Tài liệu Luận văn: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tài chính Dầu khí Việt nam - Pdf 10


Luận văn
Đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh của
công ty tài chính Dầu
khí Việt nam
A. Lời mở đầu

Đối với bất cứ một sinh viên nào khi đến những doanh nghiệp thực tập
thì điều đầu tiên và hơn hết là phải tìm hiểu những vấn đề chung về công ty
mà mình thực tập. Điều đó sẽ giúp cho sinh viên thực tập biết rõ chức năng,
nhiệm vụ của từng phòng, từng tổ, đội của công ty. Ngoài ra việc tìm hiểu
chung cũng giúp cho sinh viên có thể nhanh chóng hoà nhập với môi trường
mới và quá trình thực tập được diễn ra tốt đẹp hơn. Đặc biệt hơn để có thể làm
tốt báo cáo tổng quát cũng như chuyên đề thực tập của giai đoạn 2 thì việc tìm
hiểu khái quát về công ty đóng vai trò rất quan trọng, có vậy sinh viên thực
tập sẽ tìm thấy những ưu cũng như nhược điểm của phòng mình thực tập cũng
như phần hành của phòng đó trong công ty để phục vụ cho việc viết chuyên
đề thực tập. Một khi đã không hiểu được tổng quát về công ty thì quá trình
viết báo cáo tổng hợp cũng như chuyên đề thực tập gặp rất nhiều khó khăn.
Khó khăn trong việc tìm tài liệu, xin tài những tài liệu cần thiết…
Quá trình thực tập chính là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên
thu thập cho mình những kiến thức thực tế phong phú và đa dạng. Mỗi người
sẽ có được những kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn nắm bắt nhanh nhạy và so
sánh với những gì đã được học sau đó tự rút ra những bài học bổ ích. Việc tìm

khí, dân dụng; Bảo hiểm và tái bảo hiểm dầu khí; kinh doanh khách sạn du
lịch, đào tạo và cung ứng nhân lực cho ngành dầu khí; Tiến hành các hoạt
động kinh doanh đa dạng cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác do nhà nước
ban hành, phù hợp với pháp luật Việt Nam. Định hướng phát triển đến năm
2010 của tổng công ty dầu khí Việt Nam. Về mục tiêu hoạt động: Không chỉ
chú trọng đến việc phát triển ngành dầu khí chỉ dựa vào tài nguyên vào nội
lực sẵn có trong nước mà cần phải chú trọng mở rộng hoạt động dầu khí ngoài
nước nhằm tận dụng nguồn nnguyên liệu nước ngoài, đảm bảo an toàn năng
lượng cho đất nước; nâng cao và phát triển các doanh nghiệp quốc doanh;
phát triển có chọn lựa trên cơ sở so sánh thế mạnh để hoà nhập và phát triển
trên thị trường khu vực và quốc tế; phát triển ngành dầu khí Việt Nam trên cơ
sở tăng cường hợp tác quốc tế; việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cũng cần được phát triển .
Với những mục tiêu đề ra như vậy ngành dầu khí Việt Nam cần phải
đổi mới cơ cấu đầu tư và tiến hành việc hiện đại hoá ngành thúc đẩy nhịp độ
tăng trưởng các đơn vị thành viên nhằm tận dụng tối đa nguồn lực.
Việc cho ra đời một công ty tài chính dầu khí trực thuộc tổng công ty
dầu khí là hết sức cần thiết, công ty tài chính ra đời sẽ giúp tổng công ty trong
vấn đề về huy động và thu hút vốn cho tổng công ty; đứng ra đàm phán thu
xếp các khoản vay vốn và trả nợ dối với các tổ chức tín dụng trong và ngoài
nước; nhân vốn uỷ thác và đầu tư và sử dụng có hiệu quả vào các dự án phát
triển của công ty thành viên trong tổng công ty, công ty tài chính sẽ là một
công cụ đắc lực cho sự phát triển của tổng công ty.
Công ty tài chính dầu khí (PVFC), tên gọi bằng tiếng Anh:
PETROVIETNAM FINANCE COMPANY, trực thuộc tổng công ty tài chính
dầu khí Việt Nam. PVFC được thành lập theo quyết định số
04/2000/QĐ/VPCP do chủ nhiệm văn phòng chính phủ kí quyết định. Là đơn
vị hạch toán độc lập với tổng công ty dầu khí Việt Nam. Là một tổ chức tín
dụng phi ngân hàng vì vậy nó hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và luật
doanh nghiệp nhà nước. Ngày 19/6/2000 được hội đồng quản trị tổng công ty

2. Bộ máy quản lý của công ty:
Do vừa được thành lập và đi vào hoạt động 5 năm nên cơ cấu tổ chức
của công ty đang trong quá trình chỉnh sửa và hoàn thiện phù hợp với đường
lối phát triển cũng như hoạt động của công ty.
2.1.Chức năng của PVFC:
PVFC ra đời thực hiện chức năng chính của nó là đảm bảo vốn cho mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của tổng công ty cũng như các đơn
vị thành viên, ngoài ra nó còn tham gia đầu tư tài chính và tư vấn các dịch vụ
tài chính. Cụ thể là nó nhận tiền gửi có kì hạn từ một năm trở lên của PV, các
đơn vị thành viên và các doanh nghiệp cùng ngành kinh tế kĩ thuật mà PV có
quan hệ kinh doanh, của cán bộ công nhân viên PV, và cùng với quá trính
phát triển của đất nước cũng như của hệ thống ngân hàng trong nước PVFC
cũng thực hiện những chức năng như vậy đối với các doanh nghiệp khác hoạt
động theo quy định của pháp luật Việt Nam, và tổ chức cá nhân khác; Đàm
phán kí kết các hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước đối với các dự án của
chính phủ, các doanh nghiệp, cá nhân mà trong đó nhiệm vụ chính của nó là
các dự án đầu tư của PV và các đơn vị thành viên theo sự uỷ quyền; Phát hành
tín phiếu và trái phiếu để huy động vốn trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật; Làm đại lí phát hành trái phiếu cho PV và các đơn vị thành
viên; Nhận uỷ thác vốn đầu tư trong và ngoài nước bao gồm cả vốn của PV và
cá đơn vị thành viên; Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được hội đồng quản
trị PV cho phép và được sự đồng ý của thống đốc ngân hàng nhà nước.
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty tài chính Dầu khí Việt nam:
Phụ lục I
2.3 Nguyên tắc tổ chức và điều hành:
PVFC chịu sự quản lí của PV về chiến lược phát triển, về tổ chức và
nhân sự; chịu sự quản lí của ngân hàng nhà nước về nội dung và nhiệm vụ
hoạt động; Giám đốc của PVFC do hội đồng quản trị của tổng công ty bổ
nhiêm, thay mặt tổng công ty điều hành hoạt động của công ty, và bổ nhiệm
theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam; Là một tổ chức

đốc và hội đồng quản trị trong việc chỉ đạo, quản lí và điều hành công ty.
Gồm các tổ: Tổ thư kí, tổ nghiệp vụ, tổ pháp chế, tổ hành chính, tổ quản trị.
b. Phòng tổ chức nhân sự và tiền lương:
Là một bộ phận điều hành làm nhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho
ban giám đốc công ty trong việc quản lí và điều hành các công tác: tổ chức
nhân sự, Đào tạo, Bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, Tiền lương và chế
độ chính sách đối với người lao động, Công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo
hộ lao động của công ty
Cơ cấu tổ chức: Tổ tổ chức nhân sự và đào tạo: Tổ lao động và tiền
lương và chế độ chính sách.
c. Phòng kế hoạch và thị trường:
Là phòng có chức năng giúp giám đốc trong công tác kế hoạch hoá, báo
cáo thống kê, đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch phát triển sản phẩm:
nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng.
Gồm các tổ: Tổ kế hoạch, Tổ thị trường, Tổ quản lí đầu tư xây dựng cơ
bản và mua sắm trang thiết bị.
d. Phòng kế toán:
Là phòng chuyên môn chức năng tổ chức công tác hạch toán kinh tế,
quản lí tài sản tiền vốn, xây dựng quản lí và thực hiện kế hoạch tài chính của
công ty.
Bao gồm các tổ: Tổ kế toán nội bộ, Tổ kế toán khách hàng, Tổ kế toán
tổng hợp và phân tích hoạt động kinh doanh.
e. Phòng thông tin và công nghệ thông tin:
Là phòng có chức năng thu thập, tổng hợp, xử lí, phân tích lưu trữ và
cung cấp thông tin phục vụ hoạt động cho công ty; Quản lí hệ thống kĩ thuật
công nghệ thông tin, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghệ
thông tin ứng dụng.
Gồm các tổ: Tổ tổng hợp và phân tích thị trường, Tổ lập trình và phát
triển phần mềm, Tổ quản trị hệ thống mạng và trang thiết bị tin học, Tổ biên
tập, phát triển website và thư viện.

k. Phòng quản lí vốn uỷ thác đầu tư:
Là phòng nghiệp vụ có chức năng nghien cứu, tổ chức triển khai, huy
động và quản lí nguồn vốn uỷ thác đầu tư của tổ chức cá nhân trong và ngoài
nước.
Gồm các tổ: Tổ huy động vốn uỷ thác đầu tư trong nước, Tổ huy động
vốn uỷ thác đầu tư quốc tế, Tổ tổng hợp quản lí danh mục đầu tư.
3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
3.1.Những hoạt động chính của PVFC:
3.1.1 Đàm phán và ký kết các hợp đồng tín dụng trong và ngoài nước cho các
dự án đầu tư của Tổng công ty Dầu khí Việt nam và các đơn vị thành
viên theo sự uỷ quyền:
PVFC đảm bảo thu xếp vốn tín dụng cho các dự án đầu tư của tổng công ty
dầu khí, các đơn vị thành viên và khách hàng khác với các điều kiện tối ưu
nhất.
PVFC sẽ thực hiện các vai trò:
-Thay mặt bên vay tìm kiếm nguồn vốn cho các dự án; soạn thảo, đàm
phán các điều kiện của hợp đồng vay vốn.
-Nhận uỷ thác đàm phán, kí kết hợp đồng tín dụng với các nhà tài trợ
trong và ngoài nước; quản lí các khoản cho vay đó với các chủ đầu tư.
-Thành viên đồng tài trợ: PVFC trực tiếp tham gia đồng tài trợ cho các
dự án (từ nguồn vốn của mình hoặc và từ nguồn vốn uỷ thác của các tổ chức
tín dụng khác).
-Dàn xếp thuê mua tài chính: PVFC thay mặt chủ đầu tư tìm kiếm lựa
chọn, đàm phán với tổ chức cho thuê tài chính để đảm bảo khách hàng có cơ
hội được sử dụng các dịch vụ thuê mua tài chính để đảm bảo khách hàng có
cơ hội được sử dụng các dịch vụ thuê mua tài chính với các điều kiện phù hợp
cho dự án, công trình, trang thiết bị, máy móc và các động sản khác.
Với nghiệp vụ này đã giúp cho các nhà đầu tư nhận được nguồn tài trợ
với lãi suất cạnh tranh, giảm thiểu chi phí trả cho khoản vay, thuận tiện nâng
cao hiệu quả đầu tư dự án. Được PVFC chịu trách nhiệm đến cùng với dự án

trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động của công ty tài
chính dầu khí.

256
1108
2388
3800
8000
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
tû ®ång
N¨m
2001
N¨m
2003
N¨m
2005
Huy ®éng vèn giai ®o¹n 2001-2005
Series1
3.1.3 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp:

4000
0
1000
2000
3000
4000
N¨m
2001
N¨m
2002
N¨m
2003
N¨m
2004
N¨m
2005
tû ®ång
D nî cho vay giai ®o¹n 2001-2005
Series1

-Bảo lãnh bằng ngoại tệ: Với năng lực và tài chính hiện có, PVFC thực
hiện các nghiệp vụ bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bão lãnh
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh đối ứng và
các loại bảo lãnh khác.
Theo quy định của ngân hàng nhà nước tổng mức bảo lãnh của một tổ
chức tín dụng không được vượt quá mức vốn tự có của công ty. Trong năm
2001 công ty đã cấp bảo lãnh cho 2 khách hàng với tổng giá trị bảo lãnh và
đồng bảo lãnh là 30,8 tỷ đồng.
Năm 2002 công ty đã cung cấp hoạt động bảo lãnh cho 8 khách hàng với số
dư bảo lãnh là 58 tỷ đồng, năm 2003 giá trị bảo lãnh là 65 tỷ đồng trong đó

mới Nhơn Trạch- Đồng Nai.Trong năm 2004 công ty thực hiện việc tư vấn tài
chính cho dự án nhà máy lọc dầu số 2 Nghi Sơn.
3.1.5 Hoạt động đầu tư cho các dự án:
Với nguyên tắc quan hệ hợp tác đầu tư của PVFC và khách hàng bình
đẳng cùng có lợi và tuân thủ theo quy định của pháp luật, PVFC đã tạo được
niềm tin, sự hợp tác của khách hàng trong hoạt động này.
Có các hình thức đầu tư sau:
-Đầu tư dự án: PVFC sẵn sàng cùng khách hàng đầu tư hợp tác các dự
án với các hình thức phong phú: thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH,
công ty liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh… qua từng bước cụ thể của
dự án: +Tìm kiếm cơ hội đầu tư
+Chuẩn bị đầu tư
+thực hiện đầu tư
+Quản lí vận hành khai thác dự án
Với nghiệp vụ này PVFC tham gia với tư cách là nhà tài trợ đồng thời
là nhà đầu tư nên khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn tốt nhất về tài chính.
Trong năm 2003,2004 công ty đầu tư vào các dự án sau: kí kết hợp
tácđầu tư dự án nhà máy sản xuất vỏ bình gas; Thực hiện đầu tư vào dự án tàu
ESPO với tổng giá tị là: 23,7 tỷ đồng.
Thực hiện góp vốn mua cổ phần của công ty Sông Hồng gas có giá trị
là: 600 triệu VNĐ. Đến ngày 31/12/2003 góp vốn mua cổ phần với các tổ
chức tín dụng là 7,23 tỷ đồng trong đó mua trái phiếu của BID là 2,19 tỷ
đồng, mua trái phiếu chính phủ là 5,04 tỷ đồng. Góp vốn mua cổ phần với các
tổ chức kinh tế khác là 25,766 tỷ đồng trong đó đáng kể đến là mua cổ phần
vào dự án tàu FPSO RUBY PRINCES với tổng giá trị lên đến 23,68 tỷ đồng,
ngoài ra còn mua cổ phần của một số tổ chức kinh tế khác như: cổ phiếu
PMS, cổ phiếu SAV cổ phiếu TMS, cổ phiếu của công ty cổ phàn dầu khí
sông Hồng vẫn giữ nguyên là 600 triệu VNĐ. Đến năm 2004 cùng với chính
sách cổ phần hoá các ngân hàng thương mại của nhà nước, công ty tài chính
dầu khí cũng tăng khoản mua cổ phần của các tổ chức tín dụng lên đến 24,1 tỷ

*Trái phiếu, tín phiếu doanh nghiệp
*Các chứng từ có giá được phép khác
+Mua bán nợ: PVFC thực hiện mua bán, môi giới các khoản nợ tín
dụng và các khoản nợ khác, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và lành mạnh hoá tài chính khách hàng.
Tính đến ngay 31/12/2004 công ty đã đầu tư vào chứng khoán của 11
ngân hàng và công ty bao gồm cả chứng khoán ngắn hạn, trung và dài hạn.
Năm 2003 giá trị đầu tư vào chứng khoán của công ty là 81,68 tỷ đồng
trong đó đầu tư vào tín phiếu ngân hàng nhà nước và chứng khoán chính phủ
là 3 tỷ dồng, đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn là 42 tỷ đồng gồm Ngân hàng
phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long –SGD Tp.HCM, ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn –CN 50 Bến Chương Dương, ngân hàng đầu
tư và phát triển Hà Nội …đầu tư chứng khoán trung và dài hạn chiếm 36,67 tỷ
đồng gồm trái phiếu của công ty tài chính công nghiệp tàu thuỷ, ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chứng từ có giá đem đi vay
chiết khấu và một số chứng từ có giá khác. đến năm 2004 giá trị đầu tư vào
chứng khoán lên đến 210,57 tỷ đồng, tuy nhiên đến năm 2004 việc đầu tư
vào chứng khoán ngắn hạn không phát triển mà chỉ chú trọng đến đầu tư vào
chứng khoán trung và dài hạn có tổng giá trị là 207,57 tỷ đồng chiêm 98,57%
giá trị đầu tư vào chứng khoán, điều này cho thấy sự dịch chuyển trong cơ cấu
đầu tư, chú trọng đến đầu tư trung và dài hạn trong công ty tài chính dầu khí.
Những hoạt động này đã làm đa dạng hoà hình thức đầu tư của công ty tài
chính dầu khí, đem lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho công ty. Năm
2004 thu từ kinh doanh trên thị trường tiền tệ là 22,52 tỷ dồng gấp 2,6 lần so
với năm 2003.
3.1.6. Dịch vụ tài chính cá nhân:
Với phương châm an toàn bảo mật và thuận tiện dịch vụ tài chính cá
nhân ngày càng phát triển. Tuy chỉ mới hoạt động được một thời gian không
phải là dài so với các ngân hàng thương mại nhưng dịch vụ tài chính cá nhân
đã không ngừng phát triển và cải tiến, đã và đang thực hiện các nghiệp vụ

thanh toán khác.
Hoạt động kinh doanh ngoại hối được cấp giấy phép hoạt động vào
ngay 6 tháng 3 năm 2003 của ngân hàng nhà nước Việt Nam theo giấy phép
hoạt động số 03/GP-NHNN. Năm đầu hoạt động công ty đã bị thua lỗ 111,7
triệu VNĐ nhưng đến năm 2004 hoạt động kinh doanh ngoại hối đã đưa lại
cho công ty khoản thu nhập là 145,9 triệu đồng, đây là một hoạt động trong
tương lai sẽ rất phát triển bởi Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO thêm vào đó
nên kinh tế ngày càng toàn cầu hoá hoạt động kinh doanh ngoại hối có một
tiềm năng rất lớn.

3.2 Tình hình hoạt động của công ty từ năm 2002 - 2004:
Trong những năm đầu thế kỷ XXI, mặc dù nền kinh tế thế giới gặp nhiều
khó khăn nhưng kinh tế Việt nam vẫn có những bước tiến vững chắc. Tốc độ
tăng trưởng thường xuyên đạt mức trên 7%. Đóng góp không nhỏ vào thành
quả của nền kinh tế Việt nam phải kể đến vai trò của hệ thống Ngân hàng và
các tổ chức tín dụng, trong đó có công ty tài chính Dầu khí Việt nam.
Để có thể thấy rõ vai trò đó chúng ta có thể phân tích báo cáo tài chính
của công ty năm 2003 – 2004:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
đvt: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
I. Thu từ lãi 114540.251 185300.757
II. Chi trả lãi 95088.202 164951.525
III. Thu nhập ròng 19452.049 20349.232
VI. Thu ngoài lãi 19340.993 29498.482
V. Chi phí ngoài lãi 32859.167 41546.998
VI. Thu nhập ngoài lãi (13518.174) (12048.516)
VII. Thu nhập trước thuế 5933.875 8300.716
VIII.


3. Cho vay các TCTD khác 1020622.952

1433427.415

4. Cho vay các TCKT, cá nhân trong nước 152744.243 430125.928
5. Các khoản đầu tư 114418.124 256783.949
II. Tài sản 6144.909 5806.369
III. Tài sản Có khác 697351.119 535734.743

Tổng tàI sản
2895530.738

4207025.343Nguồn vốn

1. Tiền gửi của KBNN và TCTD khác 104667.96 416472.55
2. Vay NHNN, TCTD khác 664770.427 1093913.877

3. Tiền gửi của TCKT, cá nhân 139036.449 129512.571
4. Vốn tài trợ uỷ thác đầu tư 903899.599 1353393.317

5. Phát hành giấy tờ có giá 301510 301510
6. Tài sản Nợ khác 768723.488 592966.876
7. Vốn và các quỹ 112992.814 319247.152
8.
Tổng cộng nguồn vốn
2895530.738


và đến năm 2010 dư nợ cho vay sẽ là 8300 tỷ VNĐ gấp 2,075 lần so với dư
nợ cho vay của năm 2005.
Về hoạt động huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng của tổng
công ty và các doanh nghiệp ngoài ngành khác PVFC phấn đấu mở rộng qui
mô huy động vốn cho vay, chỉ tiêu đến năm 2006 số lượng vốn huy động
được sẽ là 9200 tỷ VNĐ, năm 2007 lượng vốn huy động là 11500 tỷ VNĐ,
năm 2008 cố gắng huy động được nguồn vốn là 14000 tỷ VNĐ, năm 2009 ssố
vốn huy động được là 16200 tỷ VNĐ và năm 2010 huy động vốn lên đến
19500 tỷ VNĐ tăng 2,4 lần so với số vốn huy động được của năm 2005.
Tổng tài sản trong giai đoạn này sẽ tăng từ 8300 tỷ VNĐ của năm 2005
lên 28300 tỷ VNĐ của năm 2010 trong đó qua các năm: năm 2006 tổng tài
sản của công ty tăng lên 9500 tỷ VNĐ, năm 2007 là 1200 tỷ VNĐ, 14500 tỷ
VNĐ là con số tổng tài sản của năm 2008, năm 2009 là 16700 tỷ VNĐ. Số
vốn huy động được đến năm 2010 sẽ tăng 3,4 lần so với tổng tài sản của năm
2005.
PVFC phấn đấu đến năm 2010 doanh thu của công ty sẽ là 1100 tỷ
VNĐ trong đó doanh thu của năm 2006 đạt 430 tỷ VNĐ, của năm 2007 là 550
tỷ VNĐ, năm 2008 là 720 tỷ VNĐ, năm 2009 là 880 tỷ VNĐ. Doanh thu đến
năm 2010 sẽ tăng 31,4 lần so với năm 2005, một sự tăng trưởng rất lơn của
công ty.
Lợi nhuận năm 2010, chỉ tiêu đạt được là 150 tỷ VNĐ. Năm 2006 lợi
nhuận thu về là 32 tỷ VNđ, năm 2007 là 62 tỷ VNĐ, năm 2008 là 80 tỷ VNĐ,
năm 2009 là 98 tỷ VNĐ. Như vậy lợi nhuận của công ty tăng 6,2 lần so với
lợi nhuận năm 2005 thu được.
3.4 Định hướng đến năm 2025:
Xác định phải nhanh chóng xây dựng PetroVietnam trở thành một tập
đoàn Công nghiệp - Thương mại - Tài chính Dầu khí quan trọng, hoàn chỉnh,
hoạt động trong và ngoài nước. Tổng số vốn đầu tư phát triển công nghiệp
Dầu khí từ nay đến năm 2025 dự kiến 41 tỷ USD trong đó giai đoạn 2005-
2015 là 20 tỷ USD và giai đoạn 2015-2025 là 21 tỷ USD. Duy trì tỷ lệ Nợ

Phần ii: đặc đIểm công tác kế toán của công ty:

I. đặc điểm phòng kế toán của công ty:
Phòng kế toán của PVFC có 15 người được chia làm 3 bộ phận theo sơ đồ
sau:

K toán trng

K toán tng hp
KT khách hàng
KT ni b

KT qun tr

Thủ quỹ
TG, TV Thanh toán KT phân tích
số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN về việc ban
hành hệ thống tài khoản kế toán cho của TCTD. Trong quá trình thực hiện có
thể chỉnh sửa cho phù hợp với quy định của NHNN, mọi chỉnh sửa phải được
kế toán trưởng công ty ban hành mới có hiệu lực.
Tín dng
Đầu tư
VPGD, CN

TSC, CCL
Tng hp
Tng hp
2.1.1 Kế toán vay các TCTD theo hạn mức hoặc theo món:
a. Kế toán nghiệp vụ:
Trong ngày khi nghiệp vụ phát sinh kế toán định khoản và phản ánh vào
phần mềm Bank2000. Đồng thời theo dõi và hạch toán dự trả các khoản vay
cũng như việc trả gốc và lãi khi đến hạn hợp đồng. Và phải lưu trữ hợp đồng,
khế ước, phiếu tính lãi.
b. Biểu mẫu chứng từ kế toán:
Bao gồm: Bảng kê tính lãi; Phiếu chi; Phiếu hạch toán.
c. Đối chiếu kiểm tra:
 Hàng ngày khi có phát sinh nghiệp vụ vay (trả gốc, lãi) các TCTD, kế
toán cần kiểm tra các thông tin về số dư nợ vay, lãi suất nhập của hợp đồng
mới, ngày giá trị, ngày tất toán hợp đồng, kiểm tra sự khớp đúng giữa số kế
toán và hồ sơ(từng khách hàng) trên phần mềm. Phát hiện sai sót, thông báo
cho phòng nghiệp vụ bằng văn bản và xử lý ngay trong ngày phát sinh giao
dịch.
 Định kỳ cuối tháng, kế toán kiểm tra số liệu trên sổ chi tiết so với bảng
cân đối số phát sinh tổng hợp về: số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư
cuối kỳ. Sau khi đối chiếu nếu phát hiện sai sót, xác định nguyên nhân và điều
chỉnh kịp thời cho khớp.

d. Lưu hồ sơ:
 Đối với tiền vay:
 Bộ chứng từ tiền vay là bản gốc giấy rút vốn và các giấy tờ liên quan.
 Bộ hồ sơ lưu theo khách hàng gồm: bản gốc hợp đồng hạn mức, bản
sao giấy rút vốn. Định kỳ cuối năm, đóng thành tập riêng theo từng khách
hàng.
 Đối với tiền gửi:
 Bộ chứng từ vay là bản gốc giấy rút vốn và các giấy tờ liên quan.
 Bộ hồ sơ lưu theo khách hàng gồm: bản gốc hợp đồng theo món, bản
sao giấy rút vốn. Khi tất toán hợp đồng, đóng vào chứng từ chuyển trả gốc
cho khách hàng.
2.1.3 Kế toán nhận uỷ thác quản lý vốn của tổ chức
a. Kế toán nghiệp vụ:
 Quy trình kế toán nghiệp vụ này chỉ áp dụng cho trường hợp UTQLV
không chỉ định mục đích hoặc có chỉ định mục đích nhưng PVFC vẫn đứng
tên trong các phương án kinh doanh mà PVFC thay mặt khách hàng đầu tư
vốn, trường hợp UTQLV chỉ định mục đích và PVFC không đứng tên trong
các phương án kinh doanh đó thì PVFC chỉ hạch toán doanh thu khi nhận phí
uỷ thác.
 Ghi chép, phản ánh chính, đầy đủ, kịp thời việc tiếp nhận các khoản
UTQLV, việc trả gốc, trả lãi theo từng đối tượng nhận UTQLV, từng món
nhận UTQLV.
 Kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số tiền gốc, lãi phải trả và chuyển trả
cho khách hàng đảm bảo chính xác kịp thời.
 Quản lý hồ sơ UTQLV của khách hàng một cách chặt chẽ, lưu trữ khoa
học dễ tìm.
b. Biểu mẫu chứng từ kế toán:
Chỉ gồm có: Bảng kê tính lãi
c. Đối chiếu kiểm tra:
 Hàng ngày khi có phát sinh nghiệp vụ nhận uỷ thác kế toán cần kiểm

học.
 Quản lý hồ sơ đầu tư vào các dự án, theo dõi tình hình thực hiện dự án,
tình hình phân phối lãi, thu lãi của PVFC.
b. Biểu mẫu chứng từ kế toán:
Bao gồm: Bảng kê tính lãi (thông báo chia lãi của các chủ đầu tư)
c. Đối chiếu kiểm tra:
 Hàng ngày khi có phát sinh nghiệp vụ nhận UTĐT kế toán cần kiểm tra
các thông tin về số tiền uỷ thác, lãi suất nhập của hợp đồng uỷ thác mới, ngày
giá trị, ngày tất toán hợp đồng, kiểm tra sự khớp đúng kế toán và hồ sơ(từng
khách hàng) trên phần mềm. Phát hiện sai sót, thông báo cho phòng nghiệp vụ
bằng văn bản và xử lý ngay trong ngày phát sinh giao dịch.
 Định kỳ cuối tháng, kế toán kiểm tra số liệu trên sổ chi tiết so với bảng
cân đối số phát sinh tổng hợp về: số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư
cuối kỳ. Sau khi đối chiếu nếu phát hiện sai sót, xác định nguyên nhân và điều
chỉnh kịp thời cho khớp.
e. Lưu hồ sơ:
Hợp đồng UTĐT được lưu vào một file riêng nhằm theo dõi trong suốt
thời gian đầu tư của khách hàng. Mỗi lần PVFC nhận vốn, bộ chứng từ kế
toán là thông báo của phòng nghiệp vụ, giấy báo Có ngân hàng, phiếu thu.
Khi kết thúc hợp đồng, sẽ đóng hợp đồng cùng chứng từ trả tiền cho lần tất
toán gốc của hợp đồng.
2.1.5 Kế toán nhận uỷ thác quản lý vốn cá nhân, ký quỹ và nhận tiền gửi có kỳ
hạn của cá nhân:
a. Kế toán nghiệp vụ:
Đối với phòng giao dịch:
 Cập nhật hồ sơ chính xác, hoạch toán kịp thời các nghiệp vụ phát sinh
tại phòng giao dịch, theo dõi các khoản huy động, tính lãi chính xác, lưu trư
chứng từ và hồ sơ khoa học.
 Cuối ngày kiểm tra tính chất số dư các tài khoản, sự hợp lý của số dư
tài khoản chi tiết, sự khớp đúng giữa tài khoản chi tiết với hồ sơ, khoá sổ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status