Giải pháp phát triển dịch vụ di động 3g tại viettel telecom - Pdf 10

1

NGUYỄN THỊ XUÂN ANH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DI ĐỘNG 3G
TẠI VIETTEL TELECOM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH
DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN
LÝ HÀ NỘI, NĂM 2011
2

Luận văn được hoàn thành tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Để các đề xuất có tính khả thi và sớm đi vào thực tế, luận văn
cũng đã đưa ra một số kiến nghị đối với Bộ TT&TT và Tập đoàn
Viettel. Nếu các giải pháp được thực hiện sẽ giúp Viettel đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh dịch vụ 3G, nâng cao khả năng khả năng cạnh
tranh, mở rộng doanh thu, thị phần và khẳng định được uy tín trên thị
trường
Tại Việt Nam, dịch vụ 3G mới được triển khai từ cuối năm
2009, do đó vấn đề nghiên cứu và để xuất giải pháp phát triển các
dịch vụ 3G còn hết sức mới mẻ. Luận văn đã đi từ lý thuyết đến thực
tiễn, chỉ ra những tồn tại hiện hữu và đưa ra những giải pháp có ý
nghĩa thiết thực nhất nhằm phát triển dịch vụ 3G của Viettel, tuy
nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Do đó, tác giả
chân thành mong muốn nhận được sự góp ý từ phía Hội đồng bảo vệ
luận văn và bạn đọc để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn!
3 MỞ ĐẦU
Cuối năm 2009 đánh dấu một bước phát triển mới của thị
trường viễn thông di động Việt Nam khi cả 3 nhà mạng lớn Viettel,
Mobifone và Vinaphone đều cho ra mắt các dịch vụ di động dựa trên
công nghệ 3G. Trong cuộc chơi này, số tiền đầu tư cho công nghệ 3G
của Viettel là không nhỏ. Để thu hồi được số vốn bỏ ra và kinh doanh
có lãi cũng như có thể khai thác được hết lợi ích của công nghệ 3G,
Viettel đã luôn nỗ lực tìm kiếm các giải pháp phát triển dịch vụ.
Đặt trong bối cảnh đó, nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát
triển dịch vụ di động 3G tại Viettel Telecom” là cần thiết, có ý

Ta có thể phân chia các dịch vụ tiện ích mà công nghệ 3G
đem đến cho khách hàng thành 5 nhóm sau:
Nhóm dịch vụ liên lạc bao gồm: Điện thoại truyền hình; Truyền tải
đồng thời âm thanh, dữ liệu; Nhắn tin đa phương tiện
Nhóm dịch vụ nội dung giải trí bao gồm:Tải phim; Xem phim trực
tuyến; Tải nhạc Full Track.
Nhóm dịch vụ Thanh toán điện tử cho phép thanh toán hóa đơn hay
giao giao dịch chuyển tiền… qua tin nhắn điện thoại di động.
Nhóm thông tin xã hội bao gồm: Truy cập Internet di động; Quảng
cáo di động.
Nhóm hỗ trợ cá nhân bao gồm: Truyền dữ liệu; Sao lưu dự phòng
dữ liệu; Thông báo gửi và nhận email; Kết nối từ xa tới mạng
Intranet.
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 3G
1.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ
Phát triển một loại dịch vụ (hay hàng hóa/sản phẩm) nào đó
là các hoạt động của chủ thể tác động đến chính dịch vụ cũng như thị
trường dịch vụ (bao gồm cả bên cung và bên cầu) nhằm làm cho thị
trường của dịch vụ đó được mở rộng, tăng trưởng.
21

3.3.2. Kiến nghị với Tập đoàn Viettel
Tập đoàn cần chỉ đạo sát sao hoạt động kinh doanh các dịch
vụ 3G của Viettel Telecom và đưa ra những định hướng, chiến lược
phát triển trong dài hạn.
Đồng thời, nâng cao vai trò điều phối hoạt động giữa các đơn
vị: Viettel Telecom, Viettel Net (Công ty mạng lưới Viettel) và Viện

- Hình thành tổng đài SMS chăm sóc khách hàng ngoài hệ
thống trả lời khách hàng trực tiếp qua điện thoại viên,
- Có những chính sách ưu đãi, quan tâm đặc biệt đối với
khách hàng trung thành, lâu năm sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
- Theo dõi ý kiến của khách hàng qua các phương tiện thông
tin đại chúng như Website, diễn đàn trên Internet…, tiến hành điều
tra thăm dò ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ, chất lượng
phục vụ để tìm hướng giải quyết những vấn đề còn tồn tại.
3.2.5. Một số giải pháp khác
- Mở rộng mạng lưới phủ sóng phải song song với nâng cao
chất lượng dịch vụ
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác và bình đẳng đối với các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung
- Tăng cường công tác bán hàng trực tiếp đối với dịch vụ
Dcom 3G
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI BỘ THÔNG TIN TRUYỀN
THÔNG VÀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
3.3.1. Kiến nghị với Bộ thông tin và truyền thông
Trước hết, nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi về hành lang
pháp lý (Ví như: Hoàn thiện cơ sở pháp lý thanh toán di động trực
tuyến; Cơ chế cấp phép cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội
dung…).
Khuyến khích những doanh nghiệp kinh doanh nội dung số
phát triển, đẩy mạnh nghiên cứu những nội dung dịch vụ mới trên
nền 3G. Đồng thời cơ quan quản lý nhà nước cần đóng vai trò trọng
tài về điều tiết cơ chế phân chia doanh thu giữa CP và doanh nghiệp
viễn thông, tạo điều kiện kích thích các dịch vụ nội dung phát triển.
Cần định hướng liên kết giữa các mạng để dịch vụ 3G có thể
sử dụng xuyên suốt giữa các mạng.
5

từ 15 – 24 tuổi những người ưa thích khám phá công nghệ mới, thích
thể hiện và nhóm khách hàng có thu nhập cao (thuộc tầng lớp trung lưu
6

và giàu có là doanh nhân, nhân viên văn phòng, cán bộ công nhân viên
nhà nước, quản lý cơ quan nhà nước…), đặc biệt là khách hàng trong
độ tuổi từ 25 đến 39 tuổi và 40 đến 49 tuổi, tập trung chủ yếu ở khu
vực thành thị.
1.2.4. Các nhân tố tác động tới sự phát triển của dịch vụ 3G
- Nhân tố kinh tế
- Môi trường pháp lý
- Nhân tố chính trị
- Nhân tố văn hóa xã hội
- Đặc điểm dân số
- Xu hướng phát triển Công nghệ-Viễn thông-Truyền thông
- Các nhân tố khác
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 3G CỦA 1 SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1. Tại Nhật Bản
Nguyên nhân khiến các dịch vụ 3G bùng nổ là: Các dịch
vụ/nội dung phù hợp, thiết thực; Chất lượng và sự ổn định của các
nhà mạng; Nhà mạng phối hợp chặt chẽ với các hãng sản xuất điện
thoại để đem lại sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.
1.3.2. Tại Pháp
Công thức triển khai 3G hiệu quả được đúc rút từ chính
kinh nghiệm của Orange France Telecom: Làm hài lòng khách
hàng ngay từ lần đầu tiên họ tiếp xúc với dịch vụ 3G; Hãy chọn

Radio; Quảng cáo qua SMS tới các khách hàng hiện có
Đẩy mạnh truyền thông và quan hệ công chúng. Gồm các
hoạt động như: Quan hệ với báo chí; Tổ chức sự kiện; Tham gia tài
trợ:
3.2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Cơ sở đề xuất giải pháp:
Dịch vụ 3G là các dịch vụ mới, khách hàng cần được thông
tin đầy đủ về tính năng, giá cước, cách sử dụng dịch vụ… đồng thời
cần phải nhận được sự tư vấn để lựa chọn sử dụng dịch vụ phù hợp.
18

dụng hạ tầng kỹ thuật mạng 3G, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các
dịch vụ VAS.
Giải pháp cho dịch vụ:
Điều chỉnh giá cước dịch vụ Mobile Internet 3G
Mức cước dịch vụ Mobile Internet 3G hiện đang đắt hơn dịch
vụ D-com 3G khoảng 9 lần. Do đó Viettel cần điều chỉnh chính sách
các gói Mobile Internet 3G theo hướng:
 Giảm mức chênh lệch giữa cước lưu lượng các gói PC và
Mobile Internet 3G theo đó mức cước lưu lượng Mobile Internet 3G
chỉ đắt hơn D-com trung bình 3-5 lần.:
 Ngoài ra còn: Cho phép thuê bao di động sử dụng tài khoản
khuyến mại để đăng ký và sử dụng dịch vụ Mobile Internet; Tiếp tục
thu phí đăng ký và duy trì dịch vụ 3G: 10.000 đ/tháng để hạn chế
trường hợp thuê bao 2G không có thiết bị đầu cuối 3G nhưng đăng
ký 3G để sử dụng dịch vụ Data giá rẻ.
Quy định mức cước tối đa đối với dịch vụ Mobile Internet

hãng sản xuất điện thoại di động.
Thứ ba, đưa ra các gói cước dịch vụ không quá cao, phù hợp
với mức thu nhập của người dân.
Thứ tư, các dịch vụ nội dung phải phong phú, thiết thực. Một
cơ chế phân chia tỷ lệ hoa hồng hợp lý giữa nhà mạng và các CP sẽ là
cơ sở để thúc đẩy cho ngành công nghiệp nội dung số phát triển.

Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DI ĐỘNG 3G TẠI
VIETTEL TELECOM
2.1. GIỚI THIỆU VIETTEL TELECOM
2.1.1. Tổng quan về Viettel Telecom
Năm 2005: Thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội
Năm 2007: Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) công bố
thành lập Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom)
Viettel Telecom với dịch vụ điện thoại di động vượt con số
30 triệu khách hàng, 2 triệu thuê bao Homephone và hơn 20.000 trạm
8

phát sóng đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1
tại Việt Nam.
2.1.2. Tình hình kinh doanh của Viettel Telecom từ năm 2005
đến nay
Về số thuê bao:
Tới hết năm 2010, Viettel có khoảng 44,117,000 thuê bao di
động; 2,332,000 thuê bao Homephone; 601,000 thuê bao ADSL và
PSTN. Số lượng thuê bao viễn thông tính đến hết năm 2010 gấp 47

Phát triển các dịch vụ mới để tạo sự khác biệt và nâng cao
tính cạnh tranh.
Các giải pháp có tính ứng dụng cao:
Các dịch vụ định vị địa điểm: Viettel có thể phát triển các
dịch vụ cho phép người sử dụng nhanh chóng nhận được thông tin
cần thiết như vị trí của các siêu thị, rạp chiếu phim, bưu cục và trạm
ATM, ngân hàng
Các dịch vụ thương mại điện tử: Thuê bao di động có thể
thanh toán, chi trả mọi loại hàng hóa đã mua một cách trực tiếp hoặc qua
mạng. Các hoạt động gồm có: Tra cứu, chuyển khoản, thanh toán qua
SMS, mở rộng thanh toán cước phí điện thoại qua hệ thống ATM…
Điều kiện để thực hiện giải pháp: Cần hoàn thiện môi trường
pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự hội tụ của công
nghệ viễn thông và ngân hàng đồng thời ban hành các chính sách đặc
biệt cho loại hình dịch vụ này phát triển.
3.2.2. Hạ thấp chi phí sử dụng dịch vụ 3G
3.2.2.1. Điều chỉnh giá cước của các dịch vụ 3G
Cơ sở đề xuất giải pháp:
Từ thực trạng có thể thấy tiềm năng phát triển, tiềm năng về
doanh thu của dịch vụ Mobile Internet 3G và Dcom 3G là rất lớn,
nhưng tốc độ phát triển thực tế chưa tương xứng với tiềm năng đó.
Do đó cần: Đẩy mạnh và tạo sự bùng nổ trong việc phát triển của
tổng số thuê bao di động sử dụng dịch vụ Mobile Internet 3G và
Dcom 3G, nâng cao hơn nữa tỷ lệ thuê bao phát sinh lưu lượng để tận
16

3.2.1. Đa đạng hóa và phát triển các dịch vụ

2.2.2. Nền tảng cung cấp dịch vụ 3G của Viettel Telecom
Tới tháng 3 năm 2010, Viettel đã hoàn tất việc lắp đặt 8.000
trạm phát sóng 3G (tăng 3000 trạm so với cam kết) và phủ sóng tới tận
trung tâm huyện và các xã lân cận của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
Đồng thời, Viettel triển khai công nghệ HSPA trên toàn mạng, với tốc
độ tải dữ liệu trên lý thuyết lên tới 14,4 Mbps, download và upload lên
tới 5,7 Mbps.
2.2.3. Các dịch vụ di động 3G của Viettel Telecom
Thời điểm khai trương mạng di động 3G, Viettel cung cấp
cho khách hàng 3 dịch vụ cơ bản gồm Video Call, dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng tốc độ cao Mobile Internet (dành cho điện thoại
di động), D-com 3G (dành cho máy tính) và 08 dịch vụ GTGT:
MobiTV, Imuzik 3G, Mclip, Vmail, Websurf, Mstore, Game,
PixShare- tất cả các dịch vụ trên đều được tích hợp trên Wapsite
3G.

Sau khoảng thời gian từ đó tới nay, Viettel đã lần lượt cho ra
mắt thêm các dịch vụ:
Istory, Funtext, Phonesafe và AMS
.
2.2.4. So sánh các dịch vụ 3G của Viettel với các đối thủ cạnh
tranh
Dịch vụ Video Call:
- Viettel quy định giá cước gọi Video call theo từng gói cước
khác nhau dành riêng cho từng đối tượng khách hàng và mức chênh so
với cước gọi thoại thông thường rất ít, từ 7-10% . Nhìn chung giá cước
gọi Video call của Vietel rẻ hơn hẳn so với các nhà mạng khác.

- Với những khách hàng đặc biệt quan tâm và thích thú với
việc nghe nhạc online thì thời gian sử dụng dịch vụ 3 giờ /tháng là
không đủ.
15

Chương 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ DI ĐỘNG 3G TẠI VIETTEL TELECOM
3.1. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ 3G VÀ ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 3G CỦA VIETTEL
TELECOM
3.1.1. Xu hướng phát triển dịch vụ 3G
Việc sử dụng các dịch vụ internet trên nền 3G như Mobile
TV, tải nhạc và video theo yêu cầu, dự báo sẽ được ưa chuộng trong
những năm tới. Xu hướng sử dụng USB 3G để truy cập Internet thay
thế dần cho ADSL cũng sẽ gia tăng mạnh.
Bên cạnh đó các doanh nghiệp sẽ cung cấp thêm một số dịch
vụ mới mà khi đó chiếc điện thoại di động sẽ trở thành ví tiền trực
tuyến, văn phòng di động, bản đồ số, phòng chiếu phim, nhà hát di
động, hệ thống giám sát trẻ em học hành và rất nhiều tiện ích khác…
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ 3G của Viettel Telecom
Viettel tiếp tục củng cố hạ tầng mạng lưới, nhanh chóng hoàn
thành mục tiêu phủ sóng 3G toàn diện.
Đẩy mạnh tìm kiếm các đối tác cung cấp dịch vụ nội dung, cho
ra đời nhiều dịch vụ GTGT thật sự thu hút và hấp dẫn người dùng.
Đàm phán với nhà cung cấp thiết bị đầu cuối để cung cấp
những dòng điện thoại phổ cập có chức năng 3G đến người tiêu

Việt Nam nói riêng chưa thực sự phát triển như mong đợi.

11

2.2.5. Kết quả kinh doanh các dịch vụ di động 3G.
Về số thuê bao:
Tính tới hết tháng 12/2010, số thuê bao lũy kế của các dịch vụ
lần lượt là: Mobile Internet: 2,039,586 TB; Dcom 3G: 886,610 TB;
MobiTV: 351,210 TB; Imuzik 3G: 1,404,818 thuê bao.
Trong đó số thuê bao Mobile Internet 3G phát triển thực chỉ
chiếm khoảng 58% tổng số thuê bao đăng ký dịch vụ. Điều này cho
thấy khách hàng chưa thực sự có nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G một cách
thường xuyên.
Dịch vụ Dcom 3G của Viettel có tỉ lệ thuê bao hủy dịch vụ chỉ
chiếm 10% tổng thuê bao đăng kí. Như vậy, các khách hàng khi sử
dụng dịch vụ Dcom 3G đều có xu hướng gắn bó lâu dài với dịch vụ.
Dịch vụ MobiTV và Imuzik 3G có số lượng thuê bao phát triển
thực chưa cao và tỉ lệ khách hàng hủy dịch vụ cũng chiếm tới gần 1/3
tổng thuê bao đăng kí.
Về doanh thu dịch vụ:
Doanh thu dịch vụ 3G qua các quý của năm 2010 lần lượt là:
67; 156; 260 và 370 tỷ đồng. Dễ nhận thấy là doanh thu từ các dịch
vụ 3G chưa thực sự cao so với tổng doanh thu từ các dịch vụ viễn
thông tuy nhiên mức độ tăng trưởng doanh thu qua các quý khá
ngoạn mục. Mức độ tăng trưởng thấp nhất là 40%, cao nhất là 130%.
Điều này đem lại tín hiệu đáng mừng cho việc phát triển các dịch vụ
3G của Viettel.

hữu hiệu và tiện lợi để mọi người có thể tìm hiểu thông tin, tiếp cận
tri thức, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông thôn, và với cả
thế giới. Viettel đầu tư cơ sở hạ tầng rộng để mang công nghệ hiện
đại này đến với mọi vùng miền của đất nước và mong muốn đóng
góp một phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
13

2.3.2. Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được và những ưu điểm so
với các đối thủ cạnh tranh thì vẫn còn một số hạn chế trong quá trình
triển khai dịch vụ 3G của Viettel. Đó là:
 Số lượng thuê bao sử dụng dịch vụ 3G chưa cao như mong đợi
Số thuê bao đăng kí sử dụng các dịch vụ 3G chưa thực sự cao
như mong đợi. Hơn nữa, số lượng thuê bao hủy dịch vụ cũng khá
nhiều. Tỉ lệ thuê bao phát triển thực chỉ chiếm 70-80% tổng số thuê
bao đăng kí.
 Doanh thu của các dịch vụ 3G đem lại còn rất hạn chế
Hiện tại mức ARPU các dịch vụ 3G của Viettel rất thấp và
trực tiếp ảnh hưởng tới doanh thu của dịch vụ. Dịch vụ Mobile
Internet 3G và Dcom 3G là 2 dịch vụ 3G đem lại doanh thu nhiều
nhất cho Viettel. Hiện tại thuê bao Mobile Internet 3G có mức
ARPU là 31,527 đồng và thuê bao Dcom 3G có mức ARPU là
73,529 đồng.
2.3.3. Nguyên nhân
 Dịch vụ 3G của Viettel ra mắt sau 2 nhà mạng lớn Vinaphone,
Mobiphone
Vinaphone, Mobiphone là những người đi đầu trong việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status