HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
LÊ HOÀI GIANG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TOÀN CẦU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – NĂM 2013
1. Lý do chọn đề tài:
n khng hong kinh t hin nay, các công ty buc phi nhau ct gim chi phí và thu
hp ngân sách do ng ca cuc suy thoái kinh tu ngành trong
c công nghip ln mm rng: Trong thm này, vic ht sc thit yu
và ti quan trng là không nhng cn phi gi vu phân b ngân sách cho Marketing, mà thm chí
còn phi ci thiu y theo ching tn dc ti manh nha cùng vi s tn
công ca cuc khng hong. Thông qua chic Marketing, doanh nghip có th phát huy ht ni lc
ng vào nhi hp dn trên th ng và vì th s giúp doanh nghic hiu qu
ng kh nh tranh trong quá trình m ca và t do hoá nn kinh ty, xây
dng chic Marketing là nhim v vô cùng quan trng ca mi doanh nghip nhm thc hin có hiu
qu nht ba mc tiêu li nhun, v th và an toàn.
Trong nh ng vin thông Vic phát trit bc, vic
cnh tranh ging vi s tham gia ca các nhà cung cp dch v là Viettel,
Mobifone, Vinaphone, S-y th t mng
nhanh.
Ngày 20/07/2009, Tng công ty Vin thông Toàn cp tác vi T thành
lp Công ty c phn Ving Toàn cu (Gtel Mobile.,JSC) ra mt th ng v
hiu Beeline và tr thành nhà mng th 7 ti Vit Nam. Sau khi hoc mt thi gian, mc
c ting vang ln trên th c vi kh
nhà mng này vc s c s quan tâm ci tác
ngoi Vimpelcom bán ht 49% c phính thc tr thành công ty 100% vn ca các
c c. Ngày 17/09/2012, Gtel Mobile công b u Gmobile cùng vi sn phm mi
ng ca công ty còn khá m nht và ri rc. Vì vy, vic xây
dng mt chic Marketing n và hiu qu giúp công ty nhanh chóng m rng th phn,
nâng cao hiu qu kinh doanh, kh nh tranh và phát huy th mnh ca mình trên th ng là ht
sc cn thit và cp bách.
Nhn thc tm quan trng ca Marketing - i vi công ty, ha ch tài:
“Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing - Mix tại Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Toàn
cầu”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài : là h thng hóa các lý thuyt v Marketing và Marketing mix. Phân
“Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối
sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức”
(Qun tr Marketing Philip Kotler NXB Thng kê 1997, Trang 20)
1.1.1.3 Khái nim Marketing ca Philip Kotler
“ Marketing là hoạt động của con người hướng tới thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng
thông qua quá trình trao đổi”. n Philip Kotler NXB Thng kê 1997, Trang 09).
1.1.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cch ng ca Marketing trong doanh nghip luôn luôn ch cho doanh nghip bit rõ
nhng n
- Khách hàng ca doanh nghip là ai? H mua hàng mua bao nhiêu? H nào?
Vì sao h mua?
- H cn loi hàng hóa nào? Lom gì? Vì sao h c
không cc tính khác? Nhc tính hin thi ca hàng hóa còn phù hp va không?
- Hàng hóa ca doanh nghip có nhm và hn ch gì? Có cn phi không? Cn thay
c tính nào? Ni thì sao? Ni thì gu gì?
- Giá c hàng hóa ca doanh nghi nào, bao nhiêu? Tnh mc giá
y mà không phi mc giá khác? Mm? Khi nào
m bao nhiêu, khi nào thì thích hi vi khách hàng nào, hàng hóa nào?
- Doanh nghip nên t t chc lng bán hàng hay da vào t ch
hàng hóa ra th ng là bao nhiêu?
- Làm th khách hàng bit, mua và yêu thích hàng hóa ca doanh nghip? Ti sao li phi dùng
cách thc này ch không phi cách thn này ch không phn khác?
- Hàng hóa ca doanh nghip có cn dch v sau bán hàng hay không? Loi dch v nào doanh nghip
có kh p cao nht? Vì sao? Vì sao doanh nghip li chn dch v này ch không phi dch v
khác?
mà ngoài ch gii quyc.
Da vào các v n trên, doanh nghip xây dng cho mình mt chính sách Marketing mix phù hp
vi th ng mt cách tt nht vi các nhu cu khách hàng.
Nói tóm li chn tr ng và là mt trong bn ch
không th thiu trong các doanh nghip (chn xut, chn tr nhân s và chc
Phát trin th ng
n phm hin có vào th ng mi
6
Phát trin sn phm
anh s bng vic ci tin, si các sn phm và dch
v hin có
7
ng hong tâm
Thêm vào các sn phm hoc dch v m liên h
vi nhau
8
ng hong kt khi
Thêm vào các sn phm, dch v mi không có s liên h vi
nhau
9
ng ho ng theo chiu
ngang
Thêm vào các sn phm dch v theo cách cng hòa hàng
10
Liên doanh
Hai hay nhi u hình thành lên mc
lp vì nhng mp tác
(Theo nguồn tổng hợp Marketing – NXB Thống kê – 1998)
1.1.3.2 Vai trò ca Marketing trong hong m rng th ng ca các doanh nghip
Marketing n s thành bi trong thc hin chic. Tuy nhiên hai bin s quan trng
nht trong vic thc hin chic là : Phân khúc th nh v sn phm.
Phân khúc thị trường : là vic chia nh th ng thành các nhóm khách hàng nh riêng bit theo nhu
cu và thói quen mua hàng.
Phân khúc th n s quan trng trong vic thc hin chic là vì:
Th nht, nhng chic th n th ng mi cc phân khúc.
ng mc tiêu ca công ty, công ty phi làm rõ các yu t thuc v th ng, các chic kinh doanh,
thc trng ca doanh nghip, cnh nhm xây dng mc tiêu, la chn th
ng mc tiêu, xây dng chic và honh, thit k c mt chic Marketing
mix hiu qu cho các sn phm ti th ng mc tiêu v ng c th.
1.2.3 Nội dung cơ bản của chiến lược Marketing mix
Vic xây dng các chính sách b phn ca Marketing mix ph
c s hài hòa khoa hc gia các bin s ca nó. Phi bit trng tâm vào bin s nào, thc
hin các bin s còn l góp phc hiu qu chính sách Marketing mix. Trong
Marketing Mix có hàng chc công c i theo 4 yu t là 4Ps
c th
Bảng 1.3 Nội dung 4Ps của Marketing – mix 1.2.3.1 Chính sách sn phm :
n s quan trng nht ca chic Marketing mix.
Thc hin tt chính sách này góp phn to uy tín và kh nh tranh giành khách hàng cho công ty.
Chính sách sn phc thc hin thông qua các quynh sau:
- Quynh v chng loi và danh mc hàng hóa
- Quynh v nhãn hiu và bao bì sn phm
- Quynh v chng sn phm
- Quynh v dch v khách hàng
1.Quyết định về chủng loại và danh mục hàng hóa
+ Quyết định về chủng loại hàng hóa :
Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức
năng hay do bán chung cho một nhóm khách hàng, hay thông qua các kiểu tổ chức thương mại, hay trong
khuôn khổ cùng một dãy giá” (Marketing NXB Thng kê 1998 Trang 185)
+ Quyết định về danh mục hàng hóa
“Danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả các nhóm chủng loại sản phẩm và các đơn vị sản phẩm
do một nhà cung cấp cụ thể đem chào bán cho người mua” (Marketing – NXB Thống kê – 1998 – Trang 186)
2. Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm
qu và quan trng mà công ty có th s d ng vào th ng mc tiêu. Bn cht ca các hot
ng xúc tin chính là truyn tin v sn phm và doanh nghip t thuyt phc h mua hàng.
1.3 Áp dụng Marketing mix đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.3.1 Mô hình chiến lược marketing – mix dịch vụ
Marketing -
mix. Tuy nhiên
kinh
Hình 2.1 : Mô hình chiến lƣợc Marketing – mix dịch vụ
1.3.2 Áp dụng chiến lược Marketing mix đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
-
-
-
Hình 1.3: Kênh phân phối gián tiếp
*
Hình 1.4 : Sơ đồ xúc tiến hỗn hợp dịch vụ
1.3.2.6
c s dng hình nh "Qu " trong chin dch khuu
ti Vit Nam, Lào và Campuchia.
Tic cho th ng vc có tên T Phú. Cùng vi gói
c này, Gtel Mobile cung cp ra th ng sn phn thoi mi ni s dng mng ca hãng.
Ngày 9/12/2011, B Thông tin và Truyn thông cp phép c T Phú 2.
i tác ngoi VimpelCom bán ht 49% c phn c mt
thành viên Truyn dn và dch v h tng Gtel vi giá 45 tri chính thc tr
thành công ty 100% vn ca các c c. Theo tha thun c
hiu Beeline s rút khi th ng Vit Nam sau 6 tháng tip theo. Phía Gtel Mobile khnh, vn tip tc
kinh doanh dch v vin thông ti Vim bo quyn li ca khách hàng và s
hiu mi sau thm trên, phù hp vng li và chi ra.
Chiu 17/09/2012, công ty c ph thi tên nhà mng Beeline ca mình
ng thi gii thi i vi s khác bit so v
Ngày 11/03/2013, Công ty CP Gtel Mobile và Vinaphone chính thc công b kt thúc quá trình th
nghim và chuyn trin khai áp dng thc t cho mô hình hp tác chia s h tng vin
thông mng gia hai mu hp tác, các thuê bao di
ng ca Gtel Mobile có th thc hin nhn cuc gi, gi/nhn SMS và s dng các dch v giá tr
SMS trên mng Vinaphone.
2.1.2 Các sản phẩm dịch vụ:
- Dch v n:
- Dch v gii trí
- Dch v nhn tin và Internet
- Dch v luôn kt ni
- Dch v tài khon và np tin
2.2 Tổng quan về thị trƣờng viễn thông Việt Nam và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Cổ phần Viễn thông Di động Toàn cầu năm 2012
2.2.1 Tình hình chung về thị trường Viễn thông Việt Nam năm 2012
n t n nay, hoà chung vi quá trình phát trin kinh t - xã hi cc,
ngành Vin thông Vi c phát trin mnh m, tr thành mt trong nhng
ngành kinh t u vào s ng ca nn kinh t. Vi nhng chính
ng
phát trin mt 11,8 triu thuê bao. S n thoi c c tín cuc
t 136,6 trii cùng thc bao gm 14.9 triu thuê bao c
nh gim 2.9% và 121.7 tri
Hình 2.2: Biểu đồ số thuê bao điện thoại di động của cả nƣớc từ 2006-2012
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2012)
ng vin thông Vit Nam có 8 nhà m
mng ln nhn 90%. Th ng vin thông vi th phn
c phân b m trên 40.45%, MobiFone chim 17.90% và VinaPhone chim
30.07%, còn các doanh nghi m 8.04%, Gmobile chim 3.21%, SPT
chim 0.16%, ngoài ra còn có mng EVN p vào Viettel. Có th n thm
hin ti th ng vin thông ti Vio thành th ng c tt c các sn phm,
dch v. Hình 2.3: Biểu đồ thị phần dịch vụ điện thoại di động của các doanh nghiệp viễn thông ở nƣớc ta tính đến cuối
năm 2012
(Nguồn: Sách trắng CNTT&TT Việt Nam năm 2012)
Trong tình hình kinh t i dùng tht cht chi tiêu, nhiu doanh nghip dng hong
h nghip ving khách hàng doanh nghip gp khó
a các nhà m gic bit là nhà mng ln. Trong khi các nhà mng
ln dù gn tr vng thì các nhà mng nh vi tim lc tài chính yu không thoát khi
a nn kinh t báo s còn có rt nhii hai mng nh là
Vietnammobile và S-fone. Gtel Mobile s còn cht vt xoay s ph
ri khi th có th tr li vi mt giao din mi và tc tr vng ti th ng vin thông
Vio ca Gtel Mobile phi có nhc tit phá, và mt chic
marketing mi m, thu hút và hiu qu.
2.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Viễn thông Di động Toàn
cầu
Hình 2.6 Biểu đồ doanh thu bình quân mỗi thuê bao trên một tháng (ARPU)
(Nguồn: Tác giả tự thống kê và tổng hợp)
2.3 Thực trạng hoạt động Marketing – mix của Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Toàn
cầu
2.3.1 Thực trạng về chiến lược về giá và sản phẩm
2.3.1.1 Gtel Mobile vi du c khi chuyu
Tháng 7/2009, Gtel Mobile gia nhp th ng vu Beeline. Ti th
Mobile vn là mt mng mi vc ngoài xâm nhp vào th ng Vit Nam, vì v cnh
tranh vi các nhà mng l
là giá xâm nhp th c Big Zero và Big Zero* vi mc giá thu so
vi th cnh tranh. Tt c các cuc gi ni mng ca Beeline ch u tiên vi giá 1.199
ng, mang tính gi nh r u s ca mc tin nhn ca mng là 250
ng/tin nhn ni mng/ tin nhn ngoi mc chc r nht trong khi GSM
hin nay, thm chí mc gi ngoi mng Beeline th-30% so vi các mng GSM khác.
Sau mt thi gian hong rt ngn thông ln
phi lo lng vì s ng th lc ca nhà mng này vi chi bt ng
qua cách tip cn khách hàng theo kiu truyn thng, tìm l ng khi mà ming bánh th
ph thu hng có th d dàng nhn thy các quy nho nh, thit k
ca Beeline vi s o xut hin kh
Cùng vu trong quc Big Zero, chú gà con vo nên
i trong gii tr, quen thuc vi cuc sng hàng ngày ti Vit Nam, nó tr thành câu ca ming
ci mt b phn gii tr sng thành thu yêu thích ca lp khách hàng này.
Song song vi vic cho ra mc lng các dch v
c chuông ch Koolring, GPRS, MMS, Call me back và dch v chuyn ti a trên
nht mnh trên máy, mi khách hàng ca Beeline có th s dng nhng dch v này mà không
cn bt k t nào. Bên cc li cc k hp dn và thích hp vi mng khách hàng.
Li th cc hc th hin dch v GPRS vi s n và tin li khi không nhng
không cn nht phc tp, không cn nhng tham s c khá hp lý, ch s
dng cn có mt cu hình GPRS mi bt k hoc mt cu hìt s
t dch v nhc chuông ch Koolring vi nhn nhc thay cho nhng tiu.
Công ty GTel Mobile, giúp nhn din và ghi nh u d
dàng. Ch G trong ti
th hin cam kt ca Gmobile s mang li nhng sn phm tt
nht, giá tr nht cho khách hàng. Ch ng th
hin tinh thn cu Gmobile là mnh m,
quyng v c.
Cùng vi vic công b u mi Gmobile, mng này gói c "T phú 3". s
d i dùng ch cn b kit hòa mng c bán mc 35.000 ng/b gm 1 sim
Gmobile và tài khon 1 t ng có giá tr m ni bt cc này là khách hàng ch cn
kích hot mt ln s dng tài khon t phú trong 30 ngày thay cho vic kích hot hàng gói
c t phú c Phí gi và nhn tin ni mng ca c này là min phí. c mi
này, doanh nghich v gii trí và dch v Internet trên nn các dch v
Dch v Gmobile Game, Th gii âm nhc, Dch v gii trí( git qu x s
Ngoài ra, doanh nghip còn cung cp dch v n s i tham gia và dch
v i s a mng. Khách hàng có nhu cu có th m giao dch ti các
Ca hàng y quyn ti các thành ph ng dn và làm các th tc giao dch Các s c
s dng cho hai dch v c niêm yt trên trang web ci vi mi mt hng s s áp
dng mi s hoc mua s ng. Ngoài khon chi phí này khách hàng không phi thanh toán
thêm bt k mt khon thanh toán nào khác.
Ngày 11/03/2013, Gmobile chính thc công b kt thúc quá trình th nghim và chuyn sang giai
n trin khai áp dng thc t cho mô hình hp tác chia s h tng vin thông mng vi mng
u hng ca Gtel Mobile có th thc hin nhn cuc
gi, gi/nhn SMS và s dng các dch v giá tr ng Vinaphone.
2.3.2 Thực trạng về chiến lược kênh phân phối sản phẩm
Chiến lược phân phối
u Beeline, vi mc tiêu bao ph th n phi
tiêu dùng mip sn phm, vt phm qung cáo,
trang trí quy k m thu hút s chú ý và to thun tin cho khách hàng la chn khai
thc hin thành công chic phân phi, góp phy m nhn biu. Trong giai
trì, khc phm yu nht ca mình là không có sóng.
Ngoài ra, do v ng, theo hng ký kt, ti nhm Roaming, nng trên h
thng mt 60% thì vic Roaming s b cng xui 60% thì Vinaphone mi m
l dng dch v thì vn xy ra tình trng mt sóng kéo dài t vài tin
vài ngày. Không ch thit hi v vt cht, quan trnh và uy tín ca Gmobile s ngày càng x
trong con mt ca khách hàng và tình trng này còn tip din trong thi gian dài.
Tóm li, tuy vùng ph rng ra phm vi toàn qu ng sóng ca Gtel
Mobile vc phân phi vùng ph sóng ca Gtel Mobile vn còn nhiu bt c
gii quyu này công ty cn phi có mt k hoch xây dng và phát trin sn phm trên mt h
thng h tng quy c , tng th ng nh
2.3.3 Thực trạng chiến lược quảng cáo và chiêu thị
* Các hoạt động quảng cáo và kích hoạt thương hiệu
Khi chính thc cung cp dch v mng vu Beeline vào ngày 7/7/2009 và vi
khu hi ng vi tiêu dùng thông qua vic
khai thác các công c marketing thích hp trong tng thm vi tng khách hàng. Các chiêu
thc truyn thông mà nhà m dng lúc by gi
- Gây tò mò trong cng mng bng vic rò r mt mu qung cáo v mt dch v mng
mi.
- Mu qung cáo vui nhn, d tip cn khách hàng.
- Tn sut xut hin không cao.
- u thông qua h thng bán l.
- Tn sut xut him bán l cao và nhng v trí khá tt, yu t nhn dic
thc hin bài bn.
- c khá thu hút các bn tr là sinh viên, hc sinh, nhi có thu nhp trung bình.
n quc phát sóng trên truyt s n
qung cáo này và to hiu ng truyn thông trên các mng xã hi v mt mng m là vô
tình mu quc rò r hot chiêu tht hình thc Marketing
áp dng trên mt cng xã hn hu nhm mo nhn bit cho khách hàng). Vic rò r
c phn nào giúp ích cho chic gii thiu sn phm/dch v cng là
gii tr, nhuen thuc vi vit web.
www.beeline.vn thành www.gmobile.vn nh i xem và phát tri u thông qua
Internet.
Trang web th hi các thông tin v doanh nghip t mc tiêu phát trin kinh doanh, tm nhìn
doanh nghip, các sn phm dch v kèm n các cam kt bm v chng dch v.
thy so vi trang web ca các hãng vin thông l
m ca hãng là màu sc bt mt vi 2 màu ch i dung còn ri rc, ngoài các
n cc c. Chng h
ngoài website ch cung cp các thông tin v dch v ca hãng thì doanh nghip này còn có mt h thng các
website nhánh ca hãng ti mi tnh thành cp nhng xuyên các tin tc ca m
cao mi liên h gia doanh nghii tiêu
dùng gic mc ci gia doanh nghip này và khách
hàng s dng.
* Hoạt động quan hệ công chúng:
Thông qua các hong xã hn cng t mình có quan tâm và
góp phn vào nhng phát trin ca cp tr nên gn i
ng thn xut hic mi tiêu dùng nhi
gia tài tr
- u tr min Trung
- p sc ht Cng
- ip s
- t sui vi hc sinh nghèo ti Tiên Yên - Qung Ninh.
- p sc ng Ngãi).
-
* Hoạt động chăm sóc khách hàng :
Các dch v a Gtel Mobile khá tt. Doanh nghip này xây dng mt h thng
cung cp các kênh tra c
- T.
- T tr i lý.
- Tu thông tin dch v giá tr .
- Tu thông tin t ng theo ch s 126x.
bn hn chc nhich v trong khi các nhà
mng lc dch v giá tr t. Tài khon sim mà doanh nghip này cung cp
thu so vi tài khon sim ca 3 mi gia cung cp. Vic trin khai kt ni phát trin
dch v mi vm, nhà my phép 3G nên ch khá hn ch trong cnh
tranh.
Thứ tƣ, chưa có sự phản hồi hai chiều giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp. Các ho ng
Marketing hin ti vn din ra mt chiu, tc là ch có s ng ca nhà mn vi tiêu dùng mà
phn hi theo chic lc tâm lý khách
hic khách hàng c có nhc tii và thích nghi hp lý.
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan:
Thứ nhất, a nn kinh t toàn cu, không ch riêng ngành vin thông
mà tt c u có mng chm li, ch s i tiêu dùng
thu hp ngân sách, tht cht chi tiêu. Khi mà các khách hàng doanh nghip gp nhi v tài
chính s ng tiêu cn công ty và các d án hong dài hn.
Thứ hai, ng Vic s dn 900MHz do
t tài nguyên vì th nên doanh nghip phi s dn 1800MHz. Cng vi vic Vit Nam thuc
vùng nhii gió mùa, khí hu n m cao. Mt Nam hng chu nhiu hu qu nng n
t i tii thng. Vit Nam có 1/3 ding bi núi vì vy
vic xây dng lt các trm thu phát sóng cn phi phù hp vm khí ha lý ca Vit Nam,
vii chi phí tn kém và làm chm thi gian hoàn thin công tác xây d h tng.
Thứ ba, s cnh tranh ca các mng ving ln trong chin d áp
tr li chin dch siêu r ca i gia vin thông không ng
khuyn mãi nhm gi chân khách hàng và kích thích các khách hàng mi.
Thứ tƣ, s trung thành nhãn hin nhi s dng sim
trong công vic i s. Phn lng s dng sn phm da vào s
vn yêu thích dùng sim ca Viettel, Mobifone và Vinaphone do ngi mi và không mn
các mng vin thông còn non tr, b mc nhng li mi hp dn và nhng li ích t nhng nhà mng mi.
n cho Gtel Mobile khi tip cn và m rng th phn.
Thứ năm, mt nhân t quan trng khác khin cho sn phm c
Qua nhng n cc vic xây dng và thc hin chic Marketing
ca công ty còn nhiu bt cp. Vic xây dng hình nh và quc thng nht,
ng b, vic s dng các công c Marketing còn thiu tính chuyên nghit k hoch tng th
và dài hn cho các hong truyn thông và quu. Vic xây du còn dàn tri,
u qu và thc cht, quá chú trng phát tring chng sn phm. Vì
vy, cn có mt gii pháp tng th nhm phát trin các công c Marketing hiu qu, xác th
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
TOÀN CẦU.
3.1 Định hƣớng phát triển của Gtel – Mobile trong giai đoạn từ nay (năm 2013) đến năm
2020.
3.1.1 Cơ hội và thách thức cho Gtel Mobile:
* Cơ hội:
n hi nhp và m cac vin thông tip tc là m, hp dn
i vi c các doanh nghic ngoài. Không nhng th doanh nghip vin thông Vit Nam
có thêm nhii tip cn vi các công ngh thông tin tiên tic th sc trêng quc t -
mng l
Hin nay th ng vin thông Vii
ng dùng 2 sim và mt s thuê bao o. Vi dân s tr trong s 86 triu dân và mt nn
kinh t ng mnh m, dch v 3G s tip tc phát trin mi s i cho nhng
doanh nghin các dch v phi thoi khi mà các dch v truyn thu bão hòa.
Chính sách quc v dch v Vin thông ngày càng hoàn thin, m r
các doanh nghip tham gia th n lý hoàn thi, chính sách
cho th ng vin thông phát trin nh, có nhiu chính sách mc thm bo mng
ng và lành mc này, chng h
sách chn lý khuy
Thách thức:
Mt th ng vin thông m cho các doanh nghic ngoài vic
phi chu thêm sc ép cnh tranh khá ln cho các doanh nghip vin thông Vit Nam. Tng s thuê bao trên
Thứ hai, tp trung vào các d án có li th cnh tranh và phù hp vi chic phát trin doanh
nghip. .
Thứ ba, to cho khách hàng mt giá tr tng th ng ti dch v trn gói.
Thứ tƣ, tu phát trin. Các sn phm, dch v phc nghiên cu và cá
th hóa phù hp vi nhu cu ci Vit, vi tng các phân khúc th ng khác nhau và phù hp vi
i Vit.
Thứ năm, xây dng và phát trin tng th ngun nhân lc chng cao t các khâu tuyn d
to, s dng, sp xn ti , thu hút và xây d
gii.
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – mix của Công ty cổ phần Viễn thông
Di động Toàn cầu
c t tình hình hong Marketing mix da trên tng hp nhng kt qu c
và các mt còn hn ch, cùng vi nhng nhnh v i và thách thc trong thi gian ti, tác gi
xut mt s gii phán nhm hoàn thin hong Marketing i vi Công ty c phn Vin
ng Toàn c
3.2.1 Giải pháp về chính sách sản phẩm
3.2.1.1 To ra nhiu dch v giá tr ng ni dung cho các dch v
hin hu.
Nhu cu s dng ca khách hàng là tích hc nhit sn phm vì vy
yêu ci vi nhà sn xut là trên nn các dch v n, cn to ra thêm các dch v giá tr
có giá tr. Chng hch v giá tr dịch vụ nhạc chuông, dịch vụ hội
nghị video di động, chụp và gửi ảnh kỹ thuất số, gửi các tệp tin dung lượng lớn, xem phim từ chương trình
truyền hình, kiểm tra tài khoản ngân hàng, truy cập Internet, quà tặng khách hàng, … thì vi vi
ng phát trin công ngh 3G và tích hp trên nhiu sn phm cn to ra các dch v giá tr
hệ thống chỉ đường dễ đi và nhanh nhất dựa trên các thông tin giao thông thời gian từ điện thoại di
động, rút tiền từ ATM, thanh toán tiền mua hàng hóa, điều khiển các thiết bị trong nhà, khóa mở của nhà,
xem mặt khách đến nhà, kiểm tra tình trạng ngôi nhà của mình, dịch vụ bảo vệ trẻ em… Do v i
th cnh tranh, thu hút thêm thuê bao thì vic ph bin nhiu dch v giá tr i
dung dch v là rt cn thit lúc này.
3.2.1.2 Xây dng c s h tng mng rng khp, nâng cao chc và phát trin
c quynh ph thuc vào các yu t: s ng thuê bao lt sn
phm gim), mng ln ( s s dng hiu qu t máy ln lên ( các mng di
n u li công ty, ng dng công ngh ng to thêm các dch
v giá tr i, gic dch v thoi). Do vy yu t sng còn trong vic gim giá dch v ca
nhà mng là thu hút ngày càng nhiu thuê bao càng tt. thu này thì Gmobile
cn nâng cao chng cuc gi, m rng vùng ph sóng, nâng cao giá tr hình nh công ty trong tâm trí
khách hàng, nhanh chóng thc hic.
Thứ ba, bên cạnh vấn đề giá cước cũng cần tránh dẫn đến cuộc cạnh tranh về giá. u này s có
nhng hai chiu do các nhà mng ln s phn ng bng nhng cuc ch giá c.
i Vinaphone, chi phí tr c kt ni vi Vinaphone là quá cao,
chip không có li trong cu
Thứ tƣ, xây dựng các gói cước phù hợp với từng đối tượng khách hàng và tùy theo mức tiêu dùng
của khách hàng
Vii doanh nghip phi có kt qu nghiên cu tht k càng và chính xác mi liên h
gia thu nhp, kh u s dng ci tiêu dùng vi các mc
thu nhp khác nhau thì các khon chi dành cho vi i vi loi
dch v u.
Thứ năm, khuyến khích các khách hàng sử dụng các gói dịch vụ trọn gói.
Theo chính sách v chic sn phm thì vic cung sn phm dch v hin nay không còn dng
vic cung cp các dch v . Sn phm ca hãng gi ng hp các dch v
thông rng, dch v truyn hình. Xây dc trn gói vi mc giá hi vi ngân sách ca
i mua là cn thit, và phi xây dc mt ching nht t vic cung cp thit b, lt,
s dng dch v n ch bo hành, sa ch c mt li th cnh tranh bn vng, vic hp
tác vi các nhà sn xu ng các thit b k thut có mc giá hp lý vi m
dng là v cn trin khai sm.
3.2.3 Giải pháp về chính sách kênh phân phối
3.2.3.1 Xây dng và phát trin h thng các quy hàng hin có
M rng mi tiêu th mi min trên toàn quc k c các th ng hin ti và thâm nhp
vào các th ng mi (vùng sâu, vùng xa, min núi, hong hình thc phân ph
bán l, bán trc tii lý, bán theo hình thc hng thi phng xuyên tuyn thêm
TUYN
NGÂN HÀNG
I LÝ SIM TH CÀO Hình 3.1: Sơ đồ thanh toán trực tuyến
3.2.3.3 Thc hi
Xây dng mt h thng phân phi theo cu trúc h tht khách
p phí tham gia có giá tr gc cung cp mt mã s
tr thành thành viên ca h thng.
i mua u tiên tip tc gii thiu cho bi thân cùng tham gia hoc kêu gi h n
tham gia các bui gii thiu cách thc tham gia do GMOBILE t chc hay tìm kim thông tin trên các
website cng ý tham gia h s phi cung cp mã s ni gii thiu, tin hành các th
tu tiên, và h s tr thành thành viên ci cu tiên (tc trc thuc quyn qun
lý c
Vi mi mt thành viên mi tham gia h thi gii thiu s c cng thêm tin vào tài
khon khuyn mi và khi s ng thành viên tham gia mn mt m nhi
gii thiu s tr thành thành viên chính thc ca h thn các cp bc, có th tin các
v ng nhóm bán hàng hoc các cp qun lý khác.
Tri qua mt thp cao s nhc các giá tr
li ích tùy theo cp ca h t chi phí ci tham gia cp liên tn mt mc nào
Tng quà nhân dp sinh nhp khách hàng.
Cho phép th và min phí hoàn toàn trong ln th u tiên khi ra mc và dch v mi
(Ch
Xây dng tc mc v các v kinh t - xã hng dn các khách
hàng s dng dch v mi.
Xây dc bit phc v khách hàng nhân dp l Tt.
3.2.4.3 S dng tt các công c truyn thông
Chic qung cáo ca Gtel mobile trong thi gian ti phi gii quyc 3 v:
Thứ nhất, phi tip tc hiu qu nhng qun khai trong nh
o ng sâu sc v nhn biu cao, ngoài ra cn nhn mnh vào th
mnh ca hãng và s khác bit so v khách hàng hic li ích khi s dng các sn
phm, dch v ca GMOBILE.
Thứ hai, nh ca Gmobile vào nhin qung cáo, xây dng các qung
cáo ng, bt mt, d hiu vi tn sut xut hin liên t
Thứ ba, y ma vic kt hp qung cáo vi các hình th
nâng cao hiu qu truyn thông và truyn tc thp rng khp.
Mt s gi ý v các chic qung cáo:
* Hoạt động quảng cáo trên truyền hình:
Truyn truyc bit vi s o cùng vi nhng
li th v âm thanh hình nh. Không ch riêng Gmobile mà hu ht các doanh nghip vi
hàng loi các qung cáo v dch v và doanh nghip mình trong hu hn hình và
gameshow dài hn. Mc dù chi phí b ra là khá lu qu c qua các chin dch qung cáo là
rõ ràng.
V phía Gmobile, do vic chuyu t Gtel Mobile sang Gmobile nên các vic qung
cáo phi nhn mnh vào n p mi ca hãng là
i, làm mng gii trng thng phát sóng cn qung cáo
vào gi vàng trên truyn qung cáo cn rõ ràng, np c
gin, dit ch yu bng hình nh, gim bt lc mi tc s chú ý ca khách hàng và giúp h ghi
nh.
Gmobile cng cuu ý king và kch b có th tp hp, la
hình thc qung cáo treo pano, phát t i nhng hình p nhn mnh tru ca
Gmobile.
Ngoài r ng hp tác qu n giao thông công c
qum d xe buýt, các b
ng hiu qu hong Marketing trc tip và Bán hàng trc tip
* Marketing trực tiếp:
Ti các tnh, thành ph cn s dn truyn thông mi trc tii
n, nhn tin, tip xúc trc tin thoi, qua dch v ng, qua
các cui chúng, qua phim nh vng các nhân vp c
Thông qua h thng phân phi sn phm, tuyên truyn qui tiêu dùng, có th u tra
th ng qua h th xây dng kho d lu khách hàng nhm xây dng mi liên kt quan h tt vi
khách hàng.
Xúc tin bán hàng tm giao dch: Co, có ch tuyn ch
xi nhóm cán b nhân viên này vì h là b mt ca doanh nghin vi khách hàng. Thông qua
m giao dch và các giao dch viên tuyên truyn quu ca công ty, tc ng
và cm tình v
* Bán hàng trực tiếp:
Các công c bán hàng khác có th làm cho khách hàng có cái nhìn thin cm v sn ph
n quyi là nhng công c xúc tin hn hp quan
trng nhm thuyt phc khách hàng s dng và trung thành vi sn phm, dch v ca doanh nghip. S hài
lòng ca khách hàng là nhi bán cn n l t nh thu hút và
gi chân khách hàng. Doanh nghip có th c s trung thành ca khách hàng khi các yêu cu ca h
n có nhng k hoch c th ci thi
hàng. Hiu qu ca vic bán hàng trc tip bu t khâu tuyn do k
viên bán hàng phi nm rõ các quy t
- Phi tìm hing khách hàng và nhu cu thc si, dn dt và thuyt
phc khách hàng s dng thêm sn phm, dch v.
- Trong quá trình bán hàng phi liên tc tranh th tình cm ca khách hàng vi mt s th thu
gi tên khách hàng, chia s hiu bit v ngh nghip ca khách khách hàng, chia s nhng quan tâm và thc
mc c
Thứ ba là xây dng m ng hng ly, mt
hình thc khuyi vi lao ng, t ng c gng n lc hoàn thành công
vic.
Bên cp là mu cn thit. Phong cách làm vic ca các cán
b công nhân viên trong công ty là biu hin rõ ràng và c th trit lý cn vi tiêu dùng.
Xây dng mt tp th ng, chuyên nghit là các nhanh nht qung bá hình nh công ty và
ghi du u trên th ng.
3.3.2 Giải pháp về dịch vụ khách hàng
Dù doanh nghip có phát trin sn xut kinh dong nào thì khách hàng luôn nm trng
tâm ca các chin xây dng chính sách khách hàng da trên các nguyên
tc sau:
ra các quy tn trong quá trình kinh
c vào hoàn cnh các nhân viên có th i cách thc phc v làm hài
i tính phc tp và t mu rn và c
th t k u có quyn gim giá tt c
khách hàng bt mãn nào ti bt c thn thit.
Thit lp h thng tr ng dt ca dch v. Nhng h
thng nàu s giúp công ty chi i th cnh tranh bu l
ng thi nhn ra nhng v rc rc khi chúng phát sinh.
Phát trin các công c t.
Sn sàng cung cp cho khách hàng nhiu lt c i th cnh tranh nào khác. Li cam kt
này phi có sc thuyt phn ni mu có th cm nhc.
Chia s thông tin vi nhng nhân viên trc tip giao thip vng xuyên gp g và
i vi các nhân trò chuyn v nâng cao chng phc v ng thi
tip thu ý kin ca các nhân viên bán hàng, h là nhi trc tip giao dch vi khách hàng nhi
bt k ai trong công ty
c gii quyt mi v ca khách
hàng. Các khách hàng luôn mong mui x vng tên riêng
t mình vào v trí c bit khách hàng mun gì, và gii quyt v y ra sao,
luôn x lý các tình hung xy ra vi ching tích cc và trong tâm th sn sàng làm hài lòng khách