Tài liệu Luận văn: Đánh giá kết quả hoạt động và phương hướng phát triển của công ty Xây dựng cấp thoát nước và Hạ tầng kỹ thuật - Pdf 10


1
Luận văn

Đánh giá kết quả hoạt động
và phương hướng phát triển
của công ty Xây dựng cấp
thoát nước và Hạ tầng kỹ
thuật

2

I. Giới thiệu chung về công ty.

1.Quá trình hình thành công ty:
 Tên công ty:
 Công ty Xây dựng cấp thoát nước và Hạ tầng kỹ thuật
 Tên giao dịch: COMETCO
 Địa chỉ: Đường Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
 Điện thoại: 04.5530.420
 Fax: 04.5530.723
 Quá trình thành lập:
 COMETCO là một thành viên của Tổng công ty Xây dựng và phát
triển hạ tầng (LICOGI)
 COMETCO được thành lập theo quyết định 293/BXD – TCLD ngày 9
tháng 5 năm 1997 của Bộ Xây dựng
 Ngày 9 tháng 5 năm 1997 quyết định 293/BXD – TCLD đã thành lập
Công ty Kinh doanh thiết bị và Vật tư xây dựng thuộc Tổng Công ty

tư.
 Nghiên cứu tổ chức và cơ chế, chính sách quản lý công ty trong việc
đầu tư, xây dựng, phát triển kinh.

II. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty.
1. Cơ cấu tổ chức.
 Cơ cấu tổ chức công ty.

4

Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm: Giám đốc, 3 phó giám đốc( kinh
doanh, xây dựng hạ tầng _ giao thông và cấp thoát nước) trực tiếp chỉ đạo
công việc của 6 phòng , 1 trạm và 1 nhà máy (các trạm và nhà máy được đặt
ở nơi khác).
Mỗi phòng bao gôm 1 trưởng phòng , 2 phó phòng và 3 nhân viên.
Trưởng phòng chịu trach nhiệm chính về các công việc của phòng và giao
nhiệm vụ cho các phó phong và nhân viên thực hiện. 54

Năng lực cán bộ công nhân viên STT

Chuyên môn Số lượng

10 năm k/nghi
ệm

9 Cử nhân tài chính kế toán 10 2-15 năm k/nghiệm
10 Cử nhân tiếng Anh 2 4-8 năm k/nghiệm
11 Kỹ sư máy xây dựng 12 3-15 năm k/nghiệm
II. Cao đẳng và trung cấp 48

1 Cao đẳng kinh tế 4 2-10 năm k/nghiệm
2 Cao đẳng xây dựng 15 4-10 năm k/nghiệm
3 Cao đẳng giao thông 15 Nt
4 Cao đẳng trắc đạc 5 2-8 năm k/nghiệm
5 Trung cấp kinh tế 3 2-5 năm k/nghiệm
6 Trung cấp pháp lý 2 4-8 năm k/nghiệm
7 Trung cấp cơ khí 5 4-10 năm k/nghiệm
III.

Công nhân

5801 LáI và vận hành máy 60 Từ bậc 3 đến bậc 7
2 Công nhân cơ khí 50 Nt

5
3 Công nhân điện nước 100 Từ bậc 3 đến bậc 5
4 Công nhân cầu đường 120 Từ bậc 3 đến bậc 7
5 Công nhân khác 250 Nt


doanh, xây dựng lực lượng CBCNV theo yêu cầu nhiệm vụ xây dựng các
quy chế quản lý nội bộ. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tổ chức
nhân sự, hành chính, quản trị … theo yêu cầu sản xuất kinh doanh dưới sụ
chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty
 Nhiệm vụ.
Xác định yêu cầu nhân lực, quy mô, biên chế của các bộ phận theo yêu
cầu sản xuất. Tiến hành tuyển chọn , tuyển dụng sắp xếp điều hành nhân sự
… Theo nhiệm vụ sản xuất
Theo dõi, đánh giá khả nămg của CBCNV, đề xuất việc điều chỉnh
nhân sự cho phù hợp năng lực, phẩm chất của từng người đối với từng công
việc, bộ phận nhằm phát huy khả năng của cán bộ công nhân viên, nâng
cao hiệu quả công tác.
Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ, đánh giá kết quả công tác của
CBCNV, kịp thời ngăn chặn và giải quyết các hiện tượng vi phạm kỷ luật.
Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV
Có kế hoạch xây dựng, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ theo sự
phân cấp quản lý theo định kỳ hàng năm hay theo nhu cầu công việc.
Thực hiện kế hoạch xây dựng, phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ nhà nước quy định về lao
động và bảo hộ lao động, bảo hiểm, phúc lợi … Đề xuất biện pháp quản lý,
quy chế quản lý nội bộ về lao động, phân phối phúc lợi.
Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ văn thư lưu trữ, đảm bảo an ninh
trật tự, an toàn về chính trị, kinh tế trong đơn vị.
Quản lý cơ sở hạ tầng ( đất đai, nhà cửa làm việc, nhà ở tập thể, hệt
thống điện nước …) Các trang thiết bị văn phòng.
Trực tiếp thực hiện một số công việc cụ thể theo lệnh của giám đốc.

7
Tổ chức thực hiện kiểm tra đôn đốc đảm bảo thực hiện nghiệp vụ an
ninh bảo vệ, quân sự … theo nghĩa vụ của nhà nước.

trên cơ sở tuân thủ pháp luật.
Tạo nguồn tài chính phục vụ kịp thời sản xuất kinh doanh . Tranh thủ
tịm kiếm các nguồn vốn từ bên ngoài trên cơ sở thanh toán và thu hồi công
nợ nhanh.
ổ chức khai thác thông tin kinh tế, tài chính, phân tích, đánh giá, tham
mưu cho Giám đốc trong quá trình ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết sản
xuất kinh doanh.
Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kế toán tài chính, kế toán
quản trị. Phản ánh đầy đủ.kịp thời, chính xác các hoạt động kinh tế phát
sinh trong quá trình SXKD theo đúng quy định của nhà nước.Cung cấp kịp
thời cho Giám đôc công ty trong quá trinh chỉ đạo SXKD.
Tổ chức thu hồi vốn (công nợ) từ khách hàng.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo đúng quy định của
pháp luật đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước và Tổng công ty.

 Phòng quản lý thiết bị và vật tư.
 Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác quản lý kỹ thuật cơ giới
đối với toàn bộ thiết bị, xe, máy Thực hiện các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao việc quản lý, khai thac sử dụng xe, máy, thiết bị đúng yêu cầu kỹ
thuật, đạt hiệu quả kinh tế cao.
Tham mưu cho Giám đốc công ty về lĩnh vực vật tư, tổ chức khai thác.
cung ứng, dự trữ vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, đảm bảo
hiệu quả kinh tế.
 Nhiệm vụ:
Quản lý toàn bộ thiết bị, xe, máy hiện có của công tyvề hồ sơ, tình trạng
kỹ thuật, tình hình sử dụng khai thác…

9
Thừc hiện các dự án đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị mới theo quyết

sát hạch, công nhận tay nghề, bậc thợ cho công nhân.
Tổ chức khai thác vật tư theo kế hoạch, mệnh lệnh của cấp trên nhằm
đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất, kinh doanh, đảm bảo đúng số lượng,
chất lượng, chủng loại, giá cả hợp lý, thủ tục hợp pháp.
Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, tiếp nhận, dự trữ bảo quản, bảo
dưỡng vật tư theo yêu cầu kỹ thuật, cấp phát kịp thời chính xác cho các nhu
cầu sử dụng.
Thừc hiện chế độ ghi chep sổ sách thống kê, báo cáo theo đúng định kỳ
của nhà nước và công ty. Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý vật tư, đôn đốc
kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý vật tư của đơn vị.
Quyết toán vật tư theo đúng dịnh mức kỹ thuật, đúng khối lượng thực
hiện, đúng chế độ quy định của Nhà nước và Công ty.
Theo dõi thông kê tình hình sử dụng vật tư, nguyên_nhiên vật liệu. Đề
xuất và kiến nghị kế hoạch dự trữ vật tư, định mức, chế độ sử dụng vật tư,
nguyên_nhiên liệu hợp lý đạt hiệu quả kinh tế cao.
 Phòng dự án
 Chức năng:
Tổ chức thực hiện công tác lập dự án cho công ty. Thực hiện, giám sát
công tác lập dự án, tổ chức quản lý nhân sự, lập dự án thẩm định dự án khả
thi để phát triển công ty.
Tham mưu cho giám đốc công ty về việc ký kết các dự án đầu tư, các
vấn đề về đấu thầu, xét duyệt dự án khả thi.
 Nhiệm vụ:
Tập trung nghiêm cứu thị trường, tổ chức quản lý và nhân sự, tài chính,
kinh tế xã hội để tiến hành các công việc của quá trình lập dự án.
Lập các kế hoach, lịch trình soạn thảo dự án(ước lượng và phân bổ kinh
phí soạn thảo)
Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.
11


Các trưởng bộ phận có trách nhiệm đào tạo nhận thức cho người lao
động về vị trí, tầm quan trọng của công việc của mình và những đóng góp
của người lao động.
Phòng tổ chức hành chính sẽ lưu trữ các hồ sơ liên quan đến giáo dục,
đào tạo, kỹ năng, kinh nghiệm.
2.2.Quản lý cơ sở hạ tầng:
Thường xuyên bảo quản, bảo dưỡng, duy trì và nâng cấp hệ thống nhà
xưởng, kho, không gian làm việc và các phương tiện máy móc, thiết bị
nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Trưởng các bộ phận có trách nhiệm trong việc xác định cung cấp, duy
trì cơ sở hạ tầng trong phạm vi mình quản lý.
2.3.Quản lý xây dựng và sản xuất:
Công ty sẽ thực hiện công việc triển khai quá trình xây dựng và sản
xuất: Bao gồm các quá trình:
- Lập kế hoạch triển khai, theo dõi việc triển khai xây dựng, sản xuất.
- Đánh giá hiệu quả của quá trình xây dựng sản xuất.
- Lưu trữ và quản lý các hồ sơ, số liệu về các công việc.

III. Đánh giá kết quả hoạt động và phương hướng phát triển của công ty:
1. Đánh giá kết quả hoạt động:
1.1.Kết quả hoạt động:

TìNH HìNH TàI CHíNH QUA CáC NĂM.

Stt

Các chỉ tiêu chủ yếu Năm 200 Năm 2003 Năm 2004
1 Tổng tài sản 61129855249

85404672690


350510000

352000000

7 Lợi nhuận sau thuế 205000000

238026000

253440000 Báo cáo thực hiện năm 2004 14
Stt Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện


10424

107

8 Tỷ trọng lợi nhuận/
doanh thu
% 12,94 12,94 100
9 Tổng số cán bộ công
nhân viên (cả thuê)
Người 690 735 107
10

Đầu tư
và xây dựng
Triệu đồng 14220 2100 15
15

16

Báo cáo tổng hợp các chỉ tiêu năm 2005.

Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu chủ yếu Thực
hiện


100,030

100,630

150,000

101 149
1.Giá trị c/trình và
CSHT
97,213 86,230 86,530 140,0002.Giá trị SX công
nghiệp và VLXD
4,000 11,000 11,000 10,000

3,Giá trị SX và KD
khác
5,589 2,800 3,100

II.Tổng doanh
thu(chưa có VAT)
81.29 65.68 51.10 100.00 78,7 192
III.Tổng số nộp NS 185 121 121 114 100 94
IV.Tổng LN trước
thuế
350 425 285 400 60,7 140
V.Tổng số vốn đầu tư
phát triển

chặt chẽ. Quá trình vay vốn mất nhiều thời gian hoặc do không có kế hoạch
trước nên khi thực hiện gặp nhiều khó khăn, làm việc tuỳ tiện.
Do tình hình tài chính vẫn còn nhiều khó khăn, lợi nhuận chưa cao,
chưa tương ứng với tốc độ tăng trưởng của sản xuất kinh doanh, lãI vay
ngân hàng tỷ lệ cao nên đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của công ty.
Công tác thu hồ công nợ tại một số đơn vị khó đòi tuy đã có nhiều tiến
bộ nhưng chưa có phương pháp tích cực và hiệu quả.
Máy móc thiết bị thi công hiện chưa đầy đủ, phảI đI thuê bên ngoài nên
không chủ động trong sản xuất.
18

Việc đào tạo cán bộ kế cận, bổ xung lực lượng, khuyến khích công nhân
tay nghề chưa được chú trọng và đáp ứng kịp thời tình hình thực tập, hoạt
động sản xuất của công ty.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên còn thiếu so với yêu cầu, đặc biệt là đội
ngũ quản lý có năng lực và kỹ sư xây dựng.
Tổng thu nhập của cán bộ công nhân viên chưa được nâng cao do hiệu
quả sản xuất của đơn vị chưa đảm bảo và chế độ phân phối thu nhập chưa
xứng đáng.
Ngoài ra, yếu tố thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả công
ty: Sự leo thang của giá cả, sự mất giá của tiền tệ, quá trình thay đổi cơ chế
để hội nhập… làm giảm lợi nhuận của công ty, khiến công ty gặp nhiều
khó khăn trong sản xuất và đầu tư.
2. Phương hướng phát triển công ty:
2.1.Phương hướng:
- Mục tiêu:Năm 2006, phát huy thế mạnh sẵn có, khắc phục những khó
khăn hiện tại về trượt giá vật liệu xây dựng, trượt giá tiêu ding,… Nhìn
chung, khối lượng công việc đầu năm2006tạm lo đủ, trước mắt trong giai
đoạn này xác định chỉ thiếu 10- 15% kế hoạch năm. Chúng ta cần tích cực
tìm kiếm việc làm, quan hệ với các BQL, các đơn vị đảm bảo đủ việc và

2.3.Những thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Do năm 2005 đã hoàn thành tương đối tốt nhiệm vụ được
giao, nên theo đà phát triển đó,thì công ty sẽ gặp nhiều thuận lợi, thời cơ
để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Do cơ chế thị trường mới đang dần đi vào hoạt động nên tạo tiền đề cho
công ty hoat động. Cơ chế hoạt động mới giúp công ty tiết kiệm được
nguồn lực và đầu tư có hiệu quả hơn.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm, nhiệt
tình, ham học hỏi,…sẽ là một nguồn lực lớn cho công ty ngày càng phat
triển.
20

Do quá trình hội nhập của nước ta vào nền kinh tế thế giới ngày càng
sâu sắc nên cũng tạo nhiều cơ hội đầu tư mới cho công ty trong nước cũng
như quốc tế.
- Khó khăn:
Sự hạn chế về vốn sẽ khiến cho công ty gặp nhiều khó khăn trong việc
thực hiện các mục tiêu đề ra.
Vẫn còn tồn tại những trở ngại trong thủ tục pháp lý.
Hiện nay, do có nhiều doanh nghiệp cũng đang đầu tư vào công việc
này, nên cũng sẽ tạo ra nhiều thách thức cho công ty trong việc ký kết hợp
đồng, cạnh tranh về chất lượng.
Do giá cả hàng hoá liên tục thay đổi nên tạo nhiều khó khăn trong việc
trang bị máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… của công ty.

21

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
I.Giới thiệu chung về công ty. 1
1. Quá trình hình thành công ty. 1
2. Chức năng của công ty 1
3. Nhiệm vụ của công ty 1

II. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty 2
1.Cơ cấu tổ chức của công ty 2
2.Hoạt động của công ty 8
2.1.Quản lý nhân sự 8
2.2.Quản lý cơ sở hạ tầng 9
2.3.Quản lý xây dựng và sản xuất 9
III. Đánh giá kết quả hoạt động và phương hướng phát triển của
công ty 9
1.Đánh giá kết quả hoạt động 9
1.1.Kết quả hoạt động 9
1.2.Đánh giá kết quả hoạt động 11
1.3.Những thuận lợi và khó khăn 11
2.Phương hướng phát triển của công ty 12
2.1.Phương hướng 12
2.2.Đánh giá khả năng thực hiện 13
2.3.Những thuận lợi và khó khăn 13
IV. Nội dung thực tập 14
1.Thời gian thực tập 14
1.1.Giai đoạn 1 14
1.2.Giai đoạn 2 14
2.Công việc được giao 14
23

3.Kinh nghiệm rút ra từ quá trình thực tập 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status