thực trạng và giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần tập đoàn gỗ trường thành - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Tên đề tài :
NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VÀ VIỆC VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC NGÀNH GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH TP.HCM
Giảng viên hướng dẫn: TS. BÙI VĂN MƯA
Lớp: CH17D2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Tên đề tài :
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GỖ TRƯỜNG THÀNH
GVHD : TS. HỒ TIẾN DŨNG
LỚP : K17 – QTKD ĐÊM 1
HVTH : NGUYỄN MẠNH PHƯƠNG
TP.HỒ CHÍ MINH, 03/2009
Tp. HCM, 5-2008
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 6
I. Văn hóa doanh nghiệp 6
1. Khái niệm 6

1. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động quản lý 27
2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp 32
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN GỖ TRƯỜNG THÀNH 38
I. Sơ lược quá trình hình thành, phát triển của Công ty 38
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
2
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
1. Giới thiệu công ty 38
2. Lĩnh vực hoạt động 38
3. Chiến lược phát triển 39
II. Thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại Cty Trường Thành 40
1. Tuyển dụng đào tạo nhân viên theo văn hóa doanh nghiệp 41
2. Xây dựng một nền văn hóa dựa trên hiệu quả công việc 41
3. Văn hóa doanh nghiệp trong quản lý con người 43
4. Đánh giá quá trình xây dựng và phát huy yếu tố văn hóa doanh nghiệp
trong công ty cổ phần gỗ Trường Thành 44
a. Những thành tựu đạt được 44
b. Những tồn tại 45
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐỒN
GỖ TRƯỜNG THÀNH 47
1. Củng cố hồn thiện chính sách tuyển dụng, đào tạo nhân viên theo văn hóa
doanh nghiệp 47
2. Củng cố hệ thống văn hóa dựa trên hiệu quả công việc 48
3. Hồn thiện văn hóa doanh nghiệp trong quản lý con người 50
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
LỜI NÓI ĐẦU

Xuất phát từ quan tâm sâu sát đối với xu hướng trên, tôi đã chọn đề tài
tiểu luận : “Thực trạng và giải pháp hồn thiện hệ thống văn hóa doanh nghiệp tại
Công ty cổ phần tập đồn gỗ Trường Thành".
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
4
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HỐ DOANH NGHIỆP
I. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm
Doanh nghiệp tồn tại là để sản xuất của cải vật chất và làm dịch vụ. Mọi
hoạt động sản xuất đều gắn liền với một dây chuyền công nghệ nhất định. Để vận
hành được các khâu của dây chuyền này, trongdoanh nghiệp (doanh nghiệp) phải
có hệ thống tổ chức, quản lý thật chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối. Điều này
có nghĩa là trong các hoạt động củadoanh nghiệp, mọi ngừơi đều phải tuân theo
những giá trị – chuẩn mực cụ thể nào đó và thực hiện theo những “ khuôn mẫu
văn hố” nhất định. Như vậy, mỗidoanh nghiệp hoặc tổ chức kinh doanh là một
không gian văn hố. Văn hóadoanh nghiệp là tồn bộ giá trị văn hố được gây dựng
nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mộtdoanh nghiệp, trở thành các
giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động củadoanh
nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên
củadoanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích.
Nhà xã hội học người Mỹ E.H. Schein đưa ra định nghĩa: “Văn hóa doanh
nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
5
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
ngồi và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu
trong quá khứ và vấn đề cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ
pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức

Từ những quan niệm khá đa dạng ở trên về văn hố thì có thể gợi ra ba
cách hiểu về văn hóa doanh nghiệp:
• Văn hóa doanh nghiệp là một từ tổ hợp chỉ tài năng, mưu mẹo, khôn khéo
trong hoạt động doanh nghiệp (nghệ thuật làm doanh nghiệp).
• Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là văn hố trong doanh nghiệp, chỉ sự vận
dụng các yếu tố văn hố trong lĩnh vực này, nhằm tạo ra môi trường đạo
đức cho hoạt động doanh nghiệp, làm sao cho hoạt động ấy vừa diễn ra
lành mạnh, vừa đạt hiệu quả kinh tế tối ưu (đạo đức doanh nghiệp).
• Văn hóa doanh nghiệp là một kiểu lối, một phương thức hoạt động của
những thành viên cùng làm việc trong một tổ chức doanh nghiệp như một
công ty, xí nghiệp, tập đồn… nào đó. Văn hóa doanh nghiệp nói ở đây là
một thể dạng của văn hố cộng đồng.
Mỗi người hiểu văn hóa doanh nghiệp theo một cách, nhưng dù là theo
cách nào đi nữa, cũng không ngồi mục đích cuối cùng là tạo ra một niềm tin đối
với khách hàng, với các nhà quản lý nhà nước, tạo môi trường làm việc tốt nhất,
thuận lợi nhất, tạo niềm tin cho nhân viên, để họ làm việc tốt hơn và gắn bó với
công ty.
2. Đặc điểm
Văn hố doanh nghiệp có một số các đặc điểm :
Thứ nhất văn hố doanh nghiệp liên quan đến nhận thức. Các cá nhân nhận
thức được văn hố của tổ chức thông qua những gì họ nhìn thấy, nghe được trong
phạm vi tổ chức. Cho dù các thành viên có thể có trình độ hiểu biết khác nhau, vị
trí công tác khác nhau, họ vẫn luôn có xu thế mô tả văn hố doanh nghiệp theo
cách tương tự. Đó chính là : sự chia sẻ” về văn hố doanh nghiệp.
Thứ hai, văn hố doanh nghiệp có tính thực chứng. Văn hố doanh nghiệp
đề cập đến cách thức các thành viên nhận thức về tổ chức. Có nghĩa là chúng mô
tả chứ không đánh giá hệ thống các ý nghĩa và giá trị của tổ chức.
II. HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Những tính chất của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau nhưng thường hướng tới việc hình thành một tập hợp các khuôn

trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi,
loại dịch vụ, trang phục…đến những chi tiết nhỏ nhặt như đồ ăn, vị trí công tắc
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
8
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
điện, thiết bị và vị trí của chúng trong phòng vệ sinh…Tất cả đều được sử dụng
để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm.
Thiết kế kiến trúc được các tổ chức rất quan tâm là vì những lí do sau:
• Kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con
người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công
việc.
Ví dụ kiến thức nhà thờ tạo ấn tượng quyền lực, thâm nghiêm; chùa
chiền tạo ấn tượng thanh bạch, thốt tục; thư viện gây ấn tượng thôn
thái, tập trung cao độ.
• Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý
nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức, xã hội.
Ví dụ, tháp Eiffel của Pháp, Tháp đôi của Mỹ hay của Malaysia, tháp
truyền hình của một số nước, Vạn lý trường thành của Trung Quốc…
đã trở thành hình ảnh, biểu tượng về một giá trị tinh thần quốc gia, địa
phương.
• Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm
chiến lược của tổ chức.
• Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm
của công ty.
• Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn
liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên.
Bảng 1. Bốn loại lễ nghi trong tổ chức và tác động tiềm năng của chúng
Loại hình Minh họa Tác động tiềm năng
Chuyển giao Khai mạc, giới thiệu thành
viên mới, chức vụ mới, lễ

Giai thoại thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực đựơc mọi thành
viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới. Nhiều mẩu
chuiyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình
lý tưởng về những chuẩn mực giá trị văn hóa doanh nghiệp. Một số mẩu chuyện
trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thể được
thêu dệt thêm. Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá
trị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng
thực tế. Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của
tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên.
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
10
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
d. Biểu tượng
Một công cụ khác biểu thị đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp là biểu
tượng. Biểu tượng là một thứ gì đó biểu thị một thứ gì đó không phải là chính nó
và có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị. Các
công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc
trưng của biểu tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất, cụ thể, hữu hình, các
biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho
những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau. Một biểu tượng khác là
logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một tổ
chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông. Các biểu tượng
vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy
nó vào một (vài) chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giái trị chủ
đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho
người thấy nó. Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên
được các tổ chức, doanh nghiệp rất chú trọng.
e. Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Một dạng biểu trưng quan trọng khác thường được sử dụng để gây ảnh
hưởng đến văn hóa doanh nghiệp là ngôn ngữ. Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã

hóa. Chính vì vậy, những người quản lý thường sử dụng những biểu trưng này để
thể hiện những giá trị tiềm ẩn trong việc phục vụ khách hàng và sự quan tâm
dành cho nhân viên.
Sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp được đặc trưng bởi sự thống nhất
giữa các thành viên trong tổ chức về tầm quan trọng của các giá trị cụ thể. Nếu
có sự đồng thuận, văn hóa doanh nghiệp làm cho các thành viên trở nên gắn kết
với nhau và tạo ra một sức mạnh tổng hợp. Khi đó tổ chức có một nền văn hóa
mạnh. Một nền văn hóa mạnh được thể hiện qua việc sử dụng thường xuyên và
có kết quả các biểu trưng. Những yếu tố này làm tăng thêm sự quyết tâm của
thành viên phấn đấu vì các giá trị và chiến lược chung của doanh nghiệp. Văn
hóa doanh nghiệp thể hiện những giá trị mà mỗi thành viên cần cân nhắc khi
quyết định hành động.
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
12
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
Người quản lý có thể có những đóng góp quan trọng vào việc phát triển và
duy trì một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh. Sử dụng các biểu trưng trực quan
một cách hữu hiệu là rất quan trọng. Tuyển chọn thành viên mới có năng lực,
nhiệt huyết, ý thức, gắn bó với công việc và giúp họ nhanh chóng hòa nhập với
văn hóa doanh nghiệp là một yêu cầu đối với người quản lý để xây dựng một môi
trường văn hóa tích cực.
2. Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp
Những biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp về cơ bản có
thể phân thành ba nhóm: (a) lý tưởng, (b) niềm tin, giá trị chủ đạo và thái độ, (c)
lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa.
a. Lý tưởng
Một quan điểm được nhiều nhà nghiên cứu lý thuyết và thực hành chấp
nhận là có thể định nghĩa văn hóa doanh nghiệp như một Lý tưởng với nghĩa là
sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. [Schein, 1981; Argyris, 1976]. Cách định
nghĩa này muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản, sâu

lẽ phải được xác định bởi niềm tin truyền thống hay tự tin tưởng đối
với những người lãnh đạo. Trong một số tổ chức khác, lẽ phải được coi
là kết quả của những quá trình phân tích có tình có lý với những quy
định thủ tục phức tạp. Một số tổ chức lại cho rằng lẽ phải là những gì
có thể đứng vững được sau những xung đột, cọ xát, tranh biện. Cũng
có những tổ chức đặt ra nguyên tắc rất thực dụng rằng “Những gì tồn
tại, đều là đúng đắn (lẽ phải)”.
• Bản chất con người. Liên quan đến bản chất con người đã có
nhiều tác giả nghiên cứu, một trong những lý thuyết điển hình về bản
chất con người là thuyết X, thuyết Y của McGregor. Trong thực tế, có
nhiều công ty cho rằng có thể tạo động lực cho con người bằng các lợi
ích vật chất hay tiền lương; trong khi đó nhiều người lao động ở nhiều
nghề nghiệp lại rất coi trọng sự công nhận và tôn vinh của đồng
nghiệp, tổ chức hay xã hội về những đóng góp hay năng lực, nhân cách
của họ.
• Bản chất hành vi con người. Về hành vi con người được đánh
giá rất khác nhau giữa các nước phương tây và phương đông. Văn hóa
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
14
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
phương tây coi trọng sự chuyên cần, nỗ lực hết mình, năng lực hồn
thành nhiệm vụ và lối sống “định hướng hành động” hay “cố chứng tỏ
bằng cái gì đó”. Trong khi đó ở nhiều nền văn hóa khác, lối sống “định
hướng vị thế” hay “cố chứng tỏ mình là ai đó” là chủ đạo. Một lối sống
nữa cũng thấy xuất hiện ở nhiều nền văn hóa là lối sống “định hướng
địa vị xã hội” hay “cố để trở thành ai đó”.
• Bản chất mối quan hệ con người. Các tổ chức cũng có thể phân
biệt với nhau về những gì họ muốn thấy trong mối quan hệ giữa các
thành viên trong tổ chức. Có những tổ chức coi trọng thành tích và sự
nỗ lực cá nhân; trong khi những tổ chức khác lại coi trọng tính tập thể

hóa đã định hình và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ dựa, nhưng cũng có thể là
rào cản tâm lý không dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc
trưng văn hóa mới.
III. CÁC DẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison/ Handy:
Harrison (1972) đã đưa ra một cách phân lọai văn hóa doanh nghiệp gồm
4 lọai:
a. Văn hóa quyền lực:
Trong văn hóa quyền lực, chỉ có một trung tâm quyền lực duy nhất nằm ở
vị trí trung tâm. Từ đó phát ra những “chùm ảnh hưởng” đến mọi vị trí trong tổ
chức. Các chùm ảnh hưởng này gắn với vị trí, chức năng và tác nghiệp với nhau
nhằm tạo thuận lợi cho việc phối hợp hành động. Theo cách so sánh của Handy,
cấu trúc văn hóa quyền lực giống như cấu trúc “văn hóa của thần Dớt”- văn hóa
của các vị thần trên đỉnh Olympia với thần Dớt ở vị trí trung tâm quyền lực. Cấu
trúc này còn được gọi là “văn hóa câu lạc bộ”. Cấu trúc văn hóa quyền lực có thể
biến thành cấu trúc mạng nhện (web)
Trong văn hóa quyền lực, mối quan hệ được xây dựng và phát triển chủ
yếu dựa vào sự tin cậy, sự đồng cảm và mối quan hệ cá nhân. Rất ít quy tắc, hầu
như không cần các thủ tục hành chính; việc kiểm sốt được tiến hành trực tiếp từ
vị trí quyền lực và thông qua những đại diện được ủy quyền tối cao. Văn hóa
quyền lực thường thô ráp, trực diện và thường coi trọng kết quả hơn hình thức.
Điểm mạnh của văn hóa quyền lực là khả năng phản ứng nhanh và linh
hoạt. Điểm hạn chế chủ yếu là chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của
người ở vị trí quyền lực và khó phát triển quy mô lớn.
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
16
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
b. Văn hóa vai trò
Văn hóa vai trò được phản ảnh qua cơ chế hành chính. Nguyên tắc tổ chức
là tính logic và hợp lý. Sức mạnh của văn hóa vai trò thể hiện ở tính chuyên môn

Điểm hạn chế chủ yếu của văn hóa công việc là tình trạng ngang hàng giữa
các vị trí công tác dẫn đến việc khó đạt được tính hiệu quả trong quản lý, khó
phát triển sâu về chuyên môn, lệ thuộc chủ yếu vào năng lực và trình độ của cá
nhân. Khi gặp khó khăn, văn hóa công việc dễ chuyển thành văn hóa vai trò hay
văn hóa quyền lực thông qua sự xuất hiện của những quy tắc, thủ tục hay sự can
thiệp bằng áp lực chính trị. Ngọai trừ hạn chế trên, đây là hình thức văn hóa
doanh nghiệp rất thích hợp với những người quản lý trung gian, trẻ tuổi.
d. Văn hóa cá nhân
Văn hóa cá nhân xuất hiện khi một nhóm người quyết định tự tổ chức
thành một tập thể chứ không hoạt động riêng rẻ, để đạt được lợi ích cao
nhất.Trong văn hóa cá nhân, mỗi người sẽ tự quyết định về công việc của mình,
với những quy tắc, cách thức, cơ chế hợp tác riêng. Mỗi cá nhân đều có quyền tự
quyết hồn tồn về công việc của mình, cùng chia sẻ tác động, quyền lực (nếu có)
chủ yếu là do năng lực.
Điểm mạnh chủ yếu của văn hóa cá nhân là tính tự chủ, và tự quyết rất cao
dành cho mỗi cá nhân. Điểm hạn chế cơ bản là khả năng hợp tác rất yếu, lỏng
lẻo, không hiệu quả về quản lý và trong khai thác nguồn lực. Hầu như rất ít tổ
chức vận dụng lọai văn hóa doanh nghiệp này.
2. Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Quinn và McGrath
Quin và McGrath (1985) tiến hành phân loại văn hóa doanh nghiệp dựa
vào đặc trưng của quá trình trao đổi thông tin trong tổ chức.
a. Văn hóa thích ứng:
Văn hóa thích ứng được đặc trưng bởi chiến lược chú trọng đến môi
trường bên ngòai(hướng ngoại) để đạt được tính mềm dẻo, dễ thay đổi nhằm phù
hợp với yêu cầu của môi trường.Văn hóa thích ứng nhấn mạnh đến những chuẩn
mực, niềm tin có tác dụng tăng cường năng lực phát hiện, xử lý, chuyển hóa
những tín hiệu từ môi trường bên ngòai vào các hành vi thích ứng của tổ
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
18
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng

19
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
thống .Sự nhiệt tình của mỗi thành viên chỉ được xếp ở vị trí thứ yếu, tuy nhiên
điểm yếu này của tổ chức được cân bằng bởi mức độ nhất quan, đồng thuận và sự
hợp tác giữa các thành viên. Sức mạnh của tổ chức được tạo ra từ sự hòa đống và
hiệu quả.
IV. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Xây dựng văn hố doanh nghiệp là một trong những yếu tố giúp doanh
nghiệp thích ứng với những thay đổi trong môi trường bên ngồi. Những thay đổi
về chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ thông tin đang tác động đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh. Chính vì vậy, trước hết, thông qua vai trò của tư vấn về
lĩnh vực này, doanh nghiệp phải có các công cụ để tìm kiếm các dữ liệu và phân
tích được các dữ liệu cần thiết nhằm nhận diện được đúng điểm mạnh, yếu của
văn hóa hiện đang tồn tại trong doanh nghiệp và giúp hình dung được văn hóa
mà doanh nghiệp sẽ hướng tới để họ thích nghi được với những thay đổi, phát
triển.
Muốn vậy, lãnh đạo doanh nghiệp cũng phải hiểu được cấu trúc để hình
thành nên văn hóa doanh nghiệp gồm những bộ phận nào, quan hệ giữa các bộ
phận ra sao và các bộ phận này có vai trò như thế nào? Có thể hình dung cấu
trúc này như kết cấu của tòa nhà. Đơn giản nhất, nó phải gồm 4 nhóm yếu tố:
- Nhóm yếu tố giá trị
- Nhóm yếu tố chuẩn mực
- Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp.
- Nhóm yếu tố hữu hình
Giữa 4 nhóm này có vai trò và quan hệ như sau:
1. Nhóm yếu tố giá trị:
Có thể ví như lõi trong cùng của cây gỗ được cưa ngang. Phải trồng cây gỗ
nhiều năm mới có được lõi gỗ và nó là phần rắn nhất trong cây gỗ. Gía trị văn
hóa của một tổ chức cũng vậy. Tạo dựng được giá trị phải mất nhiều năm và giá
trị chỉ khẳng định được sự xác lập của nó thông qua việc thâm nhập, chuyển tải

thường ngồi cùng nhau ít phút bên ấm trà chuyện trò về thế sự, hỏi thăm nhau
rồi mới vào việc. Ai không tham gia cảm thấy không phải và dường như sẽ có
khó khăn khi hòa nhập. chia xẻ trong công việc. Trong nhóm có người ốm, nếu
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
21
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
cử một người đi thăm đại diện thấy không yên tâm mọi người thấy dường như
cần có mặt tất cả nhóm đi thăm mới phải đạo. Cũng có thể xếp các yếu tố nghi lễ
được sử dụng trong các sự kiện quan trọng của doanh nghiệp, logo vào nhóm
này.
3. Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp
Có thể hình dung đây là vòng bên ngồi liền kề với nhóm yếu tố chuẩn
mực. Đây là khái niệm được sử dụng để phản ánh sự làm việc được thoải mái ở
mức độ nào. Ví dụ, nhân viên cấp dưới được tin tưởng ở mức độ nào, tổ chức có
chấp nhận rủi do hay nó giữ ở mức an tồn nhất? Thái độ thân thiện hay thù ghép
giữa các thành viên, xung đột trong doanh nghiệp có được giải quyết hay lờ đi?
Yếu tố phong cách quản lý miêu tả cách thể hiện thái độ và quyền lực của người
quản lý trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Phong cách quản lý được
thể hiện theo nhiều cách khác nhau như: độc đốn, dân chủ, cứng nhắc hay mềm
dẻo
4. Nhóm yếu tố hữu hình:
Nhóm này được ví là vòng bên ngồi cùng của cây gỗ. Các yếu tố của nhóm
này dễ nhìn thấy. Xếp vào nhóm này là các yếu tố liên quan đến cách kiến trúc
trụ sở của doanh nghiệp, cách tổ chức không gian làm việc, trang phục của thành
viên trong doanh nghiệp, dòng chảy thông tin trong tổ chức đi như thế nào, ngôn
ngữ sử dụng trong các thông điệp
Nếu doanh nghiệp đưa ra tuyên bố về giá trị mà doanh nghiệp đề cao là sự
hợp tác, chia xẻ. Nhưng kiến trúc trụ sở lại tốt lên sự đề cao quyền uy, không
gian làm việc bị xẻ nhỏ, đóng kín, nhà để xe thì lộn xộn, tùy tiện Sự hiện diện
như vậy của các yếu tố hữu hình như vậy cho thấy rõ ràng các giá trị mà lãnh đạo

hành động thống nhất và tuân thủ theo những hình ảnh đó.
Mặc dù tác động của văn hóa doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh
nghiệp có cả yếu tố tích cực và yếu tố cản trở, rất nhiều chức năng của nó là có
giá trị đối với doanh nghiệp cũng như các thành viên trong doanh nghiệp. Văn hố
khuyến khích tính cam kết trong một doanh nghiệp, sự kiên định trong cách ứng
xử của các thành viên. Điều này rõ ràng là có lợi cho một doanh nghiệp. Văn hố
cũng rất có giá trị đối với các thành viên trong doanh nghiệp, bởi vì nó giảm sự
mơ hồ của họ, nó nói với họ mọi việc nên được làm như thế nào và điều gì là
quan trọng.
1. Vai trò của văn hố doanh nghiệp trong hoạt động quản lý
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
23
Tiểu luận môn học GVHD : TS. Hồ Tiến Dũng
Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hồn
thành công việc thông qua sự nỗ lực thực hiện của người khác. Hay nói cách
khác, quản trị chính là việc làm thế nào để sai khiến được những người dưới
quyền mình thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu
chung. Mà muốn điều hành (sai khiến) được nhân viên thì nhà quản trị nhất thiết
phải nắm vững hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và
phương pháp tư duy được họ đồng thuận, ảnh hưởng đến cách thức hành động
của họ (đó chính là văn hóa doanh nghiệp). Vậy, văn hóa doanh nghiệp chính là
công cụ, phương tiện mà qua đó nhà quản trị thực hiện công việc quản lý của
mình. Song, văn hóa doanh nghiệp cũng có những ảnh hưởng nhất định đến
quyết định của người quản lý cũng như định hình phong cách lãnh đạo của họ.
Với những công ty có đặc trưng văn hố không chú trọng đến việc xây dựng niềm
tin vào người lao động, người quản lý thường sử dụng các biện pháp tập quyền,
độc đốn,thay cho các biện pháp phân quyền và dân chủ. Khi đã có được văn hóa
doanh nghiệp thì sức ép về quản lý của ban lãnh đạo sẽ được giảm đi nhờ sự chia
sẻ của cấp dưới. Các nhân viên sẽ được quyền tự biết điều hành và cần phải làm
gì trong những tình huống khó khăn. Trong một môi trường tổ chức mà mọi

hưởng của đặc trưng văn hố của tổ chức. Có thể khẳng định, văn hóa doanh
nghiệp luôn được thể hiện trong chiến lược kinh doanh, và chiến lược kinh doanh
cũng chính là bản kế hoạch lớn, “chương trình hành động tổng quát “ để triển
khai văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp chính là công cụ thống nhất
mọi người về nhận thức, ý thức và cách thức hành động trong quá trình triển khai
các chương trình hành động. Thực tế cho thấy, văn hóa doanh nghiệp là một nhân
tố đóng góp (hoặc cản trở) quan trọng trong việc thực thi chiến lược thành công.
Thomas Watson.Jr là người thành công ở cương vị giám đốc điều hành IBM đã
phát biểu: “ triết lý, tinh thần và sự mong muốn của một tổ chức có tác động tới
các thành tựu của công ty lớn hơn nhiều so với nguồn lực về kỹ thuật, kinh tế, cơ
cấu tổ chức, sáng kiến và điều chỉnh mọi nguồn lực kể trên có đóng góp mạnh
mẽ vào sự thành công của công ty. Nhưng theo tôi, chúng được thực hiện tốt
vượt bậc bởi mọi người trong tổ chức cùng tin tưởng vững chắc vào những
nguyên tắc và giá trị cơ bản của công ty và tiến hành công việc với một lòng
trung thành không lay chuyển”. Niềm tin, mục tiêu và thông lệ được đưa ra trong
một chiến lược có thể phù hợp hoặc không phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.
Khi chúng không hồ hợp, công ty thường xuyên gặp phải khó khăn để thực hiện
chiến lược đó một cách thành công. một chiến lược phù hợp với văn hố tạo động
Nguyễn Mạnh Phương – K17 QTKD đêm 1
25

Trích đoạn Xây dựng một nền văn hóa dựa trên hiệu quả công việc Củng cố hệ thống văn hóa dựa trên hiệu quả công việc Hồn thiện văn hóa doanh nghiệp trong quản lý con người
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status