Thực trạng và giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong công ty cổ phần công viên cây xanh thành phố vinh - Pdf 25

1
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh
Lời mở đầu
1 . Tên đề tài
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh
nghiệp trong công ty CP. Công viên cây xanh TP. Vinh
2. Lý do chọn đề tài
Vào đầu những năm 70, sau sự thành công rực rỡ của các công ty Nhật
Bản, các công ty Mỹ bắt đầu quan tâm đến văn hóa doanh nghiệp vốn đợc coi là
một trong những tác nhân chủ yếu dẫn đến sự thành công của các công ty Nhật
Bản trên khắp thế giới. Đầu thập kỷ 90, ngời ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu tìm
hiểu về những nhân tố cấu thành cũng nh những tác động to lớn của văn hóa đối
với sự phát triển của một doanh nghiệp. Trong những năm gần đây, khái niệm
văn hóa doanh nghiệp ngày càng đợc phổ biến, vấn đề văn hóa doanh nghiệp đã
và đang đợc nhắc đến nh một tiêu chí khi bàn về doanh nghiệp. Văn hóa doanh
nghiệp chính là tài sản vô hình của doanh nghiệp.Xây dựng và phát triển văn
hóa doanh nghiệp của nớc ta hiện nay có tác dụng rất quan trọng trong việc
nâng cao hiệu quả và sức canh tranh của doanh nghiệp theo yêu cầu phát triển
kinhtế đất nớc và hội nhập kinh tế quốc tế.
Việt Nam qua hơn 20 năm đổi mới đã có nhiều thành tựu đáng kể cả về
chính trị - xã hội và đặc biệt là về kinh tế. Năm 2007, Việt Nam đã chính thức
là thành viên của tổ chức thơng mại thế giới WTO, mở ra càng nhiều cơ hội và
thách thức cho các doanh nghiệp nớc ta, sao cho sánh ngang với các công ty,
tập đoàn lớn hơn trên thế giới. Các doanh nghiệp Việt Nam đang từng bớc để
khẳng định vị trí, thơng hiệu của mình trên trờng quốc tế . Đi cùng với sự phát
triển của các doanh nghiệp thì văn hóa kinh doanh trong doanh nghiệp cũng
đang đợc quan tâm , nó đóng một vai trò khá quan trọng trong sự phát triển của
doanh nghiệp. Lâu nay chúng ta cứ nghĩ rằng văn hóa kinh doanh chỉ dơn giản
Nguyễn Thị Thu Lê Lớp 46B2 QTKD
2

Nguyễn Thị Thu Lê Lớp 46B2 QTKD
3
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh
Đề tài nghiên cứu những vấn đề về văn hóa kinh doanh. ti ny ch
c nghiờn cu trong phm vi ca mt doanh nghip cụ thể là thực trạng
chung và những nét đặc trng của văn hóa doanh nghiệp ở công ty Cp. Công
viên cây xanh TP.Vinh , và đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển văn
hóa kinh doanh trong thời gian tới .
Đề tài nghiên cứu các yếu tố bên trong và bên ngoài côngty, ảnh hởng đến
văn hóa của công ty.
5. Phng phỏp nghiờn cu.
Vic nghiờn cu ti ny thụng qua cỏc phng phỏp chung:
Bc 1: Thu thp ti liu c s lý lun, s liu hot ng kinh doanh ca
cụng ty Cp. Cõy xanh cụng viờn TP. Vinh.
Bc 2: Quan sỏt, phõn tớch da trờn c s lý lun .
Bc 3: Xỏc nh im mnh, im yu v nhng yu t tỏc ng ti vn
húa kinh doanh ca cụng ty v xut bin phỏp gii quyt nhm nõng cao
hiu qu kinh doanh cho cụng ty.
6. B cc ca ti.
Ngoi phn mc lc, danh mc bng biu, danh mc ch vit tt v ti
liu tham kho, bi nghiờn cu ny c chia thnh 3 phn:
- Li m u
- Ni dung:
Phn I: Tng quan v cụng ty CP. Công viên cây xanh TP. Vinh.
Phn II: Những thực trạng v m t s gii phỏp nhm nõng cao văn hóa
kinh doanh của công ty CP. Côngviên cây xanh TP.Vinh.
- Kt lun
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần công viên
cây xanh

Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh
- Về cơ chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích
ở Nghệ An thì đều là doanh nghiệp Nhà nớc không có hội đồng quản trị chỉ có
giám đốc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về chức năng và nhiệm vụ thì doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công
ích ở tỉnh Nghệ An đợc phân bố đều trên các lĩnh vực hoạt động công cộng nh:
vệ sinh môi trờng, công viên, giao thông, đô thị, văn hóa thông tin.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cây xanh - công viên:
- Gieo, trồng, chăm sóc quản lý, bảo vệ, tôn tạo hệ thống cây xanh đờng
phố và các điểm công cộng.
- Quản lý sử dụng một số vờn hoa, công viên, lâm viên trong thành phố.
- Sản xuất cung cấp các giống cây xanh, hoa cây cảnh, cây ăn quả cho
nhu cầu của nhân dân và tỉnh Nghệ An .
Về hiện trạng cây xanh và công viên Thành phố:
Thành phố Vinh hiện có 120 con đờng giao thông ở nhiều dạng cấp khác
nhau với tổng chiều dài 292 km. Trong đó đờng có bê tông nhựa 98km. Đờng
có vỉa hè hoàn chỉnh trồng cây xanh 45 km chiếm 15%.
Số cây xanh bóng mát ở thành phố Vinh có khoảng 20 vạn. Cây ăn quả
cơ cấu loại 8 vạn cây. Cây phòng hộ nh thông, phi lao, keo tràm 15 vạn cây.
Hầu hết cây có tuổi từ 1 - 5 năm. Cây cổ thụ rất ít vì thành phố bị tàn phá trong
chiến tranh và những cơn bão lớn, mới đợc xây dựng lại...
- Về công viên:
Công viên thanh thiếu niên Nguyễn Tất Thành diện tích 3 ha do Tỉnh Đoàn
quản lý, một vờn hoa Cửa Bắc do Công ty cây xanh công viên quản lý. Ngoài ra
còn có công viên hồ Cửa Nam, Lâm Viên núi Quyết, công viên 3/2.Công viên
Trung tâm thành phố Vinh có diện tích 33ha hiện đang là công trình công viên
lớn nhất thành phố.
Nguyễn Thị Thu Lê Lớp 46B2 QTKD
6

- 10.0000 cây xanh các loại.
- 2.000 cây cảnh.
Nguyễn Thị Thu Lê Lớp 46B2 QTKD
7
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh
- 10.000 m
2
thảm cỏ xanh.
- 2.750 cây giống ăn quả.
- Về sản xuất doanh thu hàng năm trên 2 tỷ đồng gồm:
+ Vốn ngân sách thành phố về cây xanh công viên.
+ Trồng mới 5 triệu ha rừng.
+ Xây dựng và trồng hoa, cây cảnh, cây xanh các loại cho các cơ quan và
nhân dân thành phố.
+ Dịch vụ giống cây xanh và cây cảnh thành phố Vinh và hoa.
Hàng năm Công ty hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch do Nhà nớc giao về
nhiệm vụ phục vụ công cộng, nộp ngân sách đủ. Công nhân có việc làm ổn
định, mức thu nhập đạt kết quả khá so với thu nhập của công nhân ở thành phố Vinh
- Về đời sống CBCN viên ngoài nhiệm vụ công ích do Nhà nớc giao, Công ty
kiếm thêm việc làm. Nên công nhân có việc làm quanh năm, đời sống công
nhân đảm bảo và càng đợc nâng lên.
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến chức
năng. Bộ máy quản lý của công ty tuân theo chế độ một thủ trởng, Đứng đầu là
giám đốc trực tiếp điều hành và chụi trách nhiệm trực tiếp về hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Dới giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban chức
năng, là những ngời giúp việc tham mu cho giám đốc ra quyết định nhng quyền
ra quyết định vẫn thuộc về giám đốc. Toàn bộ cơ cấu bộ máy quản lý của công

thuật
Đội
2
Đội
1
Đội
1
Tổ
hoa
Tổ
bảo
vệ
9
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh
nhà nớc. giám đốc có nhiệm vụ quản lý tài chính để thực hiện tốt các chức năng
của công ty, và toàn quyền ra quyết định trong công ty đồng thời phải chịu hoàn
toàn trách nhiệm trớc các quyết định đó.
Phó giám đốc: Là ngời hộ trợ cho giám đốc trong việc quản lý công ty và
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các công việc mà phó giám đốc phụ trách,
thay mặt giám đốc chỉ đạo trực tiếp các công việc của công ty trong phạm vi
quyền hạn cho phép. Khi đợc uỷ quyền thì có quyền ký thay và thay mặt giám
đốc ra các quyết định trong phạm vi đợc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng.
Phòng kế hoạch: Xây dựng các chiến lợc phát triển, lập các dự án đầu t,
liên doanh, lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn. Lập hồ sơ
tham gia dự thầu, đấu thầu công trình và tiến hành thanh lý hợp đồng khi đến
thời hạn với chủ đầu t, các đơn vị thi công theo điều kiện đã ký kết. Theo dõi
quản lý, tham gia xây dựng, kiểm tra các định mức kỷ thuật, theo dõi sử dụng
thiết bị xe máy, vật t, trang thiết bị, quản lý lu trữ các hợp đồng và văn bản có
liên quan đến công tác kế hoạch kinh doanh.

Nguyễn Thị Thu Lê Lớp 46B2 QTKD
11
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh

Chỉ tiêu
SL Tỷ trọng SL Tỷ trọng SL Tỷ trọng
người % người % người % +/- % +/- %
Tổng số lao động
94 100 96 100 99 100 2 2,13 3 3,13
1- Phân theo giới tính
94 100 96 100 99 100 2 2,13 3 3,13
Nam
26 27,7 31 32,3 29 29,3
5 19,2 -2 -6,45
Nữ
68 72,3 65 67,7 70 70,7
-3 -4,41 5 7,69
2- Phân theo t/chất công việc
94 100 96 100 99 100 2 2,13 3 3,13
Trực tiếp
81 86,2 83 86,5 85 85,9
2 2,47 2 2,41
Gián tiếp
13 13,8 13 13,5 14 14,1
0 0 1 7,69
3- Phân theo trình độ
94 100 96 100 99 100 2 2,13 3 3,13
Đại học
18 19,1 20 20,8 23 23,2

Bảng 3 : Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
Quý IV nm 2007
Nguyễn Thị Thu Lê Lớp 46B2 QTKD
12
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh
n v tớnh: ng
Chỉ tiêu

số
Kỳ trớc Kỳ này
Luỹ kế
từ đầu năm
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 1,275,912,191 1,327,675,567 3,901,280,751
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (10=01-02)
10 1,275,912,191 1,327,675,567 3,901,280,751
4. Giá vốn hàng bán 11 973,654,421 908,653,429 2,798,903,614
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ(20=10-11)
20 302,257,770 419,022,138 1,102,377,137
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 5,007,820 40,760,205 55,379,216
7. Chi phí tài chính 22 -
- Trong đó: Chi phí l i vayã 23 -
8. Chi phí bán hàng 24 -
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 210,136,523 194,721,786 710,261,802

n v: ng
Tài sản

số
Số cuối năm Số đầu năm
A- Tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150)
100 2,338,469,416 1,920,275,833
Nguyễn Thị Thu Lê Lớp 46B2 QTKD
14
Thực trạng và một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty Cp. Công viên cây xanh TP. Vinh
I- Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110 401,547,352 624,090,671
1. Tiền 111 401,547,352 624,090,671
2. Các khoản tơng đơng tiền 112
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn
hạn
120 500,000,000 400,000,000
1. Đầu t ngắn hạn 121 500,000,000 400,000,000
2. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1,247,215,613 707,968,961
1. Phải thu khách hàng 131 855,253,065 350,196,714
2. Trả trớc cho ngời bán 132 242,480,000 218,000,000
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
134
5. Các khoản phải thu khác 135 149,482,548 139,772,247
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi

- Nguyên giá 222 2,413,489,229 2,208,920,172
- Giá trị hao mòn lũy kế(*) 223 (1,260,245,404) (1,024,216,284)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224
3. Tài sản cố định vô hình 227
III- Bất động sản đầu t 240
IV. Các khoản đầu t tài chính dài
hạn
250
V. Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trớc dài hạn 261 4,994,212 70,617,806
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
3. Tài sản dài hạn khác 268
Tổng cộng tài sản ( 270 = 100 + 200
)
270 3,496,707,453 3,175,597,527
Nguồn vốn

số
Số cuối năm Số đầu năm
A- nợ phải trả (300=310+330) 300 954,796,874 832,782,757
I. Nợ ngắn hạn 310 935,065,229 821,898,407
1. Vay và nợ ngắn hạn 311
2. Phải trả ngời bán 312 329,219,927 140,915,878
3. Ngời mua trả tiền trớc 313 3,000,000 1,650,000
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nớc
314 25,145,231 22,958,655
5. Phải trả ngời lao động 315 161,816,716 194,873,717
6. Chi phí phải trả 316
7. Phải trả nội bộ 317


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status