Đánh giá hiệu quả hoạt động kênh phân phối sản phẩm của công ty TNHH MTV Quang Thành Đạt ở thị trường Bắc Miền Trung - Pdf 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đã qua rồi thời kỳ nghèo nàn lạc hậu, một đất nước Việt Nam kém phát
triển. Việt Nam đã khoác trên mình một chiếc áo mới vinh quang sánh vai cùng các
cường quốc trên thế giới, đất nước Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ trên tất cả các
lĩnh vực, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
Cánh cửa hội nhập quốc tế luôn mở rộng với xu hướng hòa bình hợp tác,
hữu nghị đôi bên cùng có lợi, tạo cho Việt Nam một cơ hội lớn để phát huy sức
mạnh, ưu thế của mình và học hỏi kinh nghiệm ở các nước khác để không bị đắm
chìm trong xu thế toàn cầu hóa này. Hòa vào xu thế này, là một nước đi sau, nền kinh
tế Việt Nam thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động giao lưu thương mại với
nước ngoài. Sau khi gia nhập ASEAN vào năm 1995 và AFTA vào năm 1996, Việt
Nam trở thành thành viên của APEC năm 1998. Ngày 7/1/2006, sau 11 năm đàm
phán, trải qua biết bao căng thẳng, Việt Nam cũng đã chính thức trở thành thành viên
thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO.
Trong điều kiện kinh tế thị trường thời hội nhập, các quan hệ kinh tế cũng
như như ngoại thương phát triển nhanh chóng. Nhu cầu về việc tiêu dùng hàng hóa
của người dân ngày một cao. Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc nối
kết giữa người sản xuất và tiêu dùng. Đồng thời, kênh phân phối cũng tác động trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người sản xuất và lợi ích của người tiêu
dùng.
Những năm gần đây, kênh phân phối ở các tỉnh miền Trung đã phát triển
tự phát cả về số lượng và quy mô. Do đó, bước đầu cũng đã đáp ứng nhu cầu của nhà
sản xuất và người tiêu dùng. Các kênh phân phối hiện đại như trung tâm thương mại,
siêu thị ngày càng phát triển và thu hút một bộ phận lớn người tiêu dùng. Tuy nhiên,
đối với loại hình chợ, cửa hàng bán lẻ thì ngày càng không đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng.
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Mặt khác, theo cam kết của WTO, vào 1/1/2009 Việt Nam cho phép lập

Bắc miền Trung. Công ty phân phối hàng hóa dựa vào những kênh nào, công ty có
đạt hiệu quả trong việc tổ chức kênh phân phối hay không, từ đó đưa ra những biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kênh phân phối.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đi sâu vào tìm hiểu thực trạng kênh phân phối của công ty trong thời gian
qua, phân tích kỹ thực trạng, kênh nào chiếm vị trí chủ yếu trong chiến lược phân
phối, đưa ra những hạn chế còn tồn tại trong kênh phân phối, các yếu tố ảnh hưởng
đến việc phân phối hàng hóa của công ty, đánh giá hiệu quả hoạt động kênh phân
phối của công ty trong thời gian qua, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả kênh phân phối của công ty trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phân tích số liệu, thực trạng,
tổng hợp kết quả, đối chiếu số liệu, từ đó đưa ra phương pháp nâng cao hiệu quả
kênh phân phối sản phẩm của công ty Quang Thành Đạt.
5. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài được
kết cấu thành ba chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kênh phân phối
Chương 2: Tìm hiểu thực trạng kênh phân phối sản phẩm của công ty
Quang Thành Đạt ở khu vực Bắc miền Trung
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kênh phân
phối sản phẩm của công ty Quang Thành Đạt.
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KÊNH PHÂN PHỐI
1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của hệ thống kênh phân phối đối với
doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm hệ thống kênh phân phối
Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ

thuận lợi như:
+Chịu phần chi phí trong việc bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng.
Các nhà trung gian phân phối sẽ đóng góp tài chính, mặt bằng, sự am
hiểu về thị trường địa phương và kinh nghiệm bán hàng vào quá trình
phân phối nên kết quả phân phối tốt hơn.
+Doanh nghiệp có điều kiện tập trung đầu tư vào công việc sản xuất của
mình. Các nhà sản xuất thường không đủ khả năng để đầu tư vào hoạt
động phân phối rộng trên nhiều địa bàn, và khi tập trung vào sản xuất là
lĩnh vực sở trường của mình sẽ có hiệu quả cao hơn.
+ Sự tham gia của các nhà trung gian phân phối làm giảm các mối quan
hệ cần thiết để trao đổi sản phẩm và gia tăng hiệu quả phân phối trong xã
hội. Chúng ta thử dùng phép so sánh qua các hình sau:
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Hình 1.1 Hiệu quả của việc sử dụng trung gian phân phối.

Hình 1.2 Mối liên hệ qua trung gian kênh
Nhờ có kênh phân phối mà công ty khắc phục những khó khăn về khoảng
cách, thời gian, địa điểm, tài chính… trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 6
Theo hình 1.1, các liên hệ trực tiếp (N
1
) giữa 4 nhà sản xuất (NSX) và
4 khách hàng (KH) là N
1
=4x4=16
NSX
NSX
NSX
NSX KH

Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Đại lý
Nhà bán buôn
Nhà bán lẻ
Khách hàng sản phẩm tiêu dùng
Kênh 0 cấp Kênh 1 cấp Kênh 2 cấp Kênh 3 cấp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm công nghiệp (tư liệu sản xuất)
Ở sơ đồ 1.1, công ty phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông
qua nhiều trung gian phân phối được gọi là các đại lý cấp 1,đại lý cấp 2,đại lý cấp
3.Từ nhà sản xuất, để đến tay khách hàng tiêu dùng sản phẩm phải thông qua đại lý,
nhà bán buôn và nhà bán lẻ.
Ở sơ đồ 1.2, sản phẩm của công ty chỉ thông qua đại lý, hoặc chi nhánh
của công ty, sau đó sẽ đến tay người tiêu dùng. Một hệ thống phân phối, hoặc có
kênh trung gian, hoặc không có kênh trung gian
Kênh không có trung gian gọi là kênh trực tiếp (kênh 0 cấp).
Kênh có trung gian gọi là kênh gián tiếp, theo sơ đồ trên thì kênh gián tiếp
là kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp.
Kênh trực tiếp hay kênh gián tiếp có một trung gian gọi là kênh ngắn.
Kênh có từ hai trung gian trở lên gọi là kênh dài.
Có sự khác biệt giữa các kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm
công nghiệp, các kênh phân phối sản phẩm công nghiệp thường không có nhà bán lẻ
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 8
Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Đại lý Chi nhánh
Nhà phân phối sản
phẩm công nghiệp
Khách hàng sản phẩm công nghiệp (tư liệu sản xuất)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
vì khách hàng công nghiệp thường mua với số lượng lớn. Kênh phân phối sản phẩm

Bán lẻ là việc tham gia bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng cuối
cùng. Tham gia bán lẻ có thể là nhà sản xuất, nhà bán buôn…nhưng phần lớn công
việc bán lẻ là do nhà bán lẻ chuyên nghiệp đảm nhận.
Các hình thức hoạt động của cửa hàng bán lẻ thường thấy như các cửa
hàng tạp hóa, hệ thống các siêu thị hay là sự hợp tác giữa nhà đặc quyền và người
bán lẻ để cho phép nhà bán lẻ kinh doanh với thương hiệu và quy tắc riêng, hình thức
này còn gọi là nhựng quyền thương hiệu.
Chức năng chủ yếu của nhà bán lẻ:
 Tập hợp và phân loại sản phẩm từ những nhà cung cấp khác
nhau. Đồng bộ và sắp xếp sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu phong
phú và đa dạng của khách hàng.
 Cung cấp thông tin cho người tiêu thụ và thông tin phản hồi cho
những thành viên phân phối khác trong kênh.
 Thực hiện những công việc để chuẩn bị sẵn sàng cho sản phẩm
bán ra.
 Tạo thuận tiện và hoàn tất những giao dịch bằng cách cung cấp
sản phẩm đúng vị trí, thời gian, các chính sách tín dụng và những
dịch vụ khác cho khách hàng.
+ Nhà bán buôn
Là những người mua sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc các đại lý để bán lại
cho những nhà bán lẻ hoặc những nhà bán buôn khác.
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Chức năng chủ yếu của nhà bán buôn:
 Giúp nhà sản xuất phân phối sản phẩm đến những nơi mà họ
chưa tạo được mối quan hệ với khách hàng.
 Cung cấp những thông tin nhằm hỗ trợ việc nghiên cứu
marketing của nhà sản xuất.
 Hỗ trợ nhà sản xuất bằng cách đặt hàng trước và trả tiền hàng
đúng hạn, đồng thời cũng hỗ trợ nhà bán lẻ bằng cách trợ cấp tín

chấp nhận những mục tiêu cơ bản.
+ Hoặc tiến hành trao đổi giữa hai hay nhiều cấp kênh phân phối,
tức là người ở cấp này có thể làm việc ở cấp khác để hiểu và thông cảm
với quan điểm của nhau hơn.
+ Khi mâu thuẫn của kênh trở nên nghiêm trọng các thành viên
của kênh có thể phải sử dụng biện pháp ngoại giao, trung gian hòa giải
hoặc trọng tài phân xử.
+ Cuối cùng để toàn bộ kênh phân phối hoạt động tốt cần chuyên
môn hóa vai trò của từng thành viên kênh và các xung đột phải được
điều giải một cách hiệu quả.
1.2.2 Các căn cứ để tổ chức kênh phân phối
Lựa chọn kênh phân phối là một quá trình phân tích, đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng đến việc chọn lựa kênh và trung gian thích hợp để tiêu thụ sản phẩm. Đây
là một trong những quyết định marketing quan trọng ảnh hưởng đến doanh số, chi phí
và thị phần của công ty.
- Căn cứ vào mục tiêu phân phối
+ Chiếm lĩnh thị trường: để sản phẩm có thể bao quát được thị
trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối dài
với hệ thống cửa hàng có qui mô lớn và nhiều tầng nấc phân phối.
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
+ Xây dựng hình ảnh sản phẩm: với mục tiêu này sản phẩm không
chỉ hiện diện trên nhiều khu vực thị trường, nhiều điểm bán mà còn cần
chú ý lựa chọn vị trí cửa hàng, cách trưng bày…
+ Kiểm soát: kênh phân phối ngắn thường được kiểm soát dễ hơn
kênh phân phối dài, nên để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp có
xu hướng chọn những kênh ít trung gian.
+ Giảm chi phí, tăng lợi nhuận: hướng lựa chọn những kênh với
trung gian có khả năng phân phối mạnh, từ đó chi phí phí phân phối sẽ
thấp và lợi nhuận tăng lên.

- Căn cứ năng lực của doanh nghiệp
+ Năng lực và kinh nghiệm quản lý: nên trực tiếp điều hành hệ
thống phân phối với nhiều trung gian, nhiều kênh nếu doanh nghiệp có
đủ năng lực và kinh nghiệm quản lý.
+ Khả năng tài chính: nếu doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnh
thì có thể tự đảm nhận, điều hành việc phân phối qua hệ thống cửa
hàng của mình.
+ Danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp: những doanh nghiệp nổi
tiếng, có uy tín trên thị trường có nhiều cơ hội lựa chọn trung gian phân
phối tốt hơn các công ty khác.
- Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh
Đánh giá đối thủ cạnh tranh, những khuynh hướng ảnh hưởng đến cạnh
tranh trong tương lai nhằm chọn chiến lược phân phối phù hợp.
- Căn cứ vào đặc điểm môi trường
+ Cần hiểu rõ các quy định của nhà nước để lựa chọn kênh phân
phối không vi phạm pháp luật.
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
+ Nếu thị trường vào giai đoạn suy thoái nên tổ chức kinh doanh
phân phối ngắn và bỏ bớt những dịch vụ không cần thiết làm giá bán
tăng lên.
1.3 Các yếu tố biểu hiện hiệu quả kênh phân phối
1.3.1 Bao phủ thị trường
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tầm cỡ của một doanh
nghiệp hoạt động phân phối là khả năng bao phủ thị trường. Nói một cách khác là địa
giới mà mạng lưới của nhà phân phối ấy có thể trực tiếp phủ đến một cách có hiệu
quả, tức là mạng lưới phải đủ mạnh và nằm trong tầm kiểm soát của nhà phân
phối ấy. Trên thực tế có thể do hạn chế về một mặt nào đó (tài chính, nhân lực, khả
năng kiểm quản lí, danh mục mặt hàng, khả năng hỗ trợ của nhà cung cấp...)
nhiều nhà phân phối chỉ mạnh ở một thị trường nhất định nào đó.

Số lượng các thành viên kênh biểu hiện hiệu quả của nhà phân phối. Nhà
phân phối có số lượng thành viên nhiều thì cơ hội bán hàng càng cao.
Ngoài ra còn nhiều nhân tố khác biểu hiện hiệu quả của kênh phân phối
như chi phí phân phối, thương hiệu của công ty….
1.4 Những lỗi phổ biến trong quản trị kênh phân phối
Thành công bắt đầu bằng việc đối xử với thành viên kênh phân phối như
một đối tác- một nguyên tắc dường như bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải nằm lòng.
Tuy nhiên, chuyên gia John Addison, tác giả của nhiều cuốn sách về Nghệ thuật bán
hàng đã chỉ ra 9 lỗi phổ biến mà tất cả các nhà cung cấp công nghệ có liên quan đến
kênh phân phối dễ mắc phải.
- Nhầm lẫn đối tác phân phối với khách hàng cuối
Doanh nghiệp cần xây dựng những mối quan hệ lâu dài với khách hàng
cuối cùng. Tạo nên một chuỗi giá trị với các đối tác nhằm phát triển công việc của
mình với các khách hàng cuối. Tuy nhiên, hiện nay nhiều doanh nghiệp chỉ chuyển
hàng hoá tới nhà phân phối và coi đến đó là hoàn thành công tác bán hàng.
- Nhầm lẫn họp báo và họp đối tác
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Nhà cung cấp nên nhớ các cuộc họp với các đối tác phân phối để có được
sự đồng thuận trong mục tiêu, kế hoạch hành động hoàn toàn khác với một bản thông
cáo báo chí mang tính thông tin một chiều.
- Nhồi nhét kênh phân phối
Nhà cung cấp không ngừng thuyết phục các nhà phân phối và đại lý bán lẻ
đạt được doanh số lớn quá vội vàng. Điều này làm cho nhà phân phối có điều kiện
đòi hỏi tỷ lệ chiết khấu cao, giảm giá nhiều và lợi nhuận không hạn chế. Dần dần,
doanh nghiệp không thể đáp ứng tất cả các yêu cầu của nhà phân phối và mất dần thị
phần vào tay đối thủ cạnh tranh.
- Không quan tâm đến công tác huấn luyện
Nhà phân phối chỉ bán và hỗ trợ cho những thứ họ biết rõ. Do đó khi
không quan tâm đến công tác huấn luyện đồng nghĩa doanh nghiệp đang thu hẹp

Bình và Hà Tĩnh được thành lập nhằm phủ khắp hệ thống phân phối ở các tỉnh Bắc
miền Trung.
 Tel: 84-053-3877274
 Fax: 84-053-3877273
 Email: [email protected]
Các chi nhánh của Công ty TNHH MTV Quang Thành Đạt:
 Số 50 Trần Cao Vân, TP Đông Hà, Quảng Trị
 196 Mai Thúc Loan, TP Huế, Thừa Thiên Huế
 24 Đường Lê Lợi, Đồng Hới, Quảng Bình.
 196/5 Nguyễn Biểu, Hà Tĩnh.
2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh
Quang Thành Đạt là công ty hoạt động trên lãnh vực phân phối hàng
thực phẩm tiêu dùng ở thị trường miền Trung:
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Các mặt hàng Công Ty TNHH MTV Quang Thành Đạt đang phân
phối:
 Phô mai La Vache Qui rit nhãn hiệu Con bò Cười của hãng Bel
– Pháp.
 Sữa Anlene và Anmum của tập đoàn Fonterria, New Zealand.
 Bánh kẹo Meiji các loại của hãng Meiji Seika Nhật Bản,
Singapore, Indonesia.
 Cà Phê hòa tan Indocafe của công ty P.T. Sari Incofood,
Indonesia.
 Nước uống Pokka của tập đoàn Pokka, Singapore.
 Bánh gạo Kobana của Namchow, Thái Lan – sản phẩm OEM.
 Sữa Red Cow của New Zealand Milk.
 Xà phòng Harmony, Medicare, Eve của công ty Megasurya Mas
– Indonesia.
 Bánh Lotte Chocopie, Hàn Quốc.

HÀNH
CHÁNH
NHÂN SỰ
TÀI
CHÍNH
KINH
DOANH
KHO
THU
MUA
GIAO
NHẬN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự
giám sát của chủ tịch công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và trước
pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Lập kế hoạch sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ trong từng năm phù hợp với chiến lược, mục tiêu kinh doanh
chung của công ty.
- Hành chính nhân sự
Đứng đầu là trưởng phòng nhân sự, chịu trách nhiệm tuyển dụng, và quản
lí nhân viên, quản lí lao động tiền lương, phát triển nguồn nhân lực, các hoạt động
bảo hiểm và phúc lợi của nhân viên.
- Phòng tài chính
Đứng đầu là trưởng phòng tài chính, có trách nhiệm ghi chép, phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày. Kiểm tra, kiểm toán sổ sách và chương trình
máy tính để đảm bảo mọi quy định tài chính của công ty được thực hiện đúng, đủ,
kịp thời. Báo cáo quyết toán định kỳ (quý/năm), báo cáo tài chính, làm việc trực tiếp
với cơ quan thuế, ngân hàng về các vấn đề liên quan đến công việc kế toán, theo dõi
và hỗ trợ cho các bộ phận trong việc lập và thực hiện ngân sách hoạt động. Đảm bảo
tuân thủ và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật, thực hiện việc

2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008, và 2009
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
BẢNG 2.1 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM
2009.2008 CỦA CÔNG TY QUANG THÀNH ĐẠT
ĐVT (VNĐ, %)

(Nguồn: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Quang Thành Đạt).
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình hoạt động của công ty năm 2009 là có
hiệu quả, biểu hiện ở doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 là
10,762,540,118 VNĐ tăng 599,136,288 VNĐ hay tăng 5.9% so với năm 2008. Năm
2008 là năm đầy khó khăn đối với không chỉ Việt Nam mà hầu như là tất cả các nước
trên thế giới đều bị nhr hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính, Quang Thành
Đạt là công ty hoạt động ở lĩnh vực phân phối các sản phẩm nhập khẩu, cũng không
thế nào nằm ngoài cuộc khủng hoảng, cuộc khủng hoảng năm 2008 làm lợi nhuận
của công ty giảm đáng kể. Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, công ty đã lấy
lại được đà phát triển vượt chỉ tiêu đề ra. Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng
469,640,738 VNĐ hay tăng 431.25% so với năm 2008.
Bên cạnh các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động bán hàng,
doanh thu từ hoạt động tài chính tăng đáng kể ở năm 2009 cụ thể tăng 415,171,985
VNĐ so với năm 2008, ngoài ra thì công ty cũng đã giảm được một số chi phí như
chi phí lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp… qua đó làm tăng lợi nhuận của công
ty.
Bảng 2.2: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty Quang Thành Đạt
(ĐVT: VND)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008
Chênh lệch
Mức độ Tỷ lệ (%)

Qua đó cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu
quả.
2.2 Phân tích hiện trạng hoạt động kênh phân phối sản phẩm của công ty
Quang Thành Đạt ở thị trường Bắc miền Trung
2.2.1 Tổng quan về thị trường hàng tiêu dùng ở thị trường Bắc miền
Trung
2.2.1.1 Tình hình chung về thị trường hàng tiêu dùng
ở Bắc miền Trung
- Sự thuận lợi của môi trường kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thanh Thành 25

Trích đoạn 2009/2008 2008/2007 Tuyệt đối %Tuyệt đối % Đánh giá hiệu quả phân phối của công ty Quang Thành Đạt 1 Chi phí phân phố Đội ngũ nhân viên phân phố Lưu giữ hàng hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status