Rào cản kỹ thuật trong TMQT
Rào cản kỹ thuật trong TMQT
Ths. Mai Thanh Huyền
I. Ro cn thng mi quc t
I. Ro cn thng mi quc t
1. Khỏi nim:
Rào cản trong thơng mại đợc hiểu là
bất cứ biện pháp hay hành động nào gây
cản trở đối với thơng mại.
Khi núi n ro cn thng mi quc t
ngi ta thng cp ch yu n ro
cn i vi hng húa nhp khu.
I. Rào cản thương mại quốc tế
I. Rào cản thương mại quốc tế
Rào cản thuế quan (Tariff Barriers - TB)
Rào cản thuế quan là việc sử dụng công
cụ thuế quan gây rào cản thương mại.
Nói đến rào cản thuế quan người ta chủ
yếu đề cập đến rào cản thuế quan nhập
khẩu vì nó kìm hãm sự thâm nhập của
hàng hóa nước ngoài vào thị trường trong
nước của một quốc gia.
I. Rào cản thương mại quốc tế
I. Rào cản thương mại quốc tế
Rào cản phi thuế quan (Non-tariff barriers
- NTB)
Quy định hoặc chi phí về vận chuyển
Các công cụ bảo hộ thương mại: chống bán phá giá, thuế đối kháng, quyền
tự vệ…
Các quy định của thị trường trong nước
!
!
"#$%&'
#ụng cú khỏi nim c th v ro cn k thut.
()*)+%, /)0-1$234
1'5không một nớc nào có thể bị ngăn cản tiến hành
các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lợng hàng hoá xuất
khẩu của mình, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khoẻ con
ngời, động và thực vật, bảo vệ môi trờng hoặc để ngăn
ngừa các hoạt động man trá, ở mức độ mà nớc đó cho là phù
hợp và phải đảm bảo rằng các biện pháp này không đợc tiến
hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách
tuỳ tiện hoặc không thể biện minh đợc giữa các nớc, trong
các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình
đối với thơng mại quốc tế, hay nói cách khác phải phù hợp
với các quy định của hiệp định này6
!
!
!
=>$?* -1I$,L)Q
;GY),<%-SDK
=>$?* Y)-1I,\,
)*$G)Y)RH-S3O
-:)1;)&
=>$?* ,-1I$,L)
Q;GY)]^)
!
!
- Hiệp định cũng yêu cầu các nớc tham gia
tích cực vào quá trình hài hoà và công
nhận lẫn nhau các quy định kỹ thuật
Quy định về đánh giá tính hợp chuẩn
Quy định về tính minh bạch
III. Một số ví dụ về rào cản kỹ
III. Một số ví dụ về rào cản kỹ
thuật được các nước sử dụng
thuật được các nước sử dụng
1. Đối với sản phẩm dệt may
1.1. Thị trường Hoa Kỳ
1.1.1. Luật an toàn sản phẩm tiêu dùng
Consumer Product Safety Act (CPSA)
CPSC được phép đề ra các tiêu chuẩn an toàn sản phẩm
liên quan đến sự vận hành, thành phần, nội dung, thiết
kế, sản xuất, hoàn tất, đóng gói và dán nhãn. Nguyên tắc
chung là nhà sản xuất sản phẩm tiêu dùng là đối tượng
của quy định này phải phát hành giấy chứng nhận khẳng
sản phẩm dành cho trẻ em và lượng chì trong sơn dùng trong các
sản phẩm trẻ em.
Thời hạn tuân thủ các giới hạn chì trong sản phẩm theo thời gian
biểu sau:
+ Ngày 10-2-2009: 600 phần triệu
+ Ngày 14-8-2009: 300 phần triệu
+ Ngày 14-8-2011: 100 phần triệu
Giới hạn này phải được CPSC soát xét định kỳ và soát xét để đưa ra
các giới hạn thấp hơn có tính khả thi về mặt công nghệ.
Điều khoản 102 về việc bắt buộc thử nghiệm của bên thứ ba cho
các sản phẩm trẻ em nhất định:
Luật mới bắt buộc một yêu cầu bổ sung về chứng chỉ của phòng
thử nghiệm thứ ba với sản phẩm dành cho trẻ em dưới 12 tuổi. Mỗi
nhà sản xuất (kể cả nhà nhập khẩu) hoặc các nhãn tư nhân cho các
sản phẩm trẻ em đều phải có chúng chỉ của một phòng thử nghiệm
độc lập được công nhận, trên cơ sở các kết quả thử để có chứng chỉ
chứng nhận sản phẩm tuân thủ các yêu cầu của CPSC.
Điều khỏan 103: Qui định về nhãn truy cứu cho
sản phẩm trẻ em.
Luật mới yêu cầu các nhà sản xuất phải có nhãn
truy cứu hoặc dấu hiệu bền trên sản phẩm tiêu
dùng bất kỳ nào nhất là các sản phẩm dành cho trẻ
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị, phương
pháp thử và phương pháp đánh giá tính
cháy. Tiêu chuẩn cũng yêu cầu quần áo
ngủ của trẻ em phải được gắn nhãn có các
hướng dẫn mang tính phòng ngừa để
không xử lý quần áo hoặc không dùng các
tác nhân được biết là làm hỏng khả năng
chống cháy của quần áo. Các nhãn này
phải bền lâu và tuân theo các quy tắc và
quy định của Ủy ban an toàn sản phẩm
tiêu dùng.
1.1.5. Luật các chất nguy hại Liên bang (Federal
Hazardous Substances Act - FHSA)
Luật liên bang về các chất nguy hiểm do CPSC giám sát
thực thi, quy định về việc dán nhãn những sản phẩm độc
hại dùng trong gia đình có thể gây thương tích hoặc
bệnh tật đáng kể cho người sử dụng khi sử dụng chúng
một cách bình thường và hợp lý. Các chất đó bao gồm
các chất độc, chất ăn mòn, chất dễ cháy hoặc nổ, chất
gây khó chịu cho người, hoặc chất gây nhậy cảm mạnh.
Ngoài các thông tin hướng dẫn cách bảo quản và sử
dụng, nhãn hàng còn phải hướng dẫn các biện pháp sơ
cứu nếu xẩy ra tai nạn.
1.1.6. Các luật và quy định cấp Bang
Tuyên bố 65 bang California
Bang Vermont
•
Q&@)&*&@Y)Fe3Q$
,B&%$M$Y)<a<:,-1IDE%
QN)^)3fE*G<Q)@<Q
),B&
•
….
1.2. Thị trường EU
1.2.1. Thông tư 2001/95/EC về an toàn của
sản phẩm
Thông tư này cấm đưa ra bán các sản
phẩm gây rủi ro cho sức khỏe của người
tiêu dùng, do các chất nguy hại hoặc cấu
trúc không an toàn gây ra.
Tiêu chuẩn EN 14682:2004: Dây luồn
trên quần áo trẻ em – Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn EN 14878:2007: Vật liệu dệt-
phản ứng cháy quần áo ngủ trẻ em- yêu
cầu kỹ thuật
1.2.2. Thông tư 94/62/EC về bao bì và phế
liệu bao bì: Thông tư này yêu cầu cho các
nhà cung cấp về giảm thiểu và/hoặc ưu ái
các vật liệu bao bì từ nguyên liệu tái chế.
1.2.3. Thông tư 2002/61/EEC về thuốc
nhuộm azo trong các sản phẩm dệt và da
1.2.4. Thông tư 91/338/EC về Cadimi trong
một số sản phẩm
1.2.5. Thông tư số 2004/96/EC sửa đổi
Thay thế các chất có nhiều khả năng nguy hại nhất bằng những
chất ít nguy hại hơn trong khả năng có thể;
•
Thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu để đăng ký, đánh giá, phê
duyệt việc sử dụng mọi hóa chất.
1.2.10. Thông tư 96/74/EC qui định cách thức ghi
nhãn cho các sản phẩm dệt may bán tại EU
- Nhãn cần phải nêu đúng các thông tin về thành
phần xơ, sợi của sản phẩm
- Nhãn bắt buộc phải được xem là một phần của
chất lượng
- Phạm vi áp dụng:
Các sản phẩm chỉ gồm toàn xơ dệt
Các sản phẩm dệt có chứa ít nhất 80 % xơ dệt theo
khối lượng
Vải bọc đồ gỗ, ô, vật liệu che nắng, vật liệu trải sàn,
thảm, lớp lót cho giày dép, găng tay, bao tay
1.2.11. Ngoài ra còn có Luật của các quốc gia khác
nhau đối với sản phẩm dệt may…