Khoá luận tốt nghiệp
Biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải biển tại
VIETRANS
I Mục tiêu và phơng hớng hoạt động của công ty trong thời
gian tới
Khi đa ra bất kỳ một giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của một
công ty thì đều phải dựa trên mục tiêu và phơng hớng phát triển của công ty đó vì
nếu đa ra một giải pháp dù hay đến mấy mà không phù hợp với mục tiêu phát triển
của công ty, không giải quyết đợc những khó khăn còn tồn tại thì không là giải pháp
tối u. Chẳng hạn nh mục tiêu của công ty là mở rộng thị trờng mà lại đa ra giải pháp
để nâng cao lợi nhuận thì giải pháp đó là không hợp lý. Có thể nói có xác định đợc
mục tiêu thì mới đa ra đợc giải pháp, mục tiêu có khả thi, hợp lý thì mới có giải pháp
hiệu quả.
Chính vì vậy việc đầu tiên là phải chỉ ra mục tiêu phơng hớng phát triển của
công ty, đồng thời kết hợp mục tiêu này với những tồn tại cần tháo gỡ, từ đó mới có
thể đa ra những giải pháp thích hợp.
1 Những căn cứ để xác định mục tiêu và phơng hớng
Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế là dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập
khẩu, mà xét về bản chất thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động mua
và bán giữa các quốc gia vì vậy việc giao nhận hàng cũng nh thực hiện các công việc
khác có liên quan không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà nó đồng thời
diễn ra ở nhiều nớc khác nhau trên thế giới. Chính vì vậy để có thể xác định đợc ph-
ơng hớng và mục tiêu hoạt động của mình, VIETRANS cần dựa vào triển vọng phát
triển của dịch vụ vận tải quốc tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
1.1. Triển vọng phát triển dịch vụ vận tải quốc tế trên thế giới
Việc ứng dụng ngày càng nhiều các thành tựu khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực
sản xuất vật chất đã tạo ra bớc đột phá về khối lợng và chất lợng hàng hóa. Mặt khác
1
Lã Thị Minh Trang - A14-K38D - KTNT
1
Khoá luận tốt nghiệp
vực hàng rời đạt 2,8 tỷ tấn, hàng lỏng 5,3 tỷ tấn, hàng container và bách hóa đạt gần
6 tỷ tấn. Đây là cơ sở để chúng ta tin vào triển vọng phát triển của dịch vụ vận tải
quốc tế trên thế giới.
2
Lã Thị Minh Trang - A14-K38D - KTNT
2
Khoá luận tốt nghiệp
Nhng chỉ nhìn vào bảng dự báo trên chúng ta cha thể đa ra một kết luận gì về
tình hình phát triển của ngành này ở Việt Nam mà phải xem xét những dự báo về l-
ợng hàng hóa luân chuyển của Việt Nam mới có thể có một cái nhìn chính xác.
1.2. Triển vọng phát triển của ngành giao nhận vận tải ở Việt Nam
Với chính sách mở cửa của nền kinh tế quốc dân từ sau Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VI - 1986, lợng hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều, nhu cầu trao đổi với
thế giới ngày càng lớn làm cho khối lợng hàng hóa lu chuyển của Việt Nam tăng lên
không ngừng. Mà điều này có tác động rất tích cực tới ngành giao nhận vận tải. Cụ
thể, ta có bảng dự báo tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam nh sau:
Bảng 8: Dự báo mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2010
Đơn vị: 10.000 Tấn
STT Mặt hàng
Năm 2005 Năm 2010
PA1 PA2 PA1 PA2
1 Dầu thô 20000 25974 30000 43372
2 Than đá 5500 7428 6500 9397
3 Gạo 2500 3247 3000 4337
4 Xi măng 3000 3896 4000 5783
5 Gỗ và sản phẩm gỗ 500 649 760 1099
6 Cà phê 260 338 370 535
7 Cao su 300 309 387 560
8 Dệt may 150 195 200 289
9 Hạt điều 100 130 160 231
6 Hóa chất 100 130 1500 2069
7 Mặt hàng khác 500 649 7129 10306
Tổng
Trong đó hàng container
27500
8500
35714
11039
45129
14000
65138
20240
Nguồn: Viện khoa học kinh tế giao thông vận tải
Nh vậy theo số liệu dự báo đến năm 2010 tổng khối lợng hàng xuất nhập khẩu l-
u chuyển của Việt Nam vào khoảng 1.65 tỷ tấn. Khối lợng hàng nhập tuy không lớn
bằng hàng xuất nhng có thể mang lại triển vọng lớn hơn. Sở dĩ nh vậy vì từ trớc đến
nay, hàng nhập khẩu vào Việt Nam hầu hết đều do các hãng giao nhận vận tải nớc
ngoài nắm lấy nguồn hàng, các công ty Việt Nam chỉ thực hiện một khâu rất nhỏ là
chuyển hàng từ cảng biển vào nội địa, cớc phí giao nhận thu đợc rất thấp. Mà trong
cơ cấu hàng nhập khẩu, hàng container và hàng đã qua chế biến chiếm tỷ trọng rất
lớn. Những loại hàng này đem lại giá trị giao nhận rất cao. Nếu trong thời gian tới,
những ngời giao nhận Việt Nam khai thác đợc nguồn hàng này thì ngành giao nhận
vận tải Việt Nam sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ.
1.3. Giá trị sản lợng dự toán của ngành giao nhận vận tải Việt Nam đến năm
2020
Đơn vị: Tỷ USD
Giá trị 2005 2010 2015 2020
Giá trị sản lợng
Trong đó SL đờng biển
2853
Bên cạnh đó, Chính phủ nớc ta dành sự quan tâm khá đặc biệt cho sự phát triển
của ngành giao nhận vận tải. Nhà nớc đã đầu t nhiều cho việc xây dựng cảng biển, hệ
thống kho bãi, phơng tiện phục vụ cho giao nhận hàng hóa bằng đờng biển. Ngoài ra,
cơ sở hạ tầng đờng sá cũng đợc nâng cấp, rất thuận tiện cho việc chở hàng ra cảng và
chở hàng từ cảng vào sâu trong nội địa.
1. Mục tiêu và phơng hớng phát triển của VIETRANS trong thời gian tới
Để tăng cờng hiệu quả hoạt động kinh doanh, VIETRANS đã đề ra một số mục
tiêu và phơng hớng phát triển nh sau:
- Mở rộng thị trờng giao nhận, đẩy mạnh công tác Marketing, đặc biệt chú
trọng tới thị trờng Trung Quốc, Châu Âu, Mỹ, tìm kiếm khả năng mở rộng ngành
nghề.
- Xây dựng, thực hiện cơ chế điều hành kinh doanh, cơ chế giá cả, hoa hồng,
tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh doanh, tăng cờng công tác quản lý tiết kiệm chi phí, nâng
cao chất lợng dịch vụ và khả năng cạnh tranh trên thị trờng nhằm thu hút khách hàng
mới, giữ vững khách hàng truyền thống.
5
Lã Thị Minh Trang - A14-K38D - KTNT
5
Khoá luận tốt nghiệp
- Đầu t, tận dụng, khai thác tối đa cơ sở vật chất, kho bãi, đổi mới thiết bị ph-
ơng tiện vận tải bốc xếp để tổ chức tốt dịch vụ giao nhận
- Xây dựng chiến lợc kinh doanh cho thời kỳ 2005 - 2010 và những năm tiếp
sau, trong đó chú trọng mục tiêu nâng cao chất lợng dịch vụ đồng thời đa dạng hoá
các loại hình dịch vụ trên cơ sở khai thác triệt để những thế mạnh sẵn có trong kinh
doanh nh hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật về kho tàng, bến bãi, đội ngũ cán bộ đợc
đào tạo và có kinh nghiệm.
- Tạo nên mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong Văn phòng
công ty, giữa Văn phòng với chi nhánh và giữa các chi nhánh với nhau vì lợi ích
chung và lợi ích của từng đơn vị.
- Hoàn thiện về mặt tổ chức cho phù hợp với cơ chế quản lý của nền kinh tế thị
đội tàu, đến nay công ty là một doanh nghiệp có uy tín cao. Hiện công ty đã có 6 chi
nhánh, 8 văn phòng đại lý, 3 xí nghiệp thành phần. Đặc biệt năm 1999, công ty là
đơn vị đầu tiên của ngành xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002.
Nhằm mở rộng thị trờng, chuẩn bị hội nhập quốc tế công ty chú trọng công tác
marketing, nâng cao chất lợng dịch vụ, nâng cao hiệu quả kho bãi, cầu cảng
container, áp dụng triệt để quy trình quản lý chất lợng ISO 9002.
Trong năm 2003 công ty đã đầu t 45 tỷ VNĐ mua sắm các trang thiết bị xếp dỡ
và phơng tiện vận tải, đổi mới quy trình phục vụ khách hàng, tăng cờng công tác tiếp
thị, quảng bá, do đó đã chiếm lĩnh đợc nhiều thị trờng khó tính nh Nhật Bản, Hoa
Kỳ,
Bằng phơng thức kinh doanh năng động hiệu quả, 10 năm qua, GEMADEPT đã
tạo đợc vị trí của mình, khẳng định tính đứng đắn của chính sách cổ phần hóa doanh
nghiệp của Đảng và Nhà nớc, khơi dậy nguồn vốn nội lực xây dựng phát triển ngành
hàng hải Việt Nam.
2. Một số kinh nghiệm áp dụng cho VIETRANS
Với số vốn ban đầu không phải là lớn nhng GEMADEPT đã gặt hái đợc nhiều
thành công nh vậy là nhờ công ty đã biết đầu t đúng hớng, chú trọng công tác
Marketing, nâng cao chất lợng dịch vụ để mở rộng thị trờng. Bên cạnh đó, công ty đã
mạnh dạn tiến hành cổ phần hoá từ rất sớm, chính điều này đã góp phần tạo cho công
ty một bộ máy tổ chức linh hoạt, gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận.
7
Lã Thị Minh Trang - A14-K38D - KTNT
7
Khoá luận tốt nghiệp
Từ hoạt động của GEMADEPT, ta thấy rằng có những điểm tơng đồng với
VIETRANS, do đó, VIETRANS có thể áp dụng những kinh nghiệm thành công để
áp dụng vào hoạt động của mình. Đó là tăng cờng hợp tác với các hãng tàu nớc ngoài
dới các hình thức nh liên doanh, làm đại lý giao nhận, đại lý hàng hải. Trong thời
gian sớm nhất, VIETRANS phải tiến hành cổ phần hoá để cơ cấu lại bộ máy tổ chức
cho gọn nhẹ, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ công nhân viên từ đó đa dạng
cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ và tạo sự bình đẳng giữa khu vực t nhân và khu
vực nhà nớc tại Việt Nam. Tuy vậy vẫn còn những yêu cầu quá khắt khe, gây khó
khăn cho các doanh nghiệp cũng cần phải đợc nới lỏng và tiến tới xoá bỏ.
Về việc mở rộng u đãi thuế cho các hoạt động dịch vụ vận tải nói chung nh dịch
vụ giao nhận, Nhà nớc cũng đã chỉ đạo tổng cục Thuế nghiên cứu, nhng việc này có
đợc thực hiện hay không phải tuân theo thông lệ và luật pháp quốc tế.
Liên quan đến việc giao nhận hàng hóa bằng đờng biển là việc chở hàng ra cảng
để xếp lên tàu nhng việc này đang gặp khó khăn vì theo Nghị định 15/CP, kể từ ngày
1/4/2003, các cảng chỉ xếp hàng lên xe ô tô theo đúng trọng tải của xe, xe chở
container chỉ xếp 1 container 20, không kẹp đôi. Từ ngày 7/4/2003 cảng còn phát
tích kê, cân xe ra vào. Các điều khoản kể trên sẽ đợc đa vào trong hợp đồng bốc xếp,
giao nhận và coi đây là nghĩa vụ hai bên phải phối hợp thực hiện. Đây là qui định
hợp lý vì cấm xe tải chở hàng rời chạy quá tải là đúng, tuy nhiên đối với xe container
thì phải xem xét lại vì xe vận chuyển container là một loại hình vận tải tiên tiến
thông dụng nhất trên thế giới và khu vực nhng ở Việt Nam lại bị coi là loại hình đặc
biệt, muốn lu hành đều phải xin Giấy phép lu hành đặc biệt vận tải quá khổ quá
tải. Giấy phép này chỉ cấp chỉ cấp cho thời hạn 3 tháng mỗi lần, mỗi xe cũng chỉ đ-
ợc cho phép chạy trên 5 tuyến đờng.
Thời gian qua phơng thức vận tải container đã khá thông dụng ở Việt Nam, nhất
là những thành phố cảng biển nh Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Xe vận tải
container trở thành loại hình chủ yếu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Quốc lộ 5 đã
đợc phân cấp là đờng cấp 1 đồng bằng, không hạn chế tải trọng, lẽ ra chỉ cần quy
định hàng vận tải phải đảm bảo không vợt quá tải trọng của xe. Nhng các quy định
hiện hành lại khống chế tổng trọng tải (cả xe, hàng chở, vỏ container) cho xe
container 40 không vợt quá 30 tấn, xe 20 không vợt quá 27 tấn, khiến lợng hàng
hóa thực chở trên từng loại xe không đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế của từng loại
9
Lã Thị Minh Trang - A14-K38D - KTNT
9
Khoá luận tốt nghiệp
Lã Thị Minh Trang - A14-K38D - KTNT
10
Khoá luận tốt nghiệp
thông qua các đại lý. Kể từ khi Trung Quốc gia nhập WTO (ngày 11/12/2001), nớc
này bắt đầu thay đổi các quy định điều chỉnh về đầu t nớc ngoài vào thị trờng giao
nhận vận tải. Các công ty nớc ngoài tuy bị ràng buộc hơn về hình thức đầu t, loại
hình đầu t, thời gian hoạt động nhng lại có quyền mua cổ phần của các công ty giao
nhận vận tải lớn của Trung Quốc, có thể tham gia kinh doanh bất cứ dịch vụ nào
trong khuôn khổ của pháp luật. Nhờ vậy, Trung Quốc đã phát triển đợc đội tàu lớn
mạnh hơn, các bến cảng, kho bãi đợc mở rộng và ngày càng hiện đại.
Việt Nam tuy không thể bắt chớc một cách máy móc nhng việc tăng cờng thu
hút đầu t vào ngành giao nhận vận tải để hiện đại hoá ngành này là cần thiết vì đội
tàu của ta trọng tải còn hạn chế, các cảng còn quá nông, tàu mẹ cha thể vào, gây khó
khăn cho việc xếp dỡ hàng hóa, kho bãi ở cảng còn nhỏ hẹp, thờng xuyên gây ùn tắc
hàng, quy mô hoạt động của các doanh nghiệp giao nhận còn nhỏ lẻ, cung cách làm
việc còn cha chuyên nghiệp.
Trớc mắt, Nhà nớc cần tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động đầu t nớc ngoài
vào Việt Nam bằng các biện pháp sau:
1.2.1. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trờng pháp lý thông thoáng
Nhà nớc cần hoàn thiện hệ thống luật về đầu t nớc ngoài, ban hành các văn bản
dới luật theo hớng mở cửa, hội nhập, phù hợp với thông lệ quốc tế, đặc biệt là luật
Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Cải cách thủ tục hành chính cho đơn giản, gon nhẹ.
Bên cạnh đó, miễn giảm hơn nữa thuế lợi tức và tiền thuê đất đối với những dự
án đầu t vào phát triển đội tàu biển, xây dựng cảng biển, mở rộng và hiện đại các kho
bãi, phơng tiện xếp dỡ, nâng hạ hàng hóa.
Công tác quản lý Nhà nớc đối với trong đầu t và sau đầu t cần tạo u đãi nhng
cũng phải chặt chẽ để bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp trong nớc, tránh các công
ty nớc ngoài lợi dụng u đãi để hạ mức giá, cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại
và thất thu ngân sách cho Nhà nớc.
1.2.2. Tạo môi trờng kinh tế - xã hội thuận lợi
khác), phí nâng hạ (300000 - 360000 VND/20). Tuy những loại phí này không phải
12
Lã Thị Minh Trang - A14-K38D - KTNT
12