Tài liệu ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG " - Pdf 10

Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

Người hướng dẫn: Th.s BÙI VĂN ĐẠO

Người chấm, nhận xét 1: ………

Người chấm, nhận xét 1: ……… Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nhgiên cứu 1

3.1.1 Gới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 8
3.1.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh An Giang 8
3.1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn 8
3.1.2.2 Tình hình thị trường trên địa bàn 9
3.1.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh An Giang 9
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 10
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 10
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 11
3.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tại Ngân hàng 13
3.3.1 Thuận lợi 13
3.3.2 Khó khăn 14
3.4 Quy trình cho vay 15
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang trong 3 năm 17
3.6 Mục tiêu và phương hướng năm 2008 18
3.6.1 Mục tiêu năm 2008 18
3.6.2 Phương hướng năm 2008 19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG 20
4.1 Phân tích tình hình huy đông vốn 20
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 20
4.1.2 Tình hình huy động vốn 21
4.2 Phân tích tình hình huy tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 22
4.2.1 Doanh số cho vay 22
4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 23
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo loại hình 25
4.2.2 Doanh số thu nợ 28
4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay 28
4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo loại hình cho vay 30
4.2.3 Dư nợ cho vay 32
4.2.3.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay 33

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 và năm 2007 18
Biểu đồ 4.1: Tình hình nguồn vốn 21
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn 23
Biểu đồ 4.3 Doanh sồ thu nợ theo thời hạn 29
Biểu đồ 4.4: Doanh số dư nợ theo thời hạn cho vay 33
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 7
Biểu đồ 4.5: Tình hình nợ quá hạn 37 DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức 10
Hình 3.2: Quy trình cho vay 15

DANH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG ĐỀ TÀI
NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh
NHTMCP :Ngân hàng thương mại cổ phần
TMCP : thương mại cổ phần
VHĐ :vốn huy động

DPRR : dự phòng rủi ro
PGD : phòng giao dịch
ĐVT : đơn vị tính
SCNC : sửa chữa nhà cửa
TTC : tiểu thương chợ
CV : cho vay
BĐS : bất động sản
2006/2005 : năm 2006 chia năm 2005
Sacombank : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
Thương Tín
Sacombank- An Giang : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
Thương Tín- Chi Nhánh An Giang
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Nguyễn Ninh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng, nhà xuất bản thống kê, 2004.
2. Dương Thị Bình Minh(chủ biên), Lý thuyết tài chính tiền tệ, Trường Đại học
Kinh Tế - Khoa tài chính nhà nước, Nhà xuất bản giáo dục, 2000.
3. Nguyễn Thị Mùi, Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng, Nhà xuất bản xây dựng, 2002.
4. Các văn bản về hoạt động tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, lưu
hành nội bộ, 2007.
5. Các tin Sacombank đăng trên báo lưu hành nội bộ, 2006, 2007 và 2008.
6. Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2007 và phương hướng hoạt động năm 2008
của Sacombank – An Giang.
7. Nguyễn Thị Thùy Đăng, Phân tích hiệu quả tín dụng Sacombank An Giang,

quan trọng của vấn đề này nên em chọn“ Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh - An Giang” làm đề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong hệ thống Ngân hàng hoạt động tín dụng là hoạt đông chủ yếu và cũng gặp
nhiều rủi ro. Để phản ánh thực trạng tín dụng của Ngân hàng, đề tài tập trung vào phân
tích:
- Phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng dựa vào các yếu tố sau: nguồn vốn huy
động, doanh số cho vay, khả năng thu nợ, tình hình dư nợ, kiểm soát nợ quá hạn và một
số chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
-Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đồng thời hạn chế rủi
ro.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của Ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006 và 2007.
- Tham khảo tài liệu từ sách báo, tạp chí, internet.
- Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trong lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng rất đa dạng và do thời gian thực tập có
hạn, đồng thời kiến thức khả năng có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào phân tích hiệu quả
tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007.
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Hoạt động huy động vốn
2.1.1 Tiền gởi khách hàng

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gởi thanh toán là loại tiền gởi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứ

Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi vào, lấy ra bất kỳ lúc nào
không cần báo trước cho Ngân hàng. Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết
kiệm, dành dụm hầu để trang trải cho những chi tiêu cần thiết đồng thời có một
khoản lãi góp phần vào việc chi tiêu hàng tháng. Ngoài ra, đối tượng gửi có thể là
những người thừa tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tức đồng thời bảo
đảm an toàn hơn giữ tiền ở nhà.
 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Đây là loại hình gửi tiền mà người gửi có sự thỏa thuận về thời gian với Ngân
hàng, khách hàng chỉ rút tiền khi đến thời hạn thỏa thuận. Còn trường hợp đặc biệt rút
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 11
ra trước thời hạn thì lãi suất thấp hơn. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn lớn hơn.
2.1.3 Kỳ phiếu Ngân hàng
Là loại chứng từ có giá được Ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong
xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định.Thời hạn
của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là:
3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
2.1.4 Trái phiếu Ngân hàng
Trái phiếu Ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào Ngân hàng, nó là một
loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán. Ở nước ta,
trái phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì Ngân hàng có
mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư
vào các công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…Đối với khách hàng, trái phiếu
Ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu
doanh nghiệp.
2.2 Lý luận chung về tín dụng
2.2.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã
hội.
- Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế.
2.2.5 Đối tượng khách hàng
- Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt Nam
và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản
xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống, ở trong nước
và nước ngoài.
- Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh
doanh, dịch vụ ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
2.2.6 Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự. Tổ chức nước ngoài
thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt nam thì năng lực pháp luật dân sự được xác
định theo pháp luật Việt Nam.
- Khách hàng là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự. Cá nhân nước
ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự
được xác định theo pháp luật Việt Nam.
- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,
phù hợp với qui định của pháp luật.
- Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú (đối với cá nhân)
tại điạ bàn cho vay được phân công của sở Giao dịch, Chi nhánh trực thuộc Ngân
hàng, các trường cho vay ngoài địa bàn cho vay này phải được Tổng giám đốc chấp
thuận.
2.2.7 Các phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức

Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
2.2.8 Thời hạn cho vay và lãi suất cho vay
2.1.8.1 Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến
thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
và khách hàng.
2.1.8.2 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay và phí liên quan khoản vay được áp dụng theo biễu lãi suất và
biểu phí tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được
ký kết hoặc được qui định trong hợp đồng tín dụng .
- Ngân hàng có thể xem xét cho khoản miễn, giảm lãi tiền vay theo Quy chế
miễn, giảm lãi do Hội đồng quản trị Ngân hàng ban hành.
2.2.9 Bảo đảm tín dụng
2.2.9.1 Khái niệm
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 14
dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi
được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.
- Tài sản dung làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu( phải có giá trị và thị
trường tiêu thụ).
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo
đảm tiền vay.
2.2.9.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng
 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp.
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của

Tổng nguồn vốn
X 100%
VHĐCKH/TNV=
V
ốn huy động có kỳ hạn

Tổng nguồn vốn huy động
X 100%
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 15

Tỷ số này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ chức tín
dụng. Tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định.
 Dư nợ / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của Ngân hàng. Nếu chỉ
tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng ổn định và có hiệu quả. Ngược
lại Ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng.
 Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay
Phản ánh một đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra cho vay thì thu về được bao nhiêu đồng
nợ. Nếu tỷ lệ này càng cao thì hoạt động tín dụng có hiệu quả, ngược lại nếu tỷ lệ này
thấp thì Ngân hàng có khuynh hướng gặp nhiều rủi ro vì khó thu được nợ.
 Nợ quá hạn / Tổng dư nợ


3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacomank thành lập ngày 21/12/1991
trên cơ sở chuyển thể và sáp nhập từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và ba hợp
tác xã tín dụng: Tân Bình - Thành Công – Lữ Gia tại thành Phố Hồ Chí Minh với các
nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.Vốn
điều lệ của Sacombank tại thời điểm 1991 là 03 tỉ đồng và Ngân hàng hoạt động chủ
yếu tại các vùng ven TP.HCM.
Sacombank đã được 3 tập đoàn tài chính quốc tế góp vốn cổ phần và chia sẽ kinh
nghiệm quản trị điều hành gồm: Công Ty Tài Chính Quốc Tế - IFC trực thuộc Ngân
hàng Thế Giới (World Bank), tập đoàn tài chính Dragon Financial Hoidings thuộc Anh
Quốc và Ngân hàng Australia và New Zealand (ANZ). Ngoài 3 cổ đông nước ngoài và
các đối tác chiến lược trong nước, Sacombank còn là Ngân hàng có số lượng cổ đông
đại chúng lớn nhất Việt Nam với gần 33.000 cổ đông.
Sacombank hiện có hệ thống công ty con hoạt động trong nhiều ngành nghề khác
nhau như: kiều hối (Sacomrex), chứng khoán (sacombank Securities), cho thuê tài
chính (sacombankleasing), quản lý nợ và khai tác tài sản (Sacombank – AMC).Vào
ngày 12/7/2006 tại trung tâm Giao Dịch chứng khoán TP HCM, Sacombank trở thành
Ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Sau 17 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối Ngân hàng TMCP tại
Việt Nam với vốn điều lệ với 4.450 tỉ đồng và về mạng lưới hoạt động với 207 Chi
nhánh và phòng giao dịch, phủ kính 44 tỉnh và thành phố trong cả nước. Ngoài ra,
Sacombank còn có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 Ngân hàng tại 91 quốc gia và
lãnh thổ. Mục tiêu đến 2010 Sacombank sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh thành trong cả
nước với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mở rộng hoạt động ở nước
ngoài (Trung Quốc, Lào, Campuchia).
Chiến lược của Sacombank là phát triển thành một Ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa
năng hàng đầu Việt Nam. Sacombank chú trọng nâng cao nguồn nhân lực, mở rộng
mạng lưới hoạt động và hiện đại công nghệ Ngân hàng, đồng thời tăng nhanh quy mô
nguồn vốn huy động, đẩy nhanh nhịp độ phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ phi
truyền thống, nhất là các dịch vụ tài chính Ngân hàng hiện đại. Mục tiêu chung của

74% so năm 2006), chiếm 52% tổng dư nợ (đây là tỷ lệ đạt cao nhất trong những năm
gần đây), Tổng dư nợ cho vay đạt gần 13.737 tỷ (tăng 53%), trong đó dư nợ các
NHTMQD chiếm 59%, NHTMCP chiếm 33%, hệ thống QTDND chiếm 8% (tỷ lệ này
của năm 2006 lần lượt là 75%, 17%, 8%),qua đó cho thấy năm 2007 thị phần của các
NHTMCP có chiều hướng gia tăng và các NHTMQD thì ngược lại.
3.1.2.2 Tình hình thị trường trên địa bàn
Trong năm 2007 do trên địa bàn có thêm 4 TCTD mở Chi nhánh (như Ngân hàng
VIBank, Việt Á, An Bình, Nam Việt) và ngày trong tháng 01/2008 đầu năm trên địa
bàn An Giang có thêm 03 TCTD mở Chi nhánh là NH Sài Gòn Hà Nội (khai trương
vào ngày 09/01/2008), Techcombank (khai trương vào ngày 11/01/2008) và VPBank
(khai trương vào ngày 16/01/2008). Dự kiến đến cuối quí 2/2008 sẽ có thêm 2 TCTD
nữa khai trương là Eximbank, NH Quân Đội.
Việc tại 1 địa bàn tỉnh có quá nhiều TCTD (là tỉnh có nhiều TCTD chỉ đứng sau
các TP trực thuộc TW, tính đến 16/01/2008 tại An Giang có tổng cộng 47 TCTD bao
gồm 8 NHTMQD, 01 NH Chính Sách, 14 NHTMCP, 24 QTD và nếu tính điểm giao
dịch Ngân hàng là gần 110 điểm) với nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng và nguồn
nhân sự có kinh nghiệm sẽ làm cho một số nhân viên bị giao động và có thể sẽ bị lôi
kéo. Bên cạnh đó, vấn đề đáng quan tâm nhất đó là thị trường ngày càng sẽ bị thu hẹp
do có quá nhiều đối thủ cạnh tranh.
Trong năm 2007 Chi nhánh tăng cường công tác tiếp thị để lôi kéo các khách hàng
đại gia trên địa bàn về giao dịch với Sacombank, nhưng các khách hàng này từ lâu đã
giao dịch với các Ngân hàng TMQD, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về lãi suất,
hạn mức,… cho nên số lượng khách hàng đại gia về giao dịch với Chi nhánh chưa
nhiều.
3.1.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh An Giang
An Giang là một tỉnh thuộc Miền tây Nam Bộ, với năm non bảy núi, có nhiều
cửa khẩu giao thương thuận tiện với Campuchia, nếu ai có dịp về An Giang, chắc có
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 18
Phòng
Hành chánh

Phòng
Kế toán và Quỹ

Phòng
Hỗ trợ
Phòng
Cá nhân
Phòng
Doanh nghiệp

Bộ phận
Tiếp thị DN

Bộ phận
Thẩm định
DN

Bộ phận
Tiếp thị DN

triển sản phẩm doanh nghiệp tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh, hỗ trợ các
đơn vị trực thuộc Chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng,…
- Tiếp thị và quản lý khách hàng như: xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách
hàng, trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực
thuộc Chi nhánh, triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho
các sản phẩm dịch vụ,…
- Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp như: triển khai chương trình tập huấn, huấn
luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đơn vị trực thuộc,…
- Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn
khách hàng đến quầy giao dịch liên quan.
- Quản lý kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bộ phận tại đơn vị trực thuộc Chi
nhánh trong mảng chức năng được giao,…
Thẩm định doanh nghiệp
- Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án
theo quy định của Ngân hàng) như: phối hợp với Bộ phận Tiếp thị trong quá
trình tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả
năng quản lý của khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản
đảm bảo của khách hàng,…
- Thông báo quyết dịnh cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho bộ phận tiếp
thị doanh nghiệp,…
 Phòng cá nhân
Có chức năng và nhiệm vụ tượng tự như phòng doanh nghiệp, chỉ khác ở đối tượng
là cá nhân.
 Phòng hỗ trợ
Quản lý tín dụng
- Hỗ trợ công tác tín dụng như: thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận tài
sản bảo đảm.
- Kiểm soát tín dụng như: kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng và phản hồi lại cho
Ban lãnh đạo Chi nhánh những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có), hoàn chỉnh
hồ sơ và lập thủ tục giải ngân, thu phí (nếu có), tham gia cùng với bộ phận tín

 Phòng kế toán và quỹ
Quản lý công tác kế toán tại Chi nhánh
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh và các đơn vị trực
thuộc Chi nhánh
- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày /quý /năm
của các đơn vị trực thuộc.
- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định.
- Đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về thanh tra.
- Lập các chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do Phòng đảm trách.,…
Quản lý công tác an toàn kho quỹ
Thu chi và nhập xuất tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá như: thực hiện thu chi
tiền mặt, ngoại tệ, xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được bảo quản theo
quy định, tạm ứng quỹ,
Kiểm điếm, phân loại, đóng bó tiền theo quy định.
Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
 Phòng hành chính
Quản lý công tác hành chính
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 21
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của Chi nhánh.
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý và phân phối tất cả các loại tài sản, vật
phẩm liên quan đến hoạt động tại Chi nhánh.
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của toàn Chi nhánh.
- Tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên cơ sở kế hoạch đã được
duyệt,…
Quản lý công tác nhân sự
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hàng năm căn cứ vào kế hoạch mở rộng

Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 22
- Hình ảnh và thương hiệu Sacombank tại An Giang đã được nhiều người quan tâm
thông qua nhiều chương trình như: “ Sacombank chạy vì sức khoẻ cộng đồng”, quỹ học
bổng “Ươm mầm cho những ước mơ “ và chương trình “ Ghế đá nơi công cộng “,….
- Trụ sở khang trang và sạch đẹp luôn tạo ra sự mới lạ và thoải mái khi khách hàng đến
giao dịch nên đã tạo được ấn tượng tốt với khách hàng đến giao dịch.
- Mạng lưới và tiện ích sản phẩm dịch vụ khá nổi trội: với mạng lưới rộng lớn –208
điểm giao dịch trên toàn hệ thống như hiện nay nên rất thuận lợi trong việc phát triển
các dịch vụ đặc biệt nhất là dịch vụ chuyển tiền.
- Công tác chăm sóc khách hàng được toàn thể CBNV Chi nhánh An Giang xác định là
vũ khí cạnh tranh và là trách nhiệm của mọi người, từ đó khách hàng khi đến giao dịch
lần đầu đã tạo ấn tượng tốt về Sacombank.
- Hệ khách hàng sau hơn 02 năm hoạt động Chi nhánh An Giang đã tạo được một hệ
khách hàng tương đối lớn, đảm bảo cho Chi nhánh tăng trưởng, phát triển ổn định và
bền vững.
3.3.2 Khó khăn
- Sự xuất hiện ngày càng nhiều TCTD làm cho thị phần ngày càng thu hẹp, các TCTD
đua nhau tung ra những chiêu thức lôi kéo các khách hàng của những Ngân hàng đang
hoạt động trên địa bàn trong đó có Sacombank An Giang.
- Sau thời gian dài mất khách hàng, các Ngân hàng TMQD đã “ tỉnh giấc” nên không
ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường công tác tiếp thị để lôi kéo lại các
khách hàng đã mất và thu hút thêm khách hàng mới, với lợi thế giá sản phẩm rẽ hơn các
Ngân hàng TMCP, cho nên đã bị các Ngân hàng TMQD tiếp thị lôi kéo.
- Do nhu cầu mở rộng mạng lưới và qui mô họat động của Chi nhánh tăng trưởng
nhanh, cho nên số lượng nhân viên cần tuyển nhiều, nghiệp vụ còn yếu chưa theo kịp
tốc độ phát triển của Chi nhánh. Trong khi đó áp lực về các chính sách thu hút nhân tài
của các TCTD mới mở tại An Giang đối với các nhân sự có năng lực và kinh nghiệm
ngày một tăng.


CHỨNG TỪ

Toàn bộ
Hồ sơ vay
Tờ trình đã
được duyệt
HĐ Tín dụng,


gi
ải ngân

Xét
duy
ệt

Kiểm soát
hồ sơ đã
duyệt
Tiếp nhận,
hướng dẫn HS

Xác minh
thực tế
Thẩm định
hồ sơ vay
Tổng hợp hồ
sơ, tr
ình ký

Thông báo
t
ừ chối

Lập hợp đồng
và trình ký
Công chứng/
chứng thực
giao dịch ĐB


Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang GVHD: Bùi Văn Đạo

Nguyễn thị Thúy Ni – DH5KT Trang 24

Bảng 3.1: Diễn giải Qui trình cấp tín dụng tại Sacombank An Giang

Thời gian STT

Các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện

Hồ sơ/chứng từ
1
Tiếp nhận
hướng dẫn
hồ sơ
- Tiếp nhận hồ sơ vay.
- Hường dẫn các điều kiện, thủ
tục, hồ sơ vay vốn cho khách
hàng
- Sổ theo dõi;
- Phiếu h
ẹn xác
minh
Tối đa 5

vay.
- Báo cáo đánh
giá định tính.
Xét duyệt
trong thời
gian ngắn
nhất.
4
Trình hồ s
ơ
vay
- Lập tờ trình, đề xuất ý kiến
trình cho cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Thông báo cho khách hàng
chuẩn bị hồ sơ để tiến hành
thủ tục công chứng và đăng ký
giao dịch bảo đảm.
- Tờ trình xét
duyệt hồ sơ
vay.
- Toàn bộ hồ
sơ vay
Đây là
thời gian
khách
hàng tự
chủ động

5

Trong 1
buổi.
6 Giải ngân
- Giải ngân tiền vay cho khách
hàng
- Chuyển hồ sơ vay của
khách hàng sang P. QLTD
lưu giữ
- HĐTD
- Phiếu chuyển
khoản, giấy
lãnh tiền. 7
Kiểm tra
sau cho vay

sau cho vay

- Sau giải ngân, CBTD phải tiến
hành kiểm tra
- Nội dung kiểm tra lưu ý đến
việc sử dụng vốn vay, tình
hình sản xuất kinh doanh,
khả năng trả nợ.
Báo cáo kiểm tra
sau cho vay
8


5,735 23,620 17,885 311.86
3.Thu nhập lãi (lãi ròng) 20,987 39,306 18,319 87.29
4.Thu ngoài lãi (lãi do
chuyển VĐH về HS)
1,560 2,871 1,311 84.04
5.Chi ngoài lãi (lãi do
nhận VĐH về HS)
5,789 11,020 5,231 90.36
6.Thu nhập ngoài lãi -4,230 -8,149 -3,919 92.65
7.Thu nhập trước thuế 16,758 31,157 14,399 85.92
8.Thuế TNDN 4,692 8,724 4,032 85.93
Thu nhập sau thuế 12,066 22,433 10,367 85.92

Trích đoạn Dư nợ cho vay theo loại hình cho vay Công tác cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status