504 Giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng không tại TP.HCM  - Pdf 25

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG
KHÔNG TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN ĐẠI.
1.1 Khái quát về nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng không........................................1
1.1.1 Quá trình hình thành hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập
khẩu ..................................................................................................................1
1.1.2 Sự phát triển của hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường hàng
không ................................................................................................................3
1.2 Tìm hiểu về nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu ...................4
1.2.1 Bàn về khái niệm giao nhận hàng hóa ............................................................4
1.2.2 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế....................................4
1.2.2.1 Đối với nghiệp vụ giao nhận truyền thống ....................................................8
1.2.2.2 Đối với nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế .................................................8
1.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động giao nhận vận tải .........................................10
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân .......................................................................10
1.2.3.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ................................11
1.3 Xu hướng phát triển của nghiệp vụ giao nhận vận tải trong tương lai................12
1.3.1 Xu hướng phát triển hoạt động giao nhận vận tải trên thế giới.....................12
1.3.2 Xu hướng phát triển của hoạt động giao nhận tại Việt Nam .........................16
1.4 Kinh nghiệm phát triển ngành dòch vụ giao nhận vận tải ..................................18
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển dòch vụ giao nhận vận tải trong khu vực ...................18
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển dòch vụ giao nhận vận tải tại Việt Nam ....................19
Tóm tắt chương .........................................................................................................20
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN
TẢI HÀNG KHÔNG TẠI TP.HCM
2.1 Phân tích sơ lược quá trình hình thành dòch vụ giao nhận tại TP.HCM..............21
2.2 Thực trạng hoạt động dòch vụ giao nhận vận tải hàng không tại TP.HCM .......26
2.2.1

vận tải hàng không .........................................................................................46
- 2 -
3.2.1.1 Mở rộng và nâng cấp hệ thống kho bãi....................................................46
3.2.1.2 Tham gia và ứng dụng thương mại điện tử ...............................................47
3.2.2 Nhóm giải pháp 2: Phát triển và nâng cao hoạt động kinh doanh dòch vụ
giao nhận vận tải ............................................................................................49
3.2.2.1 Phát triển kỹ thuật gom hàng lẻ gửi bằng đường hàng không..................49
3.2.2.2 Thực hiện các phương thức giao nhận tiên tiến........................................50
3.2.2.3 Đònh hướng phát triển thò trường dòch vụ giao nhận vận tải ....................51
3.2.2.4 Phát triển loại hình giao nhận vận tải đa phương thức ............................53
3.2.2.5 Đẩy mạnh kinh doanh dòch vụ hậu cần ....................................................55
3.2.2.6 Gia tăng thò phần vận chuyển quốc tế của ngành hàng không trong
nước ..........................................................................................................56
3.2.3 Nhóm giải pháp 3: Tăng cường tiếp thò – quảng bá dòch vụ giao nhận
hàng không ....................................................................................................57
3.2.3.1 Đẩy mạnh nghiệp vụ Sales – Maketing .................................................57
3.2.3.2 Xây dựng và thiết lập các mối quan hệ ngoại giao .................................58
3.2.3.3 Thành lập chi nhánh – văn phòng đại diện công ty..................................59
3.2.4 Nhóm giải pháp 4: Hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.......59
3.3 Kiến nghò ............................................................................................................61
3.3.1 Đối với Nhà nước và Chính phủ ....................................................................61
3.3.2 Đối với Hiệp hội giao nhận Việt Nam (VIFFAS) ..........................................62
Tóm tắt chương .........................................................................................................63
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong tiến trình đi lên và hội nhập toàn cầu, Việt Nam nói chung và
TP.HCM nói riêng đã không ngừng củng cố và đổi mới về mọi mặt, mọi lónh vực
để phù hợp với xu thế của thời đại. Trong bước hội nhập đó, các loại hình kinh
doanh cũng ra sức tìm tòi và ứng dụng những tiến bộ, những đổi mới của khoa
học và xã hội nhằm đuổi kòp đà phát triển chung ấy. Và sự xuất hiện của mô
hình dòch vụ giao nhận vận tải hàng hóa là một cuộc cách mạng điển hình về
lónh vực ngoại thương. Thật vậy, giao nhận kho vận đã được đánh giá là ngành
tạo ra giá trò gia tăng cao đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các
ngành sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển. Trong một vài năm gần
đây, tuy đã có những bước tiến bộ đáng kể nhưng cũng như bao ngành dòch vụ
khác của Việt Nam, giao nhận kho vận vẫn còn ở giai đoạn sơ khai. Thế nhưng
không thể phủ nhận rằng dòch vụ giao nhận vận tải là một lónh vực đầy tiềm
năng. Nắm bắt được đặc điểm đó, tôi đã chọn đề tài:

Giải pháp phát triển dòch vụ giao nhận vận tải hàng không tại TP.HCM”.
Đề tài này được chọn với mục tiêu nghiên cứu ở nhiều khía cạnh: từ tổng quát
đến tình hình hoạt động thực tế của nghiệp vụ chuyên môn chỉ nhằm mục đích
có được cái nhìn thấu đáo về hoạt động giao nhận vận tải nói chung và giao
nhận hàng không nói riêng để từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn
thiện lónh vực giao nhận vận tải hàng không tại TP.HCM.
2. Mục đích nghiên cứu:
¾
Về phương pháp luận: Trình bày tóm tắt, có hệ thống để nhận thức đúng
hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Qua các số liệu thu thập
được từ một vài công ty giao nhận vận tải và những tài liệu tham khảo đã cho
- 4 -
phép rút ra được môït số chiến lược góp phần thúc đẩy các công ty hoạt động

CHƯƠNG I:
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG
KHÔNG TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN ĐẠI 1.1 . KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
1.1.1 Quá trình hình thành hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập
khẩu
Dòch vụ giao nhận vận tải đã có từ rất lâu trên thế giới. Theo thời gian,
cùng với sự phát triển của những mối quan hệ giao dòch quốc tế trong lónh vực
thương mại và sự tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật mà dòch vụ này đã
không ngừng phong phú hóa về mặt hình thức và đa dạng hóa về mặt nội dung.
Trước thế kỷ XVI, nền sản xuất xã hội trên thế giới lúc bấy giờ chủ yếu là nông
nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, chòu ảnh hưởng rõ rệt của môi trường đòa lý.
Phân công lao động quốc tế chưa có, vùng kinh tế chưa hình thành. Do ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên, dân cư, lòch sử khác nhau giữa các khu vực trên
trái đất nên đã hình thành những khu vực sản xuất đặc thù. Đó là ba khu vực:
¾ Khu vực Hoàng Hà – Dương Tử (Trung Quốc ngày nay) và Hằng Hà
(n Độ) với sản vật chủ yếu là nông sản, tơ lụa, đá quý và hương liệu…
¾ Khu vực Bắc Đòa Trung Hải (có Tây Ban Nha, Pháp, Ý, Hy Lạp): sản vật
chính là lúa mì, khoai tây, nho, táo, rượu, …
¾ Khu vực hạ lưu sông Nil và Lưỡng Hà (nay thuộc đòa phận các nước
Trung Đông): sản vật chính là chà là, bông, cừu, len, thảm dệt…
Sức sản xuất ở các khu vực bấy giờ chưa lớn, giao thông vận tải chưa phát
triển, tình trạng cát cứ phong kiến nặng nề, không cho phép phía Đông và phía
Tây bán cầu trao đổi hàng hóa với nhau.
- 6 -
Cuối thế kỷ XV – đầu thế kỷ XVI, giao thông vận tải phát triển mạnh, sự
phát minh ra đầu máy hơi nước, kỹ thuật hàng hải phát triển giúp cho hoạt động
vận tải biển có điều kiện phát triển ở Anh Quốc với những đội thương thuyền có

hình dòch vụ.
1.1.2 Sự phát triển của ngành giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường hàng
không
Từ thời xa xưa, giao nhận, vận tải đã đóng một vai trò quan trọng trong
đời sống xã hội. Qua nhiều thập kỷ, cơ cấu các ngành công thương nghiệp – dòch
vụ đã trải qua những biến đổi sâu sắc, nói chung người bán hàng hóa không nhất
thiết phải là người sản xuất và người mua cũng không nhất thiết là người tiêu
dùng cuối cùng. Quá trình hàng hóa đi từ người sản xuất đến người tiêu dùng
phải đi qua khá nhiều nhà trung gian, họ lần lượt đóng vai trò người bán, người
mua và là một bộ phận của quá trình lưu thông hàng hóa từ người sản xuất đến
người tiêu dùng. Tính chất phong phú của hàng hóa và sự vận động phức tạp của
chúng đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra những yêu cầu mới đối với vận tải. Kết
quả là hoạt động vận tải nói riêng và lưu thông phân phối nói chung luôn phải
đảm bảo được yêu cầu đúng lúc, đúng đòa chỉ. Và vận tải hàng không đã là một
trong những phương tiện vận tải đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết của
khách hàng một cách tốt nhất.
Tuy vận tải hàng không vẫn còn là một ngành vận tải non trẻ. Cuối thế kỷ
19 đầu thế kỷ 20, vận tải hàng không mới bắt đầu phát triển và nhờ các tiến bộ
khoa học kỹ thuật mà ngành vận tải hàng không ngày càng được phát triển
nhanh chóng. Trước đây nó chủ yếu phục vụ chuyên chở hàng khách. Về sau
- 8 -
vận tải hàng không đã được sử dụng rộng rãi vào việc chuyên chở hàng hóa
trong phạm vi nội đòa cũng như quốc tế. Đến ngày nay thì việc chuyên chở hàng
hóa bằng đường hàng không đã đóng một vai trò rất lớn trong hoạt động thương
mại quốc tế. Trong những thập kỷ gần đây, việc vận tải hàng hóa bằng đường
hàng không giữa các quốc gia trên thế giới phát triển vô cùng mạnh mẽ. Năm
1998 hàng không thế giới đã thực hiện được 61,2 triệu tấn hàng hóa và vận
chuyển 2,9 tỷ hành khách.
Vận tải hàng không thích hợp với chuyên chở hàng hóa trên khoảng cách
xa, ở những nơi mà các ngành vận tải khác không có khả năng thực hiện hoặc

hàng hóa hay không?
Cho đến ngày nay, đã có khá nhiều các khái niệm được nêu ra để khái
quát về những chức năng của hoạt động dòch vụ giao nhận vận tải hàng hóa
như:
¾ “Hoạt động giao nhận có thể được đònh nghóa là tổ chức vận chuyển hàng
hóa và thực hiện tất cả các công việc có liên quan đến việc vận chuyển đó“
(sách “ kinh tế và tổ chức vận tải quốc tế” – nhà kinh tế Salan Tarski).
¾ “Người giao nhận là người trung gian giữa người gửi hàng hay người nhận
hàng với người vận chuyển. Vò thế trung gian của người giao nhận thể hiện ở
chỗ thực hiện rất nhiều hoạt động và công việc vận chuyển. Họ hoạt động từ
quy mô nhỏ là những văn phòng đơn lẻ, lo liệu chứng từ, sắp xếp việc vận
chuyển cho đến quy mô lớn là trở thành những công ty quốc tế, cung cấp hàng
loạt các hoạt động hỗ trợ bao gồm cả việc vận chuyển” ( Sách “ Kinh tế, tiếp thò
và điều hành trong vận tải hàng không” của Peter S.Smith ).
¾ “Người giao giao nhận vận tải là đại lý ủy thác thay mặt nhà xuất nhập
khẩu thực hiện những nhiệm vụ từ đơn giản như lưu cước, làm thủ tục thuế cho
- 10 -
đến làm trọn gói các dòch vụ của toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng
(Đònh nghóa về giao nhận vận tải do y ban kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình
Dương – ESCAP).
¾ Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA)
về dòch vụ giao nhận, dòch vụ giao nhận được đònh nghóa là bất kỳ loại dòch vụ
nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân
phối hàng hóa cũng như các dòch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dòch vụ
trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập
chứng từ liên quan đến hàng hóa. Việc thực hiện các dòch vụ giao nhận được gọi
là nghiệp vụ giao nhận – Forwarding, người giao nhận là kiến trúc sư vận tải.
Đònh nghóa trên cũng nhấn mạnh giao nhận vận tải chính là người thiết kế, tổ
chức vận tải, là người đóng vai trò trung gian.
¾ Theo luật thương mại Việt Nam, dòch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi

Vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không đóng một vai trò rất quan
trọng trong buôn bán quốc tế. Càng ngày càng có nhiều hàng hoá được vận
chuyển bằng phương thức vận tải hàng không. Hiện nay theo thống kê của liên
hiệp quốc thì lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không chiếm khoảng
1/3 giá trò hàng hoá buôn bán trên thế giới. Số hàng hoá này chủ yếu được luân
chuyển qua các đại lý hàng không (là người đại diện cho người gửi hàng và cho
cả hãng hàng không). Mạng lưới hàng không bao phủ khắp đòa cầu và hoạt động
rất nhộn nhòp. Các đại lý hàng không cũng tạo thành một mạng lưới tương tự ở
khắp các sân bay, các thành phố và đảm nhận hơn 9/10 số lượng hàng hoá vận
chuyển bằng đường hàng không.
- 12 -
Với một quốc gia phát triển thì chỉ tiêu về ngành hàng không là một chỉ
tiêu vô cùng quan trọng vì :
¾ Nó đánh giá được năng lực quản lý của nhà nước
¾ Trình độ kỹ thuật
¾ Khả năng kinh tế của quốc gia đó
¾ Cũng như lượng hàng hoá lưu chuyển bằng đường hàng không so với
các phương thức khác như thế nào.
Khi mà giao nhận vận tải hàng không ngày càng phát triển thì vai trò của
người giao nhận được thể hiện qua các chức năng sau :
1.2.2.1 Đối với nghiệp vụ giao nhận truyền thống
Kinh doanh giao nhận hàng hóa đơn thuần chính là giao nhận truyền
thống đã có từ thời xa xưa và chủ yếu là diễn ra trong nội đòa một nước. Nghiệp
vụ giao nhận truyền thống chủ yếu bao gồm các khâu như:
¾ Tổ chức chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến các điểm đầu mối vận
tải và ngược lại.
¾ Tổ chức xếp dỡ hàng hóa lên xuống các phương tiện vận tải tại các điểm
đầu mối vận tải.
¾ Lập các chứng từ trong quá trình gửi hàng, nhận hàng nhằm bảo vệ quyền
lợi của chủ hàng.

Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khi
nhập khẩu, người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc
thuê người khác và phân phối hàng hóa nếu cần.
¾ Người gom hàng (Cargo Consolidator):
- 14 -
Là tập trung một số lô hàng nhỏ, lẻ thành một số lô hàng lớn gửi đi cùng
mộ đòa điểm theo cùng một vận đơn hàng không. Khi hàng đến đòa điểm đích,
đại lý của anh ta lo liệu nhận lô hàng đó, dỡ ra và chia lẽ.
Thực hiện dòch vụ gom hàng, người lao động có lợi là thu được khoản
chênh lệch đáng kể do hãng hàng không dành cho những lô hàng lớn.
¾ Người chuyên chở (Carrier):
Khi đóng vai trò là người chuyên chở, người giao nhận sẽ trực tiếp ký hợp
đồng vận tải với chủ hàng và chòu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi này
đến nơi khác. Người giao nhận sẽ là người thầu chuyên chở (contracting carrier)
nếu họ ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở. Hoặc họ sẽ là người chuyên
chở thực tế trong trường hợp họ trực tiếp chuyên chở. Nhưng dù là ở hình thức
nào đi chăng nữa thì họ vẫn phải là người chòu trách nhiệm chính về hàng hóa
trong suốt cuộc hành trình và họ có thể phát hành vận đơn.
¾ Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator
– MTO):
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dòch vụ vận tải đi suốt hoặc
còn gọi là “vận tải từ cửa đến cửa“ (door to door) thì người giao nhận đã đóng
vai trò là người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO). Họ sẽ tổ chức toàn
bộ quá trình vận tải một cách tốt nhất, an toàn nhất, tiết kiệm nhất và cũng sẽ
chòu trách nhiệm hoàn toàn về hàng hóa.
1.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động giao nhận vận tải ngoại thương
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Từ những điều đã trình bày cho thấy hoạt động giao nhận là một chức
năng kinh tế có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn xã hội. Trong thời đại ngày nay
người ta luôn mong muốn những dòch vụ hoàn hảo và điều đó sẽ đạt được khi

người vận tải thích hợp, tuyến đường thích hợp có hiệu quả kinh tế nhất và đứng
ra trực tiếp vận tải hay tổ chức thu xếp quá trình vận tải của toàn chặng với
nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau như tàu thủy, máy bay… vận chuyển
qua nhiều nước và trực tiếp chòu trách nhiệm với chủ hàng. Vì vậy doanh nghiệp
chỉ cần ký một hợp đồng vận tải với người giao nhận nhưng hàng hóa được vận
chuyển kòp thời, an toàn với giá cước hợp lý từ cửa kho nhà xuất khẩu tới cửa
kho nhà nhập khẩu (door to door service). Dòch vụ này đã giúp các doanh nghiệp
có thể tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Ngoài
ra hoạt động giao nhận còn hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc thực
hiện chiến lược Marketing Mix (4P – Product, Price, Promotion, Place). Chính
giao nhận đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến,
vào đúng thời điểm thích hợp. Sản phẩm/dòch vụ chỉ có thể làm thỏa mãn khách
hàng đúng thời hạn và đòa điểm quy đònh.

1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI
HÀNG KHÔNG TRONG TƯƠNG LAI
1.3.1 Xu hướng phát triển của hoạt động giao nhận trên thế giới và khu vực
Một xu thế tất yếu của thời đại ngày nay là toàn cầu hóa nền kinh tế thế
giới. Bất kỳ một quốc gia hay ngành nghề nào, không phân biệt lớn nhỏ, mới
hay cũ, muốn tồn tại và phát triển thì đều phải chấp nhận và tích cực tham gia
vào xu thế mới này; Bên cạnh những nhược điểm thì cũng không thể phủ nhận
toàn cầu hóa có một ưu điểm rất lớn là làm cho giao thương giữa các quốc gia,
các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ. Xu thế mới của thời đại sẽ dẫn
đến bước phát triển tất yếu của hoạt động giao nhận kho vận ngoại thương. Toàn
cầu hóa nền kinh tế càng sâu rộng thì tính cạnh tranh lại càng gây gắt trong mọi
- 17 -
lónh vực của cuộc sống. Trong lónh vực giao nhận cũng vậy, để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng, thì ngày càng có nhiều nhà cung cấp dòch vụ
giao nhận ra đời và cạnh tranh quyết liệt với nhau. Bên cạnh những nhà sản xuất
có uy tín đã gặt hái được những thành quả to lớn trong hoạt động kinh doanh nhờ

trong tháng năm thậm chí giảm 2,8% tại khu vực Bắc Mỹ và 6,6% tại khu vực
Mỹ Latinh. Theo IATA, trong năm tháng đầu năm 2005, tăng trưởng hàng hóa
vận chuyển bằng đường hàng không toàn cầu là 3,1%, trong đó khu vực Bắc Mỹ
tăng 6,9% và ghi nhận sự tăng trưởng hàng hóa toàn cầu khoảng 13% trong năm
2004 so với năm 2003 (phục lục 1.1). Theo một vài công ty giao nhận, có một cơ
hội vận chuyển hàng hóa xuyên Thái Bình Dương về hướng Đông sẽ đẩy mạnh
tăng trưởng nếu việc tắt nghẽn cảng bờ tây nước Mỹ buộc các chủ hàng chuyển
sang vận chuyển bằng đường hàng không bởi vì họ sợ hàng hóa bò chậm trễ.
Năm ngoái, IATA thông báo một dự án “hàng hóa điện tử” để loại bỏ càng
nhiều chứng từ bằng giấy ra khỏi ngành vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng
không như nó đã được áp dụng phần lớn trong vận chuyển hành khách bằng
đường hàng không. Mục đích là để tiến đến hoàn toàn những giao dòch điện tử
trước năm 2007 cho “những công ty chấp nhận sớm” và năm 2010 cho toàn bộ
ngành vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không để tránh tình trạng những
lô hàng mất “một ngày bay, năm ngày chờ chứng từ”.
Cargo 2000, một nhóm những hãng hàng không và công ty giao nhận
hàng không đã đưa ra những kết quả chất lượng đầu tiên (phục lục 1.2) – một nỗ
lực mới của vấn đề minh bạch trong ngành công nghiệp này.
- 19 -
Nhóm Cargo 2000 nói rằng dữ liệu này phản ánh việc thực hiện liên
doanh giữa hãng hàng không và công ty giao nhận trong việc tuân theo chuẩn
“bay theo hoạch đònh”
Theo nghiên cứu của JPMorgan – tập đoàn tài chính Mỹ - về xu hướng
giao nhận vận tải trên nước Mỹ, họ dự đoán từ năm 2005 đến 2009 các chủ hàng
dự kiến giảm ngân sách cho vận tải nội đòa và tăng ngân sách cho vận tải quốc
tế (bảng 1.1). Họ cũng dự đoán xu hướng phân bổ ngân sách dành cho các
phương thức vận tải (bảng 1.2), trong đó vận tải hàng không không thay đổi và
vận tải đa phương thức tăng từ 3% lên 4%. Và họ cũng đưa ra dự đoán, việc sử
dụng nhà cung cấp dòch vụ giao nhận sẽ tăng trong vòng 5 năm tới (bảng 1.3).


12%
18%
6%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
Intermodal Air Cargo Other Parcel Carrier Rail Ocean Freight
2004
2009E

(Nguồn n/c của JPMorgan 2004 / tạp chí VN Shipper tháng 05/2005)

Bảng 1.3 Nghiên cứu việc sử dụng dòch vụ thuê ngoài
- 20 -
28%
20%
18%
22%
27%
12%
0%
5%
10%
15%
20%

(FIATA), tổ chức này có nhiệm vụ nâng cao công tác tổ chức, giúp các thành
viên đào tạo và nâng cao tay nghề chuyên môn, nâng cao uy tín góp phần thúc
đẩy thương mại quốc tế phát triển. Việt Nam cũng thành lập hiệp hội giao nhận
(VIFFAS) nhằm để bảo vệ quyền lợi các công ty giao nhận vận tải. Như vậy,
ngoài những tiềm năng như vò trí đòa lý rất thuận lợi, có nguồn nhân lực rất dồi
dào, các công ty giao nhận vận tải TP.HCM còn có một môi trường hoạt động
rất thuận lợi cho sự phát triển.
Trong thời gian tới, với xu hướng phát triển nhanh chóng nền kinh tế thò
trường cùng với sự đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vai
trò ngoại thương trong xuất nhập khẩu hàng hóa giữ vò trí rất quan trọng, tiếp tục
thực hiện chủ trương “Hướng mạnh vào xuất khẩu”. Thực vậy, hiện tại và trong
những năm sắp đến, nhu cầu về lượng hàng hóa nước ta sẽ xuất khẩu sang các
nước ngày càng nhiều, tiềm năng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam thuộc về các
ngành hàng: may mặc, giày dép, dầu lửa, thủy hải sản, đồ gỗ, đồ gia dụng, đồ
chơi, máy móc nông nghiệp và cà phê. . . đồng thới nhu cầu lượng hàng nhập
khẩu như: vật tư, máy móc thiết bò và một số hàng tiêu dùng mà trong nước chưa
sản xuất được ngày càng tăng (phục lục 1.3). Theo đánh giá của VIFFAS, trong
tương lai việc giao nhận hàng hóa quốc tế đòi hỏi phải có một nghiệp vụ chuyên
môn thành thạo và có mạng lưới đại lý rộng khắp thì mới đáp ứng được yêu cầu.
Do vậy, các khách hàng xuất nhập khẩu sẽ lựa chọn con đường ủy thác việc xuất
nhập hàng, ủy thác vận tải là mang tính kinh tế hơn là tự đứng ra làm công việc
giao nhận.
- 22 -
Các hãng giao nhận vận tải nước ngoài sẽ từ bỏ các đại lý đòa phương, mở
chi nhánh tại Việt Nam để giảm phí hoạt động, trực tiếp quản lý nhân lực để
nâng cao chất lượng phục vụ. Khi đó, mức độ cạng tranh gây gắt buộc doanh
nghiệp trong nước phải củng cố để tồn tại và phát triển hoặc xóa sổ hoặc bò mua
lại để trở thành chi nhánh của họ. Từ đó cho thấy dòch vụ giao nhận vận tải với
xu hướng phát triển có quy mô ngày càng rộng lớn, và nhu cầu về dòch vụ này
rất cao, đòi hỏi cần phải có những giải pháp chiến lược thúc đẩy sự phát triển

hàng để chia sẻ các chi phí, cùng nhau phát triển dòch vụ, cải tiến các cách thức,
quy trình kinh doanh và cung cấp nhiều hơn nữa các dòch vụ giá trò gia tăng cho
khách hàng.
Các công ty giao nhận có quy mô lớn hơn có nhiều cơ hội trở thành đối
tác trực tiếp của các hãng vận tải hàng không và họ có thể cung cấp các dòch vụ
giao nhận với chi phí thấp hơn cho khách hàng, thậm chí cho cả các công ty giao
nhận khác có cùng dòch vụ nhưng kém năng lực cạnh tranh hơn. Liên minh giữa
các công ty giao nhận sẽ tiếp tục hình thành trong tương lai để đảm bảo rằng họ
có thể cung cấp một hệ thống quản trò dây chuyền cung ứng hoàn chỉnh cho các
khách hàng của mình.
Các công ty trong khu vực đang mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động để mang lại nhiều giá trò gia tăng cho khách hàng. So với các
nước u –Mỹ, các nước ASEAN lạc hậu từ 10-15 năm trong việc thiết kế và ứng
dụng các công nghệ tiên tiến. Tuy vậy, hiện nay trong khu vực đã có nhiều công
ty vận hành được các chương trình phức tạp về quản trò kho-bãi, phân phối hàng
hoá . . . nhưng việc sử dụng chỉ mang tính nội bộ, chưa gắn kết với các hệ thống
khác để thông tin được thông suốt trong toàn chuỗi cung ứng. Đối với các công
ty giao nhận vừa và nhỏ, hầu hết họ chưa sẵn sàng cho việc trang bò những công
nghệ tiên tiến này.
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển dòch vụ giao nhận vận tải tại Việt Nam
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dòch vụ giao nhận vận tải tại các nước,
từ đó ứng dụng vào Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng phù hợp với điều
kiện đòa lý tự nhiên, kinh tế –xã hội thực tế.
Chúng ta phải nhận thức rằng phát triển vận tải là tiền đề thúc đẩy kinh tế
tăng trưởng. Nhà nước cần phải ưu tiên đầu tư vào những công trình trọng điểm
sau :
- 24 -
¾ Phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm hiện đại hoá sân bay, cảng biển, nâng
cấp mở rộng mạng lưới đường bộ, đường thủy, phát triển hệ thống thông tin liên
lạc viễn thông, . . .

vực, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phát triển dòch vụ giao nhận tại Việt Nam.
- 25 -

Trích đoạn Thực hiện các phương thức giao nhận tiên tiến Định hướng phát triển thị trường dịch vụ giao nhận vận tải Phát triển loại hình giao nhận vận tải đa phương thức Nhĩm giải pháp 3: Tăng cường tiếp thị – quảng bá dịch vụ giao nhận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status