mạng mang. Dịch vụ đa phương tiện
IP được dựa trên khả năng điều khiển phiên, các mạng mang đa phương tiện, các tiện
ích củ
a miền chuyển mạch gói IMS làm việc chủ yếu trong miền gói, độc lập với
các hệ thống truy nhập.
1.2 Các thành phần chức năng Hình 1.2 Các thành phần chức năng IMS
Kiến trúc IMS được phân thành 3 lớp: lớp dịch vụ (lớp ứng dụng), lớp điều
khiển (hay còn gọi là lớp IMS hay IMS lõi) và lớp truyền tải (lớp người dùng)
¾ Lớp dịch vụ bao gồm các máy chủ ứng dụng AS (Application Server) và
các máy chủ thuê bao thường trú HSS (Home Subscriber Server)
4
¾ Lớp điều khiển bao gồm nhiều hệ thống con trong đó có hệ thống IMS lõi
¾ Lớp truyền tải bao gồm thiết bị người dùng UE (User Equipment), các
mạng truy nhập kết nối vào mạng lõi IP. Hai thực thể chức năng NASS và RACS có
thể được xem như thuộc lớp vận tải hay thuộc lớp điều khiển ở trên.
1.2.1 Lớp dịch vụ
1.2.2.4 MRF (Multimedia resource function)
MRF có nhiệm vụ điều khiển và xử lý tài nguyên đa phương tiện
1.2.2.5 IMS-MGW (IP multimedia subsystem – Media Gateway Function)
IMS-MGW kết thúc các kênh mang từ mạng chuyển mạch kênh và các luồng
phương tiện từ mạng chuyển mạch, hỗ trợ chuyển đổi phương tiện điều khiển mang
và xử lí tải.
1.2.2.6 SGW (Signalling gateway function)
Chức năng cổng báo hiệu được sử dụng để kết nối các mạng báo hiệu khác
nhau ví dụ mạng báo hiệu SCTP/ IP và mạng báo hiệu SS7.
1.2.3. Lớp truyền tải
1.2.3.1 Chức năng điều khiển gắn kết mạng NACF
NACF (Network Attachment Control Functions) cung cấp hoạt động đăng ký
tại lớp truy nhập và khởi tạo các chức năng người sử dụng cuối để truy nhập các dịch
vụ NGN
1.2.3.2 Chức năng điều khiển tài nguyên và cho phép truy cập RACF
RACF (Resource and Admission Control Functions) cung cấp chức năng
điều khiển cho phép truy cập và điều khiển cổng. Điều khiển cho phép truy cập bao
gồm xác thực dựa vào profile về người dùng thông qua chức năng NACF và cấp phép
sử dụng tài nguyên. RACF tương tác với chức năng lớp truyền tải để điều khiển một
số chức năng sau: lọc gói, phân loại lưu lượng, đánh dấu và định chính sách, dành
trước và c
ấp phát băng thông, chống giả mạo địa chỉ, NAPT, tính cước sử dụng…
1.3 Mạng truy nhập trong kiến trúc IMS
Cơ sở của IMS là đa truy nhập, đơn lõi. SIP (Session initation protocol) và
SDP (Session description protocol) là các giao thức báo hiệu chính trong các mạng
IMS. Trong suốt khoảng thời gian truyền, biến đổi từ hoạt động này đến hoạt động
khác, mạng IMS sẽ phải phục vụ cả các đầu cuối IMS lẫn non-IMS. Mặc dù sử dụng
các đầu cuối và các mạng truy nhập khác nhau, tất cả các cuộc gọi có một hướng
chung: mạng lõi IMS. Đa truy nhập IMS phụ
c vụ tập trung hóa các dịch vụ giúp dễ
1.3.2 Các yêu cầu đối với mạng truy nhập
Các mạng truy nhập trong kiến trúc IMS cần có một loại các tính năng khác
nhau để tương thích với khả năng xử lý cuộc gọi theo phiên, truyền thông đa phương
tiện IP, khả năng xử lý rất lớn trong phân hệ mạng lõi IMS.
¾ Đầu tiên mạng truy nhập đảm bảo cung cấp băng thông rộng tương ứng với
các loại hình dịch vụ khác nhau.
¾ Mạng truy nhập cần hỗ trợ cả hai môi tr
ường truyền dẫn tín hiệu là có dây
(wire) và không dây (wireless).
7
¾ Hỗ trợ các công nghệ truy nhập khác nhau (xDSL, PON, WLAN, GSM, …)
¾ Hỗ trợ các cấu hình truy nhập khác nhau để thích ứng với yêu cầu khắt khe
của khách hàng.
¾ Hỗ trợ các mạng truy nhập của mạng công cộng và mạng riêng.
¾ Các hình thức truy nhập phải hỗ trợ truyền tải IP để kết nối thuận tiện với
mạng lõi IMS.
¾ Dịch vụ, ứng dụng, và cả đ
iều khiển phiên cuộc gọi phải tách biệt với các
chủng loại truy nhập đang sử dụng.
1.3.3 Xu hướng hội tụ truy nhập trong IMS
Xu hướng hội tụ truy nhập trong IMS thể hiện ở những điểm sau đây:
¾ Tự do truy nhập: Khách hàng có thể truy nhập dịch vụ bất cứ ở đâu, bất cứ
lúc nào và trên thiết bị bất kỳ.
¾ Xu thế áp đảo của truy nhập không dây băng rộng, các công nghệ nổi trội
trong truy nhập không dây là GSM LTE 4G, WiMAX, cho các mạng truy nhập công
cộng, Wifi cho các mạng riêng, mạng kết nối trong nhà.
¾
Truy nhập hữu tuyến sẽ tiến tới mở rộng cáp quang đến tận nhà khách hàng
FTTx, các công nghệ sẽ được ưu tiên áp dụng là GPON, GE
¾ Một xu hướng hội tụ truy nhập sẽ phát triển mạnh trong tương lai là kết nối
viễn thông 3GPP/3GPP2, ETSI/TISPAN, ITU-T chuẩn hóa.
2.1 Mô hình và nguyên lý quản lý tài nguyên và điều khiển truy cập
2.1.1 Mô hình quản lý tài nguyên trong mạng truyền thống
Mô hình quản lý tài nguyên được mô tả trong hình sau: Hình 2.1: Mô hình quản lý tài nguyên và cho phép truy nhập.
Mô hình làm việc theo nguyên tắc phản hồi với 3 thành phần chính là: yêu cầu dịch
vụ (Subscription), tài nguyên khả dụng và điều khiển truy cập.
Từ yêu cầu thuê bao và dịch vụ sẽ dự báo được lưu lượng, từ ma trận lưu lượng
thông qua các bài toán về kỹ thuật lưu lượng sẽ định cỡ mạng và tính toán các tài
nguyên khả dụng (phần cứng, phần mềm, quy trình khai thác, quản lý, …) Từ ma trận
tài nguyên khả dụ
ng sẽ cho phép truy cập vào mạng và đảm bảo chất lượng dịch vụ
QoS được tính toán từ trước. Quá trình dự báo lưu lượng được thực hiện cho đến khi
hoàn thành giai đoạn thiết kế, quy hoạch hoặc triển khai thực tế.
9
2.1.2 Điều khiển truy cập động (Dynamic admission control)
Điều khiển truy cập động thường được áp dụng trong các mạng hiện đại. Mục
đích của điều khiển truy cập động là tận dụng tốt nhất các tài nguyên mạng trên
nguyên tắc chưa rõ tài nguyên.
Mô hình điều khiển truy cập động làm việc theo nguyên lý có phản hồi. Các
trạng thái của mạng được giám sát tại các router biên. Ba trạng thái của mạng: Bình
thường, tác động lại, bình thường trở lại tươ
ng ứng với 3 trạng thái dịch vụ: hoàn
toàn thỏa mãn, hầu như thỏa mãn, thỏa mãn ít nhất.
Hình 2.2 Nguyên lý hoạt động của điều khiển truy cập động
Quá trình bình thường hóa trạng thái của mạng được thực hiện theo 3 bước:
Application
function
PEP
Application function
Policy and charging
rules function
Gq
Go
Rx
Gx
Gateway
PCEF
Application
function
Tx
Ty
Access gateway
PDP
Policy & Charging
rules function
CRF
TPF PDSN
3GPP2 Service based
bearer control
Hình 2.5 Kiến trúc điều khiển truy cập tài nguyên của 3GPP/3GPP2
3GPP và 3GPP2 khác nhau trong việc lựa chọn các giao thức cho giao diện
(Go and Ty) trong các phiên bản đầu. 3GPP2 chọn giao thức RADIUS trong khi
3GPP chọn COPS. Hiện tại, cả 3GPP và 3GPP2 đều sử dụng Diameter.
2.2.2 Kiến trúc phân hệ quản lý tài nguyên và điều khiển truy cập của
2.2.3 Kiến trúc phân hệ quản lý tài nguyên và điều khiển truy cập của ITU-T
Năm 2006, ITU-T giới thiệu phân hệ quản lý tài nguyên và điều khiển truy
nhập trong khuyến nghị ITU-T Y.2111, sau đó có các phiên bản bổ sung vào năm
2008 và 2011.
2.2.3.1 Yêu cầu chức năng RACF
Các yêu cầu chức năng RACF được quy định trong Khuyến nghị ITU-T
Y.2111. Các yêu cầu này được trình bày chi tiết trong bản luận văn đầy đủ.
2.2.3.2 Vị trí RACF trong phân hệ IMS/NGN
TRC-FE
Service control functions
PD-FE
TRE-FE
PE-FE
Mobility management &
control function
Management for perfomance
measurement
Network attachment control
functions
CGPD-FE
CGPE-FE
CPN
IPRM
Transport functions
RACF
Service stratum
Transport stratum
Rs
Ri
Rw
RACF bao gồm hai thực thể chức năng quản lý tài nguyên và điều khiên truy
nhập: PD-FE và TRC-FE (Hình 2.8). Sự phân tách làm hai thực thể PD-FE và TRC-
FE giúp RACF hỗ trợ nhiều mạng truy nhập và mạng lõi (ví dụ các mạng truy nhập
cố định và di động) trong một nền tảng điều khiển tài nguyên chung.
a) PD-FE
PD-FE cung cấp một điểm kết nối đơn tới SCF và ẩn chi tiết mạng truyền tải
với SCF. PD-FE tạo quyết định cu
ối cùng liên quan đến điều khiển truy nhập và quản
lý tài nguyên mạng dựa trên các quy tắc chính sách mạng, SLAs, thông tin dịch vụ
được SCF cung cấp, thông tin thuê bao truyền tải được cung cấp bởi NACF trong các
mạng truy nhập và các kết quả quyết định quản lý tài nguyên được TRC-FE cung cấp.
Chi tiết các chức năng PD-FE trong bản luận văn đầy đủ (bảng 2.1).
b) TRC-FE
TRC-FE giao tiếp với một loạt các công nghệ truyền tải lớp dưới và cung cấp
các kết quả quyết định điều khiển dựa trên tài nguyên cho PD-FE. Chức năng của
PD-FE được tóm tắt trong bảng 2.2 trong bản luận văn đầy đủ.
c) Các chức năng tương tác với RACF: PE-FE, SCF, NACF, MMCF, MPM,
CGPD-FE, CGPE-FE, TRE-FE. Chi tiết trong bản luận văn đầy đủ.
2.3 Các giao thức và giao diện của RACF
Các phần tử RACF có các giao diện, hay còn gọi là điểm tham chiếu, tới các
chức năng khác. Các giao thức đã và đang phát triển áp dụng cho mỗi điểm tham
chiếu cũng được minh họa trong bảng 2.3
14
Bảng 2.3 Các giao thức và giao diện RACF
Giao
tiếp
Các thực thể hỗ trợ Giao thức Khuyến nghị
Rs SC-FE, PD-FE DIAMETER Q.3301.1
Rp Giữa các TRC-FE RCIP Q.3302.1
theo các đặc tính chất lượng dịch vụ của chúng như chỉ ra trong bảng 2.4. IMS tạo ra
sự khác biệt giữa các lớp QoS khác nhau. Quan trọng là các yêu cầ
u QoS trong phân
hệ IMS phải phản ánh được QoS tại mức truyền tải để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ
tốt nhất.
15
Bảng 2.4 Phân loại dịch vụ IMS dựa trên đặc tính chất lượng dịch vụ
Dịch vụ IMS Lớp IMS QoS Đặc tính
VoIP, điện
thoại video
Conversational
Tốc độ bít biến thiên (VBR), nhạy cảm trễ, nhạy
cảm biến thiên trễ, mất gói cho phép bị giới hạn
(thường lớn nhất là 7%, tuỳ thuộc vào bộ mã
hoá VioP)
Push-to-talk,
push-to-
video
Streaming
Tốc độ bit biến thiên, nhạy cảm với biến thiên
trễ, rất hạn chế với mất gói (thường lớn nhất là
10e-7)
Các dịch vụ
tương tác
Interactive
Tốc độ bít biến thiên (VBR), nhạy cảm trễ, nhạy
cảm biến thiên trễ, khá nhạy cảm với mất gói
(thường là 10e-5)
Dịch vụ nhắn
tin, chat
P-CSCF biên dịch SDP
thành mô tả luồng Media
16
nguyên và điều khiển truy nhập trong mạng NGN/IMS của các tổ chức quốc tế
3GPP/3GPP2, ETSI/TISPAN. Và đặc biệt chương này nghiên cứu chi tiết về kiến
trúc chức năng, giao thức, giao diện, yêu cầu QoS của phân hệ quản lý tài nguyên và
điều khiển truy cập RACF của ITU-T đưa ra theo khuyến nghị Y.2111. 17
CHƯƠNG 3 - ỨNG DỤNG CHỨC NĂNG RACF TRONG
NGN/IMS ĐỂ KIẾN TẠO VÀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ
Khái niệm tài nguyên mạng RN (Resource Network) bao gồm rất nhiều thành
phần hợp thành. Sử dụng tối ưu các tài nguyên mạng là mục tiêu hàng đầu của các
nhà khai thác hạ tầng mạng và các nhà cung cấp dịch vụ. Tùy vào yêu cầu của dịch
vụ triển khai và số lượng khách hàng tiếp cận dịch vụ sẽ xác định các tài nguyên sẽ
được sử dụng. Chức năng RACF liên quan nhiều đến các khối chức năng khácvà
trong nhiều trường hợp chính các giao di
ện, giao thức của các khối chức năng này
cũng là các tài nguyên mạng cần sử dụng hợp lý. Trong chương này, chúng ta sẽ xem
xét chức năng RACF trong hai môi trường truy nhập vô tuyến và hữu tuyến. Trong
môi trường truy nhập hữu tuyến, chúng ta sẽ xem xét quá trình kiến tạo dịch vụ
Triple-play. Trong môi trường vô tuyến, chúng ta sẽ xem xét quá trình quản lý di
động trong mạng 3G. Một nội dung quản lý dùng đến rất nhiều tài nguyên mạng.
3.1 Triển khai dịch vụ tích hợp Triple-play trên mạng truy nhập xDSL
Dịch vụ Triple-Play là một loại hình dịch vụ tích hợp 3 trong 1, bao gồm dịch
vụ thoại, dữ liệu và Video được tích hợp trên nền IP. RACF đóng vai trò quan trọng
trong việc quản lý tài nguyên, điều khiển truy cập để triển khai các dịch vụ tích hợp
Triple-play đảm bảo QoS đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ Triple-play ngày càng
3.1.2.1 Truyền hình quảng bá IPTV
Khi một người dùng chuyển sang một kênh mới, kết quả là Set-top box gửi
một yêu cầu kết nối IGMP tới mạng. Node truy nhập (ví dụ P-IPTV SCF) chặn thông
điệp IGMP và check danh sách điều khiển truy nhập để quyết định người dùng có
được phép truy nhập đến kênh đó hay không. Nếu có, nó xác định kênh đó là kênh
HDTV hay không và yêu cầu cấp phát tài nguyên từ PD-FE nội hạt với lượng băng
thông yêu cầu.
PD-FE áp dụng các chính sách của nó và thông tin với TRC-FE nội hạt
để
quyết định có đủ băng thông trên liên kết DSL để cho phép kênh được yêu cầu. Ngoài
19
ra, nếu kênh được yêu cầu không khả dụng tại card đường dây liên quan, TRC-FE sẽ
check thêm độ khả dụng băng tần IPTV multicast trên backplane. Nếu các phần tử
cần thiết có thể cung cấp luồng lưu lượng mới, TRC-FE hồi đáp P-IPTV SCF. Sau đó
khởi tạo các hành động cần thiết để chuyển kênh được yêu cầu cho người dùng.
Trong bản luận văn đầy đủ cũng trình bày các thủ tục diễn ra khi RACF điều
khiển truy nhập cho dịch vụ IPTV theo lời mời.
3.1.2.2 Điện thoại IP
Khi người dùng khởi tạo một phiên VoIP thông qua IMS của nhà cung cấp
dịch vụ, các đầu cuối trao đổi các thông điệp báo hiệu giao thức SIP với IMS. Khi
IMS nhận được thông điệp SIP INVITE và xác định người dùng đặt sau thiết bị NAT,
các giao diện IMS, thông qua RACF, PE-FE sẽ khởi tạo thông dịch NAT. Sau đó
trong xử lý khởi tạo cuộc gọi, IMS gửi yêu cầu tài nguyên đến RACF. RACF giao
tiếp với NACF để tìm ra vị trí của người dùng. Sau đó nó liên lạc vớ
i TRC-FE trong
node truy nhập để check có đủ hay không băng thông khả dụng trên đường dây thuê
bao. Nếu có, PD-FE liên lạc với PE-FE trong node truy nhập để đẩy xuống các thông
số chính sách và các quy tắc đánh dấu QoS. PD-FE giao tiếp với PE-FE để thông dịch
NAT, chính sách và đánh dấu QoS.
Nếu có hiện tượng thắt cổ chai tiềm ẩn trong miền mạng lõi hoặc mạng metro,
2) Phân tách giữa chức năng truyền tải và điều khiển
3) Cung cấp chức năng quản lý vị trí
4) Cung cấp các cơ chế nhận dạng người dùng/thiết bị
5) Hỗ trợ QoS
6) Phối hợp hoạt động với các cơ chế bảo mật và AAA đã thiết lập
7) Bảo mật thông tin vị trí
8) Hỗ trợ tính di động củ
a mạng
9) Tối ưu hóa tài nguyên
10) Hỗ trợ IPv4/IPv6 và địa chỉ riêng/địa chỉ chung
11) Cung cấp tính di dộng dịch vụ và di động cá nhân
13) Hỗ trợ nhiều loại đầu cuối di dộng
14) Duy trì thông tin ràng buộc
3.2.1.2 Yêu cầu quản lý di động giữa các mạng lõi (Inter-CNs)
1) Tính độc lập với các công nghệ mạng truy cập
2) Phối hợp hoạt động hiệu quả với các giao thức quản lý di đông hiện có
3.2.1.3 Yêu cầu quản lý di động giữa các mạng truy nhập
1) Tính độc lập từ các công nghệ mạng truy nhập
2) Cung cấp các cơ chế truyền ngữ cảnh cuộc gọi
3) Phối hợp hoạt động hiệu quả với giao thức quản lí di động hiện có.
4) Cung cấp chức năng quản lý chuyển giao đem lại các dịch vụ suôn sẻ
5) Hỗ trợ phương thức lựa chọn mạng động dựa trên chính sách
3.2.1.4 Yêu cầu quản lý di động trong cùng mạng truy nhập
1) Cung cấp các cơ chế truyền ngữ cảnh cuộc gọi
21
2) Cung cấp chức năng quản lý chuyển giao đem lại các dịch vụ suôn sẻ
3.2.2 Các giao thức quản lý di động hiện có
Mục này giới thiệu tóm tắt một số giao thức quản lý di động hiện có và trong
tương lai, đó là giao thức MIP (Mobile IP), SIP (Session Initation Protocol) và CIP
(Cellular IP).
3.2.2.3 Giao thức IP tế bào Cellular IP (CIP)
22
Giao thức IP tế bào CIP đã được thiết kế phục vụ cho quản lý di động cho nội
mạng intra-network trong các mạng truy nhập không dây, nhưng không dùng cho
quản lý di động liên mạng inter-network. Để đạt được hiệu quả trong quản lý di động
trong mạng, CIP tuân theo định tuyến dựa trên máy chủ trong đó yêu cầu một
gateway để phối hợp hoạt động với mạng internet. Để quản lý di động CIP kết hợp
với các giao thức MIP và SIP như
sau:
Kết hợp giao thức CIP và MIP cho quản lý di động:
CIP có thể kết hợp với MIP cho việc quản lý di động. Ví dụ, hình 3.6 mô tả
việc kết hợp giao thức MIP và CIP cho quản lý di động. Trong trường hợp này,
MIPv4 được sử dụng cho quản lý di động liên mạng giữa các mạng CIP khác nhau,
trong khi CIP được sử dụng cho nội mạng trong mạng CIP. Tác nhân khách FA được
đặt tại cổng CIP (CIP Gateway). Hình 3.6 Kết hợp CIP với MIPv4 cho quản lý di động
Khi một MT đi vào vùng CIP, đầu tiên nó thực hiện đăng ký MIPv4 bằng cách
gửi bản tin cập nhật ràng buộc tới địa chỉ nhà HA và/ hoặc máy đối tác CH (khi thực
hiện tối ưu định tuyến) nó sẽ gửi qua cổng CIP. Sau đó, việc di chuyển trong vùng
CIP được quản lý bởi các giao thức CIP. Nếu MT di chuyển vào vùng CIP khác, nó
sẽ thực hiện đăng kí lại MIPv4. Trên hình 3.7 thể hiện đồ thị thời gian việc kết hợp
giữa CIP với MIPv4.
23
Hình 3.7 Diễn biến cuộc gọi sử dụng kết hợp CIP và MIPv4
Kết hợp giao thức CIP với SIP cho quản lý di động:
CIP có thể sử dụng kết hợp với SIP khi CIP thực hiện quản lý di động trong
mạng cục bộ và SIP sử dụng quản lý di động cho liên mạng. Tuy nhiên, SIP chỉ có