HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN ĐỨC HIẾU
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VNPT HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI – 2013
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
góp phần
đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước mà VNPT Hà Nam là một thành viên của
Tập đoàn BCVT cũng tham gia vào các hoạt động đó.
Viễn thông là một lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn và sự đổi mới liên tục về
công nghệ kỹ thuật để nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ và đa dạng
hóa các loại hình dịch vụ. Việc
đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư
phân cấp tại VNPT Hà Nam trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu nhưng
vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Xuất phát từ tình hình đó tôi chọn đề tài “Hoàn thiện
hoạt động quản lý dự án đầu tư tại VNPT Hà Nam” là hết sức cần thiết có ý nghĩa
cả về lý luận và thự
c tiễn. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần thúc đẩy, nâng
cao hoạt động quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn phân cấp tại VNPT Hà Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện một số vấn
đề về chung về quản lý dự án đầu tư của tổ chức, đơn vị trong bối cảnh hội nhập nền
kinh tế quốc tế.
Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng về hoạt động quản lý các dự án đầu
tư của VNPT Hà Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư và hoạt động quản lý dự án đầu tư phân
cấp tại VNPT Hà Nam từ năm 2008 - 2012.
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phân cấp tại VNPT Hà Nam. Luận văn chỉ giới
hạn vào nghiên cứu quản lý tiến độ và thời gian dự án; quản lý chi phí dự án; quản lý
ch
ất lượng dự án.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ sử dụng các phương pháp khác nhau mang tính truyền thống trong
nghiên cứu kinh tế làm cơ sở cho việc nghiên cứu.
1.1.1 Khái niệm
Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động
và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó
trong một thời gian nhất định.
Theo Luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Theo Luật đấu thầu: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần
hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trong một thời
gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
1.1.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầ
u cơ bản sau:
Tính khoa học; Tính thực tiễn; Tính pháp lý;Tính đồng nhất.
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư
* Phân theo nhóm
* Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư
* Theo nguồn vốn
1.2 Quản lý dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào
hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án. Bao gồm 3
giai đoạn chủ yếu: Lập kế hoạch; Điều phối thực; hiện dự án; Giám sát.
1.2.1.2 Mô hình quản lý thực hiện dự án đầu tư
a.Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
b. Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
c. Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng
d. Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án (mô hình thuần túy)
e. Mô hình quản lý dự án theo ma trận
4
hợp đồng ký kết v
ới các cá nhân và đơn vị hoàn thành các công việc của quá trình
thực hiện dự án; Tài liệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư;
Các thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, luật pháp của Nhà
nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư.
5
1.2.3.3 Phương tiện quản lý dự án đầu tư
Các nhà quản lý đầu tư sử dụng rộng rãi hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin
hiện đại (cả phần cứng về phần mềm), hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên
lạc, các phương tiện đi lại .
1.2.4 Quản lý thời gian và tiến độ của dự án đầu tư
1.2.4.1 Một số vấn đề về quản lý thời gian tiến độ dự án đầu tư
Đây là quá trình quản lý dự án đầu tư bao gồm: Thiết lập mạng công việc, xác
định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình
thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về
chất lượng đã định.
1.2.4.2 Mục đích của quản lý tiến độ thời gian dự án đầu tư
- Đảm bảo dự án đầu tư hoàn thành thời gian trong phạm vi ngân sách được
duyệt, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
- Là cơ sở để giám sát chi phí của dự án và các nguồn lực khác.
1.2.4.3 Nội dung quản lý tiến độ và thời gian dự án đầu tư
a. Xác định công việc của dự án đầu tư
b. Ước lượng công việc
c. Sắp xếp trình tự các công việc
d. Lập tiến độ thời gian
* Lập kế hoạch tiến độ thời gian: sử dụng sơ đồ đường găng, biểu đồ Gantt
Một trong những kỹ thuật cơ bản để quản lý tiến độ dự án là kỹ thuật tổng quan
đánh giá dự án (PERT - Program Evaluation and Review Technique) và ph
ương pháp
đường găng (Critical Path Method - CPM).
5
2 7
6
Cột dọc trình bày công việc, thời gian tương ứng để thực hiện từng công việc được
trình bày trên trục hoành. Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc. Độ dài đoạn
thẳng là độ dài công việc. Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa
các công việc.
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tháng 01
STT
Tên
công
việc
Thời
gian
(tuần)
Yêu
cầu
công
việc
trước
22/8 05/9 19/9 03/10 17/10 31/10 14/11 28/11 12/12 26/12 09/01 23/01
1 a 5
2 b 7
3 c 6
4 d 5 a
5 e 4 b
6 f 3 b
7 g 6 c
8 h 8 d,e
9 i 5 d,e
d. Kiểm soát chi phí dự án đầu tư
* Phân tích dòng chi phí dự án đầu tư
* Kiểm soát chi phí dự án đầu tư
1.2.6 Quản lý chất lượng dự án đầu tư
1.2.6.1 Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng dự án đầu tư
Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là
một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề
ra. Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục
tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động: lập kế hoạch chất
lượng, đảm bảo chất lượng, ki
ểm soát chất lượng.
1.2.6.2 Tác dụng của quản lý chất lượng dự án đầu tư
1.2.6.3 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư
a. Lập kế hoạch chất lượng dự án đầu tư
* Lập kế hoạch chất lượng dự án
* Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch chất lượng dự án gồm:
Xây dựng chương trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hóa chất lượng; Xác
định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của quá
trình th
ực hiện dự án; Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
dự án, chỉ ra phương hướng kế hoạch cụ thể, xây dựng các biện pháp để thực hiện
thành công kế hoạch chất lượng.
b. Đảm bảo chất lượng dự án đầu tư
c. Kiểm soát chất lượng dự án đầu tư
1.2.6.4 Các phương pháp quản lý dự án đầu tư
a. Lưu đồ hay biểu đồ quá trình
b. Biểu đồ hình xương cá (biểu đồ nhân quả)
c. Biểu đồ Parento
8
d. Biểu đồ kiểm soát thực hiện
+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông và
công nghệ thông tin
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Viễn thông Hà Nam có địa bàn hoạt động trong toàn tỉnh. Vì vậy để đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả, bộ máy tổ chức của Viễn
thông Hà Nam được chia thành 2 khối chính như sau:
Khối chức năng
Khối đơn vị sản xuất
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Hà Nam hiện nay
Viễn thông Hà Nam là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT), được VNPT giao nhiệm vụ kinh doanh viễn thông và công
nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Trong những năm qua cùng với sự phát
triển của thị trường viễn thông Việt Nam, thị trường viễn thông tại tỉnh Hà Nam cũng
có sự phát triển vượt bậc.
10
Bảng 2.1 Bảng thống kê một số chỉ tiêu tài chính của VNPT Hà Nam
giai đoạn 2008-2012
TT Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
I
Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin liên lạc của nhân dân ngày càng cao,
càng đa dạng. Thông tin liên lạc đang trở thành nhu cầu bức thiết không thể thiếu
được của mỗi doanh nghiệp.
Những thách thức:
Thị trường viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam đang cạnh tranh sôi động;
khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn….
Những điểm mạnh:
Về quy mô, năng lực hạ tầng cung cấp các dịch vụ viễn thông - công ngh
ệ
thông tin; Viễn thông Hà Nam có hệ thống chuyển mạch tương đối hiện đại
Những điểm yếu:
Năng suất lao động còn thấp; có nhiều đối thủ cạnh tranh cùng cung cấp dịch vụ
chiếm dần thị phần; chưa thích nghi trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt.
11
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý dự DAĐT phân cấp tại VNPT Hà Nam
2.2.1 Dự án đầu tư của VNPT Hà Nam
Bảng 2.2 Dự án đầu tư của VNPT Hà Nam giai đoạn 2008-2012
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 20112
STT
Tên lĩnh
vực
dự án
Số
lượng
Tổng
vốn
đầu tư
(triệu
đồng)
Số
cáp Quang
MAN-E
3 9.112 2 3.500 1 1.715 4 2.200 1 1.589
2
Nâng cấp
và phát
triển hệ
thống
xDSL
5 6.234 2 2.706 1 1.709 3 4.203 1 1.119
3
Phát triển
hệ thống
FTTx
7 18.347 3 7.366 1 2.187 2 3.915 1 1.890
4
Tối ưu hóa
mạng
ngoại vi
23 22.896 30 25.114 20 11.023 31 28.761 25 13.551
5
Công trình
phụ trợ,
công cụ
31 10.500 11 5.510 21 17.933 17 10.340 15 9.485
6
Cơ sở hạ
tầng
Vinaphone
76 32.576 30 12.223 38 16.427 29 10.842 12 4.925
%
thực
hiện
số
lượng
dự án
DA
đưa
vào
sử
dụng
theo
kế
hoạch
DA
đưa
vào
sử
dụng
theo
thực
tế
DA
Chưa
hoàn
thành
tiếp
tục
thực
hiện
cộng
302.689 237.284 78.39 446 342 434 53 32 19
(Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản)
13
2.2.2 Hoạt động quản lý dự án đầu tư tại VNPT Hà Nam
2.2.2.1 Hoạt động quản lý tiến độ và thời gian dự án đầu tư
Công tác quản lý tiến độ do Ban QLDA chịu trách nhiệm chính. Tiến độ dự án
do phòng Đầu tư xây dựng cơ bản với các nhà thầu lập dựa trên các đặc điểm cụ thể
của từng dự án. Công cụ quản lý chủ yếu của Ban QLDA là qua sơ đồ GANTT và hệ
thống các báo cáo tiến độ Ban QLDA thực hiện quản lý thời gian và tiến độ thực hiện
đầu tư bắt đầu ngay từ
công tác chuẩn bị đầu tư và càng chặt chẽ hơn trong công tác
thực hiện đầu tư. Đầu tiên là xác định những công việc cần phải thực hiện trong dự
án, thứ tự công việc, xác định thời gian thực hiện, thời gian kết thúc công việc và thời
gian hoàn thành dự án.
- Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật công trình, dự toán.
- Thẩm định lại thiết kế và tổng dự toán.
- Công tác chuẩn bị m
ặt bằng xây dựng
- Công tác thi công xây dựng công trình
Dưới đây là bảng tổng hợp sai sót thường xẩy ra trong công tác thiết kế và dự
toán của các dự án đầu tư từ năm 2008 – 2012.
Bảng 2.5 Các sai sót trong công tác thiết kế và dự toán
STT
Các sai sót thường gặp trong quá trình
thực hiện dự án
Mức độ
xuất hiện
STT Những vướng măc thường gặp
Mức độ
xuất hiện
Ảnh hưởng đến thời gian thi
công
1
Chi phí giải phóng mặt bằng
không phù hợp với dự toán
15% Chậm 1 => 3 tháng
2
Vướng các công trình hạ tầng
kỹ thuật khác
10% Chậm 1=> 2 tháng
3
Xung đột với người dân sống
xung quanh
7% Chậm 1=> 3 tháng
(Nguồn: Phòng đầu tư xây dựng cơ bản)
Bảng 2.7 Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công, lắp đặt
STT Những vướng măc thường gặp
Mức độ
xuất hiện
Ảnh hưởng đén thời gian thi
công
1 Sai sót trong khâu trước 20% Chậm 1 => 3 tháng
2 Giá của yếu tố đầu vào của dự án 15% Chậm 1=> 3 tháng
3
+ Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công trình
phù hợp với bước thiết kế xây dựng, lắp đặt và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư,
tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình.
+ Chi phí dự án được lập và quản lý trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế kỹ
thuật, định mức chi phí trong ho
ạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế
chính sách có liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2.2.2.3 Hoạt động quản lý chất lượng dự án đầu tư
Ban QLDA thường thực hiện quản lý chất lượng dự án trong suốt giai đoạn
thực hiện đầu tư, từ lúc bắt đầu công việc của công tác chuẩn bị đầu tư, trong công
tác thực hiện đầu tư và đến công tác kết thúc đầu tư. Việc đảm bảo chất lượng của
từng phần việc, giúp Ban QLDA có thể đảm bảo được thời gian thi công, chi phí
cũng như, chất l
ượng của công trình tránh những sai sót đáng có, đồng thời sẽ dễ
dàng sửa chữa ngay khi phát hiện sai sót.
+ Quản lý chất lượng khảo sát thiết kế, dự toán:
+ Quản lý chất lượng công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu.
+ Quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng công trình.
Biểu đồ 2.1 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dự án
Trong giai đoạn từ năm 2008-2012, hầu hết các dự án mà Ban QLDA quản lý
đều xuất hiện sai sót trong quá trình thực hiện. Trong biểu đồ Parento 2.1 ở trên ta
thấy tỷ lệ % của các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng dự án là: Do công
tác khảo sát (35%), do công tác thiết kế kỹ thuật (30%), do dự toán vốn đầu tư (20%),
Nguyên nhân
T
ỷ
l
ệ
Nguyên nhân chủ quan:
Năng lực của Ban QLDA còn nhiều bất cập. Tính thụ động trong công việc còn
khá phổ biến, trách nhiệm cá nhân còn chưa được làm minh bạch; Công tác chuẩn bị và
thực hiện dự án xây dựng, lắp đặt được quan tâm nhiều hơn công tác giám sát đầu tư;
Mối liên hệ với cộng đồng của các dự
án còn rất hạn chế; Số lượng cán bộ viên chức
trong Ban còn mỏng. Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình còn chậm đổi mới. 17
CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA VNPT HÀ NAM
3.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của VNPT Hà Nam
- Phát triển nhanh và bền vững, tiếp tục khẳng định vị trí doanh nghiệp hàng
đầu cung cấp các dịch vụ viễn thông - CNTT lớn nhất trên địa bàn tỉnh.
- Xác định rõ thị trường mục tiêu theo hướng ưu tiên: Đẩy mạnh công tác
nghiên cứu và dự báo thị trường.
- Tạo dựng thương hiệu, hình ảnh bản sắc của VNPT Hà Nam
- Gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư phân cấp
tại VNPT Hà Nam
3.2.1 Hoàn thiện hoạt động quản lý tiến độ thời gian dự án
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống giám sát tiến độ
+ Nhận định các nhân tố cần giám sát
+ Giám sát dựa trên kế hoạch được phê duyệt
+ Xây dựng báo cáo theo biểu đồ mốc sự kiện mục tiêu (MOC)
Bảng 3.1 Báo cáo giám sát tiến độ dựa trên kế hoạch được duyệt
Tháng
/ tuần
Lũy
kế
%
hợp
đồn
g
Tiến
độ
1
2
3 18
II. Nhận xét, đánh giá
1.Tình hình thi công và chất lượng thi công
2. Huy động máy móc thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu
3. đánh giá chung
4. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh
Bảng 3.2 Báo cáo mốc tiến độ dự án đầu tư
BÁO CÁO MỐC TÊN DỰ ÁN
STT
Ngày
kế
độ thời gian
công việc Z
Con người
Phương pháp
Nguyên vật liệu
Máy móc thiết bị
Vấn đề
19
3.2.1.4 Đề xuất biện pháp khắc phục xử lý
* Xây dựng biểu đồ xương tìm các nguyên nhân và nghiên cứu các giải pháp
khắc phục các nguyên nhân chính đó.
* Giải pháp đảm bảo tiến độ.
3.2.2 Hoàn thiện hoạt động quản lý chi phí dự án đầu tư
3.2.2.1 Hệ thống hóa qui trình quản lý chi phí dự án đầu tư.
- Lập kế hoạch ngân sách khoa học.
- Thẩm định phê duyệt kế hoạch ngân sách.
- Kiểm soát chi phí.
+ Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư.
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của tổng mức đầu tư.
+ Lập kế hoạch chi phí sơ bộ.
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các dự toán bộ phận công trình,
+ Kiểm tra sự phù hợp giữ
a dự toán bộ phận, hạng mục công trình với giá trị
tương ứng trong kế hoạch chi phí sơ bộ.
+ Lập kế hoạch chi phí trên cơ sở dự toán để phê duyệt
+ Kiểm tra các thanh toán cho nhà thầu xây dựng
+ Kiểm tra giá trị đề nghị thanh toán và sự hợp lý của các khoản đề nghị thanh
toán cho các nhà thầu và giá trị thanh toán cho các phần công việc phục vụ dự án và
chi phí quản lý dự án.
+ Kiểm tra và giám sát các thay đổi trong nội dung công việ
hoặc nguồn vốn đầu tư phân bổ chậm để xem xét đưa ra các giải pháp xử lý phù
hợp đảm bảo nguồn vốn cho dự án tránh gây lãng phí, thất thoát nguồn vốn.
3.2.2.4 Tổ chức quản lý kiểm soát chi phí dự án đầu tư
a. Hình thức tổ chức kiểm soát chi phí.
Quản lý chi phí thuộc trách nhiệm của VNPT Hà Nam và VNPT Hà Nam phải
tổ chức thực hiện việc kiểm soát chi phí.
b. Trách nhiệm, nghĩa vụ của VNPT Hà Nam đối với việc kiểm soát chi phí.
- Chỉ định cá nhân hoặc Ban QLDA kiểm soát chi phí ngay khi tiến hành thực
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Xem xét, phê duyệt các hệ thống các báo cáo thiết lập trong quá trình kiểm
soát chi phí, yêu cầu cá nhân, Ban QLDA kiểm soát chi phí đưa ra các đánh giá, phân
tích và đề xuất liên quan t
ới bất cứ vấn đề liên quan đến chi phí…
c. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cá nhân, Ban QLDA kiểm soát chi phí.
Được tham gia vào tất các vấn đề trong hoạt động xây dựng công trình có liên
quan tới chi phí dự án đầu tư xây dựng. Duy trì vị trí kiểm soát chi phí trong suốt quá
trình thực hiện dự án .Thực hiện dúng phương pháp kiểm soát chi phí, hệ thống các
báo cáo cần thiết lập trong quá trình kiểm soát chi phí để thống nhất với chủ đầu tư áp
dụng trong quá trình kiể
m soát chi phí…
3.2.3 Hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng dự án đầu tư
3.2.3.1 Hệ thống hóa qui trình quản lý chất lượng dự án đầu tư
21
- Lập kế hoạch chất lượng dự án đầu tư: Xác định các tiêu chuẩn chất lượng
cho dự án đầu tư và xác định phương thức để đạt các tiêu chuẩn đó.
- Đảm bảo chất lượng dự án đầu tư:
- Kiểm soát chất lượng dự án đầu tư:
- Xây dựng các công cụ quản lý chất lượng dự án đầu tư.
+ Xây dựng lưu đồ quá trình.
+ Xây dựng bi
khảo sát
thiết kế
Con người
Phương pháp tiến hành
Nguyên vật liệu
Máy móc thiết bị
Môi trường
Đo lường
22
Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án
đầu tư do mình quản lý
b. Đối với Ban quản lý dự án
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án. Kiểm tra các
điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công. Lập đề
cương, kế hoạch và biện pháp thự
c hiện giám sát. Kiểm tra chất lượng, khối lượng,
tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình…
c. Đối với đơn vị tư vấn
Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt là
chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc. Đảm bảo
sản phẩm được thực hiện theo đúng nộ
i dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp
với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, hợp
đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư…
d. Đối với nhà thầu xây lắp công trình
Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình
đang thi công, những công trình khác xung quanh và khu vực lân cận.
- Đảm bảo chất lượng thi công xây - l
ắp
ực
tiễn và đề xuất các giải pháp liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư của VNPT
Hà Nam.
- Phân tích toàn diện có chiều sâu với những tư liệu cụ thể minh họa thực trạng
hoạt động quản lý dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư vào lĩnh vực viễn thông –
CNTT của VNPT Hà Nam trong giai đoạn 2008 – 2012. Các phân tích đã chỉ rõ rằng,
tuy VNPT Hà Nam đã có nhiều nỗ lự
c trong việc cải tiến hoạt động quản lý dự án
đầu tư để đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội đã xác định, nhưng còn một số tồn tại và
nêu ra một số nguyên nhân chủ quan và khách quan của hoạt động đó và khẳng định
hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư là nhiệm vụ cơ bản của VNPT Hà Nam.
Từ các phân tích và đánh giá đầy đủ, có khoa họ
c về thực trạng hoạt động quản lý dự
án đầu tư của VNPT Hà Nam, rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cần
được khắc phục để hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư, xác định cơ sở thực
tiễn cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị.