Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH VKX - Pdf 10


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÙI THỊ TRANG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH VKX
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀ NỘI – 2013
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

định hoạt động kinh doanh của mình.
Mặt khác trong điều kiện mở cửa và xu thế khu vực hoá quốc tế hoá trở
thành xu thế tất yếu, vị thế của mỗi doanh nghiệp còn được xác định là một phần
của hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và ngày càng hội nhập vào nền kinh tế
khu vực và quốc tế. Điều này đòi hỏi trong khi quyết định hoạt động kinh doanh các
doanh nghiệp không những phải chú trọng đến thực trạng và xu thế biến động của
môi trường kinh doanh trong nước mà buộc phải tính đến sự tác động của môi
trường thế giới.
Sự thành công trong kinh doanh phụ thuộc vào nỗ lực của chính doanh
nghiệp đó, phụ thuộc vào sự thích ứng của doanh nghiệp vào môi trường bên ngoài
từ đó các doanh nghiệp phải làm tốt tất cả các khâu của quá trình kinh doanh: từ
nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu thị trường, tổ chức công tác tạo nguồn, tạo
nguồn mua hàng, công tác dự trữ, công tác bán hàng, thu tiền về cho tới việc quản
lý hàng hóa, thực hiện dịch vụ, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên kinh doanh thương mại không phải đơn giản, dễ dàng. Muốn đứng vững
trên thị trường các doanh nghiệp phải có sự đánh giá đúng tiềm lực của mình và có
những giải pháp phát triển các hoạt động kinh doanh dựa trên chính tiềm lực của
doanh nghiệp mình.
Trước những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứ đề tài “Giải pháp đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH VKX”là hết sức cần thiết có ý nghĩa cả
về lý luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần thúc đẩy phát triển
hoạt động kinh doanh các sản phẩm/dịch vụ của Công ty TNHH VKX (VKX).
2

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Vận dụng các lý thuyết về hoạt động kinh doanh, phân tích những nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và VKX nói
riêng, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của VKX trong những
năm gần đây. Từ đó nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh để VKX đứng vững trên thị trường hiện tại và trở thành một doanh

c. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
d. Công ty cổ phần
e. Công ty hợp danh
2. Đặc thù kinh doanh của mô hình Công ty TNHH
1.1.2. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong xã hội tồn tại nhiều hoạt động như hoạt động chính trị, văn hoá, kinh
tế, quân sự Hoạt động kinh tế là hoạt động chủ yếu, nó có vai trò quyết định sự tồn
tại và phát triển của các hoạt động khác. Tiêu thức để phân biệt các hoạt động là căn
cứ vào công dụng sản phẩm dịch vụ tạo ra và theo tính chất mục đích của hoạt động
đó.
Hoạt động kinh tế là những hoạt động có ý thức nhằm tạo ra những sản phẩm
dịch vụ đem lại lợi ích kinh tế nhất định.
Hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh tế, khi việc tổ chức thực hiện hoạt
động đó nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
2. Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động SXKD
 Đẩy mạnh HĐKD sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
 Đẩy mạnh HĐKD giúp Doanh nghiệp giải quyết các mối quan hệ về lợi ích
4

 Đẩy mạnh HĐKD giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình.
1.2. Chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh
1.2.1. Yêu cầu của chỉ tiêu
1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
2. Doanh thu từ hoạt động bất thường
1.2.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài

: Số 139 Đường Ngọc Hồi, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng
Mai, Hà Nội
Lĩnh vực kinh
doanh chính
1. Nghiên cứu và phát triển
2. Sản xuất và lắp ráp
3. Dịch vụ thiết kế, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa
4. Phân phối các sản phẩm nhập khẩu
Điện thoại
: (84-4) 38611373
Fax
: (84-4) 38611231
Website
:
Loại hình doanh
nghiệp
: Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Các nhà đầu tư
1. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
góp 50% vốn điều lệ
2. Ericsson – LG- Co., Ltd Hàn Quốc góp 40% vốn điều
lệ
3. LG International Corp. (LGI) Hàn Quốc góp 10% vốn
điều lệ
6

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH VKX
Ra đời trong bối cảnh đất nước đang thực hiện chính sách Đổi mới, VKX là
kết quả của mối quan hệ hợp tác giữa tập đoàn VNPT của Việt Nam và tập đoàn
Ericsson-LG của Hàn Quốc. Qua hơn 16 năm kể từ ngày thành lập (6/1994), VKX

- Đối với thị trường nước ngoài: trung tâm Nghiên cứu & Phát triển được
thành lập từ 2007. Đến nay, ngoài thị trường Hàn Quốc, công ty đã xúc tiến
8

làm việc với các đối tác khác nhằm mở rộng thị trường, trong đó chú trọng
thị trường Mỹ và Nhật Bản.
- Đối với thị trường trong nước: Công ty đang mở rộng hoạt động nghiên cứu
và phát triển, mục tiêu là cung cấp các phần mềm và ứng dụng cho VNPT
cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác.
- Dịch vụ giá trị gia tăng: VKX đang tiến hành xây dựng và thử nghiệm hạ
tầng hệ thống dịch vụ giá trị gia tăng, tập trung vào thương mại điện tử, dịch
vụ đặt chỗ tự động.
- Mở rộng cung cấp giải pháp quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh cho
doanh nghiệp (ERP): năm 2012 công ty đã xây dựng đội ngũ kỹ thuật và
bước đầu cung cấp giải pháp ERP cho các doanh nghiệp trong nước. Dự kiến
năm 2013, công ty tiếp tục đầu tư nguồn lực với mục tiêu trở thành đối tác
chiến lược của SAP về ERP tại thị trường Việt Nam.
2. Sản xuất và lắp ráp thiết bị đầu cuối
Bắt đầu triển khai từ năm 2005, đến nay Công ty đã cung cấp sản phẩm cho
nhiều thị trường xuất khẩu như Hàn Quốc, Philippines, Nga, Cuba, Indonesia….
3. Dịch vụ thiết kế, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa.
Nhu cầu dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống tổng đài STAREX-VK giảm
dần qua các năm do lượng thuê bao điện thoại cố định giảm sút. Đồng thời, hệ
thống mạng 3G ở Việt Nam đã được đầu tư từ 3 năm nay, đặt ra nhu cầu đối với
dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa cho các nhà mạng. Dựa trên thế mạnh kinh nghiệm
sẵn có về dịch vụ TDM và CDMA, công ty đang đẩy mạnh hoạt động đào tạo và
chuẩn bị nhân lực cho dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống mạng 3G. Đồng
thời, với nhu cầu phát triển mạnh mẽ của mạng 4G, công ty cũng đang đầu tư nhân
lực, thiết bị nhằm tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới, đặc biệt là đối với dịch vụ
kiểm định screening test. Công ty xác định sẽ tập trung vào triển khai các dịch vụ

Tỷ trọng
năm
2009
Tỷ trọng
năm 2010
Tỷ trọng
năm
2011
Tỷ trọng
năm
2012
1
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
97,32
99,70
96,21
97,30
94,37
2
Doanh thu hoạt
động tài chính
0,66
0,30
1,14
1,86
3,18
3
Thu nhập khác

11

Bảng 2.4: Tỷ trọng chi phí theo các chỉ tiêu từ năm 2008 – 2012
TT
Tỷ trọng
2008
2009
2010
2011
2012
1
Giá vốn hàng bán
và dịch vụ cung
cấp
84,18
82,99
83,90
83,30
85,13
2
Chi phí tài chính
0,10
0,97
1,62
2,55
0,59
3
Chi phí bán hàng
5,85
0,49

 Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 cao nhất trong 5 năm gần
đây. Những năm có sự thay đổi lớn về nhân sự (2009-2010) làm chi phí này
bị tăng cao. Nó cũng thể hiện rằng VKX đang dần mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh của mình.
2.Đánh giá theo chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng:
Năm 2010 và 2011 VKX đang trên con đường mở rộng hoạt động kinh
doanh và sản xuất, lợi nhuận thu được do hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
12

không cao nhưng đã đạt được chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như mảng
xuất nhập khẩu điện thoại và các sản phẩm thiết bị đầu cuối phục vụ cho viễn thông.
Tuy lợi nhuận bị giảm đi khá nhiều năm 2011 so với 2010 là: 64% mặc dù doanh
thu tăng hơn so với năm 2010 là 11% có thể thấy sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường và nỗ lực mở rộng hoạt động kinh doanh của VKX
13

3. Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty
Bảng 2.6: Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Giải
thích
2008
2009
2010
2011
2012
Lợi nhuận sau
thuế
(1)

6,92
6,84
0,42
1,62
0,48
Tỷ suất lợi
nhuận ròng trên
vốn chủ sở hữu
(ROE)
(1)/(4)
11,16
10,37
1,08
3,03
1,02
Tỷ suất lợi
nhuận ròng trên
tổng tài sản
(ROA)
(1)/(3)
9,12
5,02
0,58
1,66
0,63
(Nguồn: Tổng hợp theo Báo cáo tài chính 2008-2012)
 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu: (ROS)
Quả bảng, ta thấy chỉ số ROS qua các năm đều dương (>0), chứng tỏ việc
sản xuất kinh doanh của VKX có lãi qua 5 năm vừa qua (2008-2012). Tuy nhiên chỉ
số này đang có xu hướng giảm dần.

2.Các nhân tố bên trong
 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của VKX: Các chức năng quản lý được phân chia theo chiều
dọc hoặc chiều ngang. Theo chiều ngang, trong quản lý doanh nghiệp các chức
năng như: quản lý nhân sự, quản lý Marketing, quản lý tài chính, sản xuất tương
15

ứng với các chức năng quản lý trên, bộ máy quản lý doanh nghiệp hình thành một
loại hình cơ cấu có cấu trúc chức năng. Ở đây, các hoạt động tương tự được phân
nhóm thành các phòng ban: Nhân sự, Marketing, tài chính, sản xuất theo sơ đồ
như sau: Hình 2.7: Bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Trong cơ cấu trên, Ban Tổng Giám Đốc phụ trách chung, mỗi Giám Đốc phụ
trách một lĩnh vực tương ứng.
 Ưu điểm:
- Cơ cấu chức năng phân chia các nhiệm vụ rất rõ ràng, thích hợp với những
lĩnh vực cá nhân được đào tạo.
- Trong cơ cấu này, công việc dễ giải thích, phần lớn các nhân viên đều dễ
dàng hiểu công việc của phòng ban mình và công việc của mình.

LÊ NGỌC HƯNG
PARK JONG GIRL
16

- Cơ cấu chức năng thực hiện chặt chẽ chế độ một thủ trưởng.
 Nhược điểm:
- Khó kiểm soát thị trường.

72
24%
302
2011
212
70%
93
30%
305
2012
202
64%
112
36%
314
(Nguồn: Phòng nhân sự)
 Công tác Marketing và tình hình tiêu thụ sản phẩm
Tình hình tiêu thụ.
Chính sách giá
Chính sách xúc tiến bán
Mạng lưới phân phôi
2.3 . Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH VKX
2.3.1. Những kết quả đạt được
17

Sản phẩm của VKX đã có mặt trên mạng lưới viễn thông của hàng chục tỉnh,
thành phố của cả nước từ những vùng xa xôi hẻo lánh cho đến những trung tâm kinh
tế phát triển của Việt Nam. Những sản phẩm này đã đóng góp quan trọng và thiết
thực vào sự nghiệp Công nghiệp hóa hiện đại hóa mạng lưới Viễn thông Việt Nam.
Những tồn tại và nguyên nhân

ràng cụ thể, chưa thực hiện tốt công tác Marketing, chăm sóc khách hàng, đa dạng
hóa sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Năm là, công tác thanh tra kiểm tra để ổn định sai lệch trong quá trình nâng
cao hiệu quả kinh doanh còn nhiều hạn chế chưa coi đây là công tác liên tục. Đây là
nguyên nhân dẫn đến hiệu quả lợi nhuận chưa như mong muốn.
19

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VKX
3.1. Phương hướng phát triển của công ty TNHH VKX
3.1.1. Phương hướng phát triển của Tập đoàn
3.1.2. Phương hướng hoạt động của VKX
Nỗ lực phát triển thành một Doanh nghiệp thương mại và Kỹ thuật với cơ
sở hạ tầng sản xuất tiên tiến, tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao:
 Duy trì mức doanh thu ổn định, đảm bảo doanh thu để củng cố và nâng cao

quốc gia phát triển. Từ đầu năm 2012, công ty đã tiến hành xây dựng và đào tạo đội
ngũ kỹ sư. Dự tính ban đầu sẽ tập trung vào khách hàng Hàn Quốc.
 Tăng cường năng lực sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu
Trước mắt Công ty sẽ duy trì năng lực sản xuất điện thoại cố định, định
hướng vào các nước có nền Viễn thông đang phát triển như Cuba, Myanmar,
Srilanka,…. Đồng thời, do nhu cầu ngày càng cao của người dùng về tính năng và
chất lượng sản phẩm, công ty đã và đang tập trung phát triển các mẫu điện thoại
mới phù hợp với từng thị trường. Do nhu cầu sử dụng điện thoại cố định giá rẻ sẽ
giảm mạnh trong các năm tới, Công ty đặt mục tiêu phát triển các sản phẩm thay
thế. Từ năm 2012, với lợi thế về kinh nghiêm sản xuất, nghiên cứu & phát triển
21

phần cứng/mềm, Công ty tiến hành nghiên cứu nhằm sản xuất các thiết bị IP và
thiết bị đầu cuối thông minh khác phục vụ cả thị trường trong nước và xuất khẩu.
 Triển khai Thương mại điện tử và Dịch vụ giá trị gia tăng
Trên nền tảng hạ tầng và nguồn nhân lực sẵn có, công ty đặt mục tiêu sẽ
cung cấp các sản phẩm giá trị gia tăng như đặt chỗ tự động (online booking)…
Trong giai đoạn 1 (2013-2015), Công ty tập trung phát triển thị trường trong nước
và khu vực Châu Á. Giai đoạn 2 (từ 2016) sẽ dần mở rộng dịch vụ online booking
sang các nước khác trên thế giới.
 Triển khai Dịch vụ kỹ thuật
Trong bối cảnh các nhà mạng thu hẹp ngân sách dành cho đầu tư và cố gắng
tối ưu hóa chi phí hoạt động, dịch vụ kỹ thuật ngày càng trở nên cần thiết. Hiện tại ở
Việt Nam, các hãng thiết bị Viễn thông chủ yếu cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ
thuật riêng rẽ cho thiết bị mà họ cung cấp. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật sẽ là dịch vụ tổng
thể giúp khách hàng tối thiểu hóa chi phí và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Do đó,
trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm hiện có, công ty đã tiến hành xây dựng và đào
tạo đội ngũ kỹ sư chất lượng cao Trước mắt, Công ty sẽ hợp tác với Ericsson (nhà
cung cấp thiết bị viễn thông lớn nhất tại Việt Nam và nhiều nước khác trong khu
vực) để triển khai dịch vụ tại Việt Nam và mở rộng sang các nước khác trong tương

phẩm/thiết bị đầu cuối phục vụ cho viễn thông trên địa bàn các tỉnh thành cần tập
trung vào các giải pháp:
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán: bằng cách thực hiện các hoạt động:
quảng cáo, khuyến mại, chăm sóc khách hàng,… một phần giữ được khách hàng
miền Bắc, sự nhận diện thương hiệu trong khách hàng rõ rệt hơn, một phần giúp mở
rộng thị trường ở các tỉnh thành miền Trung và miền Nam.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: không chỉ trên cơ sở cung cấp các dịch vụ
mới mà còn phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông (bao gồm:
chất lượng dịch vụ đơn vị cung cấp và chất lượng phục vụ)
- Hoàn thiện bộ máy quản lý: Bộ máy tổ chức nên gọn nhẹ, tiết kiệm nhân
23

lực tuy nhiên cũng đòi hỏi mỗi nhân viên phải làm việc với công suất cao có chất
lượng, có tinh thần trách nhiệm cao, tạo được hiệu quả trong công việc. Hiện nay,
công việc của 1 số bộ phận đang bị chồng chéo lên nhau, đề xuất 1 số ý kiến chia lại
công việc và gộp 1 số phòng ban dựa trên khối lượng công việc, số lượng công việc
bị trùng nhau và thắt chặt kiểm soát chi phí.
- Ngoài ra còn 1 số giải pháp khác giúp VKX thúc đẩy sự cống hiến của nhân
viên cho công ty như: thực hiện chế độ tiền lương, thưởng thỏa đáng, tạo mối quan
hệ tốt giữa nhân viên và quản lý, giữa các nhân viên. Do thị trường điện thoại cố
định đang bị thu hẹp trong những năm gần đây, VKX đã mở rộng thị trường xuất
khẩu sang Hàn Quốc, Singapore và 1 số nước khác nên cần xây dựng 1 chiến lược
kinh doanh có hiệu quả.
- Tăng cường văn hoá doanh nghiệp: Xây dựng nét đẹp trong văn hoá ứng xử
trong đơn vị sẽ giúp VKX có được những thuận lợi hơn trong HĐKD, cũng như tạo
được cho mình những nét đẹp về nhân cách con người, một yếu tố không thể thiếu
trong xu thế hội nhập văn minh quốc tế hiện nay.
Tuy nhiên, về tương lai lâu dài, dưới sự phát triển không ngừng của khoa học
công nghệ, VKX phải không ngừng nghiên cứu thị trường, thực hiện các bước đi tắt
đón đầu trong hoạt động Marketing, duy trì những nét đẹp trong văn hoá doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status