THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ
ĐẶNG VĂN ƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng và Giải Pháp
Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Công Ty Điện Thoại Tây Thành Phố” do ĐẶNG
VĂN ƠN, sinh viên khóa K33, ngành Quản trị kinh doanh thương mại, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày ___________________.
Giáo viên hướng dẫn
Ths. Nguyễn Thị Bích Phương
________________________
Ngày tháng năm 2011.
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2011.
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2011.
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài này, không những là sự nỗ lực của bản thân tôi mà còn là sự
giúp đỡ của rất nhiều người. Qua đây tôi xin nói lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ
tôi.
Trước hết “Cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cha – Mẹ và gia đình, người đã
sinh ra con và nuôi dạy con khôn lớn, là chỗ dựa cả về vật chất lẫn tinh thần cho con, là
niềm tự hào của bản thân con”. Chúc cho gia đình ta luôn mạnh khỏe, hành phúc…
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy – Cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM nói

doanh nghiệp đã đủ và cái còn lại khi doanh nghiệp không còn nữa. Vì vậy, nó tạo ra
sức mạnh, ảnh hưởng rất lớn cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh cũng như hội
nhập.
Vì lẽ trên, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng, đặc điểm, đặc trưng về văn hóa
và cách xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty điện thoại Tây Thành Phố. Cụ thể
đề tài đi sâu vào nghiên cứu các mặt sau:
Quá trình hình thành văn hóa doanh nghiệp của Công ty.
Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty.
Những đặc trưng văn hóa doanh nghiệp của Công ty.
Đánh giá kết quả đạt được về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty.
Đo lường văn hóa doanh nghiệp ở hiện tại và mong muốn trong tương lai.
Qua đó phản ánh một cách chân thực và sống động thực tế văn hóa hiện tại của
Công ty, những mặt đã đạt được, những điểm hạn chế… từ đó đề xuất ra một số giải
pháp để góp phần xây dựng văn hóa của Công ty ngày một tốt hơn.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VHDN : Văn hóa doanh nghiệp.
XHCN : Xã Hội Chủ Nghĩa.
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước.
BC-VT : Bưu chính viễn thông.
GĐ- PGĐ : Giám đốc- Phó Giám đốc.
CB.CNV : Cán bộ công nhân viên
SXKD : Sản xuất kinh doanh.
BĐTP : Bưu điện Thành Phố.
WHTC : Western Ho Chi Minh City Telephone Company.
DN : Doanh nghiệp.
BCH TƯ : Ban Chấp Hành Trung Ương.
VTTP : Viễn Thông Thành Phố.
TCCB-LĐTL : Tổ chức cán bộ-Lao động tiền lương.
KTNV : Kỹ thuật nghiệp vụ.

Hình 4.2: Cơ Cấu Giới Tính Của Mẫu Nghiên Cứu.
Hình 4.3: Trình Độ Học Vấn Của Mẫu Nghiên Cứu.
Hình 4.4: Loại Hình VHDN Tổng Quát tại Công Ty.
Hình 4.5: Đặc Tính Nổi Trội Của Công Ty WHTC.
Hình 4.6: Người Lãnh Đạo Của WHTC.
Hình 4.7: Nhân viên trong Công ty WHTC.
Hình 4.8: Chất Keo Gắn Kết Mọi Người Với Nhau Tại Công Ty WHTC.
Hình 4.9: Chiến Lược Tập Trung Của WHTC.
Hình 4.10: Tiêu Chí Xác Định Thành Công Của WHTC.
Trang
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phục lục 1. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nhân Viên.
Phụ lục 2. Tổng hợp số liệu điều tra văn hóa doanh nghiệp hiện tại của WHTC.
Phụ lục 3. Tổng hợp số liệu điều tra văn hóa doanh nghiệp hiện tại của WHTC.
Phụ lục 4. Một số hình ảnh của Công ty điện thoại Tây Thành Phố.
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề.
Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “
Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội.”Chúng ta phải làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực
của đời sống, nhất là trong lĩnh vực kinh tế. Vì vậy văn hoá doanh nghiệp được coi là
nguồn lực nội sinh, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt kết nối mọi thành viên, mọi phòng ban
trong công ty tạo thành một khối vững chắc, giúp doanh nghiệp vượt qua mọi khó khăn,
sóng gió trên con đường hội nhập và phát triển bền vững. Góp phần vào thành công của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh đó còn nhiều doanh nghiệp chỉ chú trọng đến lợi nhuận, coi lợi
nhuận như là một “tiêu chuẩn duy nhất” để tồn tại doanh nghiệp, không quan tâm đến
việc xây dựng “Văn hoá doanh nghiêp”. Từ đó dẫn đến lương tâm, phẩm giá của người
lao động bị giảm sút, làm ăn kém hiệu quả, chất lượng sản phẩm không đảm bảo, trình

b. Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty điện thoại Tây Thành Phố.
- Đánh giá tác động của VHDN đến hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Đo lường VHDN hiện tại và mong muốn trong tương lai ở Công ty điện thoại Tây
Thành Phố.
- Đề xuất nhóm giải pháp nhằm xây dựng và pháp triển văn hóa sâu và rộng hơn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Giới hạn về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty điện thoại
Tây Thành Phố.
- Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ
10/04/2011 đến 10/06/2011.
1.4. Cấu trúc của đề tài.
Luận văn gồm 5 chương:
- Chương 1. Mở đầu: Nêu lên lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạp vi thực
hiện của đề tài.
- Chương 2. Tổng quan: Nêu 1 cách tổng quát về Công ty điện thoại Tây Thành Phố.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty các năm gần đây.
- Chương 3. Nội dung và Phương pháp nghiên cứu: Trình bày cơ sở lý luận về văn
hóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh. Cách thức để xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp. Nêu lên các phương pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng như phương
pháp xây dựng bản câu hỏi, tính mẫu, chọn mẫu, cách thức tiến hành điều tra, xử lý và
trình bày số liệu…
- Chương 4. Kết quả và thảo luận: Nêu lên thực trạng về văn hóa doanh nghiệp của
công ty. Những mặt về văn hóa mà công ty đã đạt được, cũng như những tồn tại. Từ đó
đề xuất các giải pháp để xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty được tốt hơn.
- Chương 5. Kết luận và kiến nghị: Nêu tổng quát kết quả nghiên cứu đạt được cũng
như những hạn chế của đề tài. Ngoài ra còn đề xuất kiến nghị với các cơ quan liên quan
để xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty ngày càng hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 2

của nó. Nhưng tiến sĩ Đỗ Minh Cương lại không đi sâu hướng nghiên cứu này, mà chỉ
chọn vấn đề triết lý kinh doanh để nghiên cứu.
Năm 2003, tác giả Trần Quốc Dân đã cho ra đời cuốn sách” Tinh thần doanh nghiệp
giá trị định hướng của kinh doanh Việt Nam”.Tác giả xác định: Tinh thần doanh nghiệp
chính là giá trị định hướng của văn hoá kinh doanh Việt Nam. Như vậy tác giả mới chỉ
đi sâu nghiên cứu một yếu tố trong văn hoá doanh nghiệp đó là “Tinh thần”. Ngoài ra có
nhiều bài viết liên quan đến VHDN, được đăng rãi rác trên các tạp chí khoa học. Nỗi bật
hơn cả là bài: Bàn về Văn hoá và Văn hóa kinh doanh của GS -TS Hoàng Vinh, đăng
trong “ Thông tin Văn hoá và phát triển” của Khoa Văn hoá XHCN, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh tháng 8 năm 2004. GS -TS Hoàng Vinh đã đưa ra một quan
niệm, muốn xây dựng thuật ngữ “Văn hoá kinh doanh”.
Gần đây tại khoa Văn hoá XHCN, Học viện Hành Chính quốc gia Hồ Chí Minh, học
viên Cao học chuyên nghành Văn hoá học, Trần Thị Thuý Vân đã bảo vệ thành công
luận văn “ Xây dựng Văn hoá doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Luận
văn này đã có những đóng góp nhất định về phương diện thực tiễn xây dựng VHDN nói
chung ở một địa phương (Tp Hồ Chí Minh), song chưa chú ý nhiều đến VHDN của
DNNN, đồng thời chưa quan tâm đến vai trò của các doanh nghiệp nhà nước với việc
xây dựng VHDN.
Tóm lại, tất cả những công trình nghiên cứu, những bài viết đã nêu ở trên, của các
tác giả rất có ý nghĩa cho việc hình thành cơ sở lý luận về VHDN. Nhưng chưa có công
trình nào nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về VHDN ở Việt Nam nói chung và ở
địa bàn TP.HCM nói riêng đặc biệt trong DNNN. Vì vậy đề tài“Thực trạng và giải
pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty điện thoại Tây Thành Phố ” mong
muốn được góp một phần nhỏ vào việc xây dựng cơ sở lý luận về VHDN đồng thời đưa
ra một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng văn hoá doanh
nghiệp trong các DNNN, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển một cách bền vững. Qua đó
khẳng định vai trò “chủ đạo” của kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở nước
ta hiện nay, đây cũng chính là những nét mới của đề tài.
2.2. Tổng quan về Công ty điện thoại Tây Thành Phố.
2.2.1. Lịch sử hình thành công ty.

Bình, huyện Bình Chánh. Đây là một khu vực lớn chiếm 2/3 dân số và 3/4 tổng thu nhập
của toàn Thành Phố, thu nhập bình quân đầu người và đời sống của người dân vực này
được xếp vào loại cao ở thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
a. Ban Giám Đốc: Bao gồm 1 GĐ và 3 PGĐ trực tiếp lãnh đạo và quản lý các phòng
tại trụ sở chính và các chi nhánh trực thuộc Công ty.
b. Phòng Tổ chức Cán bộ Lao động: Tổ chức quản lý và đề xuất điều chỉnh tổ chức
sản xuất của Công ty, thực hiện công tác đào tạo, công tác lao động , tiền lương, chế độ
chính sách, bảo hộ lao động đối với người lao động của Công ty. Tổ chức lao động khoa
học, định mức, quản lý chặt chẽ đội ngũ CB.CNV.
a. Phòng Hành Chánh Tổng Hợp: Tổ chức phục vụ trên lĩnh vực văn thư, lưu trữ,
hành chánh quản trị, phương tiện vận chuyển phục vụ cho quá trình sản xuất, công tác
bảo vệ an toàn mạng lưới và an ninh cơ quan đơn vị, bảo vệ bí mật và phòng cháy chữa
cháy, quản lý và chăm sóc sức khoẻ cho CB.CNV. Là đầu mối tiếp nhận và xử lý thông
tin, sắp xếp lịch làm việc cho Giám đốc.
b. Phòng Kế hoạch: Xây dựng triển khai thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, quản lý vốn, xây dựng các chỉ tiêu
SXKD, phân bổ, theo dõi việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nội bộ trong công ty. Tổ
chức cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ cho SXKD.Tham mưu nghiệp vụ pháp lý có liên
quan đến công tác quản lý kinh tế, kinh doanh của công ty.
c. Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ: Điều hành quản lý kiểm tra mạng Viễn thông, giám sát
lập biên bản các trường hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng thông tin liên lạc, chất lượng
kinh doanh khai thác Viễn thông.
d. Phòng Tài chính Kế toán Thống kê: Tổ chức quản lý và hạch toán, kế toán, thống
kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, xây
dựng kế hoạch và quản lý thu, chi tài chính và các nguồn vốn được BĐTP phân cấp.
e. Phòng Đầu tư: Tổ chức quản lý đầu tư-xây dựng và thẩm định hồ sơ mời thầu, phối
hợp các đơn vị theo dõi quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an
toàn và vệ sinh môi trường của các công trình thuộc chức năng được giao.
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Điện Thoại Tây Thành Phố

nghiệp
vụ
Phòng
Kế toán
TK-TC
Nguồn: Phòng Tổ chức Cán bộ-Lao động
f. Ban Quản lý Dự án: Tổ chức quản lý thực hiện các dự án đầu tư mạng viễn thông
và kiến trúc của công ty. Tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu thi công xây lắp mua
sắm vật tư thiết bị cho các công trình đầu tư cho đúng pháp luật. Tổ chức đàm phán hợp
đồng thi công xây lắp các công trình đầu tư theo đúng quy định hiện hành.
g. Phòng Tin học: Tổ chức quản lý, quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính trong
phạm vi toàn Công ty, lắp đặt nâng cấp, cài phần mềm, sữa chữa thiết bị tin học, quản lý
và xử lý sự cố mạng máy tính, xây dựng và phát triển các chương trình quản lý phục vụ
sản xuất kinh doanh Công ty.
h. Trung tâm kinh doanh : Tổ chức quản lý, chăm sóc khách hàng, thu cước, kiểm tra
đối chiếu số liệu cước, thực hiện các thủ tục về lắp đặt và cung cấp các dịch vụ viễn
thông.
i. Các chi nhánh trực thuộc: Chi nhánh Điện Thoại Hóc Môn, Chi nhánh Điện Thoại
Củ Chi, Chi nhánh Điện Thoại Bình Chánh, Chi nhánh Điện Thoại Tân Bình, Chi
nhánh Điện Thoại Chợ Lớn. Trực tiếp SX-KD các dịch vụ viễn thông của Công ty.
2.2.3. Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty điện thoại Tây
Thành Phố trong những năm gần dây.
a. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006-2010
 Công tác khai thác và triển khai mạng lưới:
Trong giai đoạn 2006-2010, nhờ có sự tập trung cao cho công tác đầu tư phát triển
mạng lưới viễn thông, Công Ty Điện Thoại đã tổ chức khai thác kinh doanh đạt hiệu
quả cao, được thể hiện qua mức tăng trưởng nhanh về dung lượng khai thác trong những
gần đây như sau:
Bảng 2.1: Số Liệu Thống Kê Dung Lượng Khai Thác Từ Năm 2006 đến 2010.
Trung

Thông
Bình
Chánh
Chi
nhánh
Viễn
Thông
Củ Chi
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Dung lượng tổng đài
(số)
620.000 670.000 710.000 760.000 844.000
Dung lượng khai thác
(số)
434.218 480.325 543.512 604.000 693.700
Số máy điện thoại
50.000 53.000 60.000 63.000 65.000
Tỷ lệ khai thác (%)
79,07 80,6 84,6 80,89 82,19
Nguồn:Trung tâm kinh doanh
Nhìn vào Bảng 2.1 ta thấy mạng lưới do Công ty Điện thoại Tây Thành phố quản lý
đã phát triển mạnh về số đài trạm, dung lượng khai thác và số máy điện thoại đều tăng
qua các năm. Năm 2007 số máy điện thoại công ty cũng tăng nhẹ, đến năm 2008 số máy
được cải thiện rõ rệt với mức tăng là 13% so với những năm trước.Tình hình khai thác
và phát triển mạng lưới điện thoại từ năm 2006-2010 được thể hiện rõ ràng và cụ thể
qua biểu đồ sau.
Hình 2.3: Biểu Đồ Dung Lượng Khai Thác và Số Máy Điện Thoại
Từ Năm 2006-2010
434,218
480,325

hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Doanh Thu Cước Công Ty Điện Thoại Tây Thành Phố Từ Năm 2006 đến 2010
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Thống kê
Bảng 2.2 cho thấy trong thời gian qua công ty đã đạt được một bước đi đáng kể trong
việc tăng doanh thu. Doanh thu của công ty qua các năm luôn tăng, riêng năm 2008 có
mức doanh thu nhanh nhất. Điều này chứng tỏ công ty đã có những chính sách phát
triển đúng đắn thông qua việc đầu tư tăng cường đầu tư- xây dựng cơ bản mở rộng
mạng lưới viễn thông, tạo nền tảng cho hướng phát triển kế tiếp.
Hình 2.4: Biểu Đồ Phát Triển Doanh Thu Từ Năm 2006 - 2010.
Nguồn: Phòng kế toán tài chính thống kê
Hình 2.4 minh họa rõ hơn về mức tăng doanh thu của công ty qua các năm. Doanh
thu của công ty đều tăng qua các năm, đặc biệt vào năm 2008 có mức tăng trưởng rất
mạnh và tiếp tục giữ mức tăng trưởng ổn định vào các năm tiếp theo.
b. Hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của đồng vốn, nó
thể hiện 1 đồng vốn của Công ty sau 1 chu kỳ kinh tế sẽ thu được bao nhiêu đồng lời.
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh thu (tỷ đồng) 1.235 1.297 1.523 1.602 1.689
1235
1297
1523
1602
1689
0
500
1000
1500
2000
2006 2007 2008 2009 2010
Doanh thu

Công ty Điện Thoại Tây Thành Phố là một đơn vị quan trọng trong sự phát triển
kinh tế xã hội của thành phố với đội ngũ CB-CNV quy mô cả về số lượng và chất
lượng.
Bảng 2.4: Cơ Cấu Về Trình Độ Văn Hóa Nhân Viên của Công Ty WHTC
Năm
Trình độ
2010 2011
Số lượng % Số lượng %
Cao học
Đại học – Cao đẳng
Trung cấp
CNV khác

14
328
416
896
0,8
19,8
25,2
54,2
19
596
330
868
1,05
32,87
18,20
47,88
Tổng 1.654 100 1.813 100

Tổng 1.654 100 1.813 100
Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - lao động
Số lượng nhân viên nữ đã có sự gia tăng trong năm 2011 so với năm 2010, cụ thể số
tăng là 30 nhân viên ứng với số tương đối là 0,15%, sự phát triển về mặt nhân sự này
phù hợp với xu hướng phát triển nhân sự của Công ty được đề ra trong Nghị quyết Đại
hội CB-CNV năm 2010. Trong những năm tới Công ty sẽ tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng
cho đội ngũ nhân viên để nâng cao tay nghề và kỹ năng làm việc đáp ứng những yêu
cầu khắt khe của công việc.
Bảng 2.6 Cơ Cấu Lao Động Theo Độ Tuổi của Công Ty WHTC
Năm
Độ tuổi
2010 2011
Số lượng % Số lượng %
Từ 18-30
Từ 32-45
Từ 46-60
Trên 60
434
833
275
112
26,24
50,36
16,63
6,77
549
916
250
98
30,28

cáp- Đây là một điều kiện thuận lợi để Công ty thực hiện việc phát triển mạng viễn
thông bao trùm khắp thành phố đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Thêm vào đó, Công ty còn đầu tư một số tổng đài điện thoại vô tuyến cố định nhằm
đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc đối với những vùng chưa phát triển được mạng điện
thoại cố định, các vùng sâu, vùng xa thành phố.
- Công ty có nguồn tài chính dồi dào, đủ để tiếp tục đầu tư vào những công nghệ mũi
nhọn, công nghệ mới và hiện đại trên thế giới. Trung bình mỗi năm Công ty thực hiện
đầu tư xây dựng cơ bản với tổng số vốn khoảng 610 tỷ VNĐ cho việc phát triển mạng
lưới tổng đài và các Dự án chăm sóc khách hàng. Ngành cũng dự trù nguồn vốn khoảng
10.000 tỷ VNĐ cho các Dự án đầu tư phát triển mạng lưới theo kế hoạch phát triển đến
năm 2015.
2.5 . Đối thủ cạnh tranh của Công ty điện thoại Tây Thành Phố .
Trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh
vực kinh doanh viễn thông và các dịch vụ internet như:
 Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel): là công ty trực thuộc bộ quốc phòng
thành lập vào năm 1995 , được phép cung cấp một số dịch vụ viễn thông cơ bản , dịch
vụ Internet và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. Đây là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của
Công ty trong những năm vừa qua.
 Công ty Viễn thông Điện lực (EVN Telecom): Thành lập vào tháng 7/1995, là
công ty hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. Kinh doanh
cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng trong nước và quốc tế.
 Công ty cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT): Thành lập
năm 1995 với số vốn điều lệ là 50 tỷ đồng , là công ty cổ phần đầu tiên ở Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông. Hiện nay SPT được cấp phép cung
cấp các dịch vụ viễn thông. Và một số công ty viễn thông nhỏ khác.
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN:
3.1. Văn hóa.
3.1.1. Khái niệm văn hóa.

là văn hóa. Văn hóa chỉ chứa cái hữu ích, cái tốt, cái đẹp. Nó là thước đo mức độ nhân
bản của con người.
Tính giá trị là đặc trưng quan trọng nhất giúp đi sâu vào bản chất của khái niệm văn
hóa. Nó cho phép phân biệt văn hóa với cái phi văn hóa, vô văn hoá; phân biệt văn hoá
thấp với văn hoá cao. Phân biệt văn hoá theo nghĩa hẹp và văn hoá theo nghĩa rộng. Nhờ
tính giá trị, ta có được cái nhìn biện chứng và khách quan trong việc đánh giá tính giá trị
của sự vật, hiện tượng, tránh được những xu hướng cực đoan – phủ nhận sạch trơn hoặc
tán dương hết lời.
c. Tính nhân sinh của văn hóa.
Văn hóa là sản phẩm của con người. Văn hóa và con người là hai khái niệm không
tách rời nhau. Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, đồng thời chính bản thân con
người cũng là một sản phẩm của văn hóa.
Tính nhân sinh tạo ra những khả năng không có sẵn trong bản thân sự vật (hiện
tượng) mà được con người gán cho để đáp ứng các nhu cầu của con người, đó là giá trị
biểu trưng. Tính nhân sinh kéo theo tính biểu trưng của văn hoá.

Trích đoạn Nhóm yếu tố hữu hình. Ảnh hưởng tiêu cực. Phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái: Quá trình hình thành VHDN Công ty điện thoại Tây Thành Phố.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status