1
Luận văn
THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY
BHNT HÀ NỘI TRONG
THỜI GIAN QUA
2
PHẦN I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam- Bảo Việt (tiền thân là Bảo Hiểm Việt Nam)
được thành lập theo quyết định số 179/ CP Ngày 17/12/1964 của Chính Phủ và chính
thức đI vào hoạt động ngày 15/1/1965. Ngày đầu, Bảo Việt có trụ sở chính tại Hà Nội
và một chi nhánh ở Hải Phòng. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm
hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo hiểm tàu biển, làm đại lý giám định và xét bồi
thườngcho các công ty bảo hiểm nước ngoài khácvề hàng hoá xuất nhập khẩu.
Sau ngày thống nhất đất nước 1975, Bảo Việt tiếp quản cơ sở vật chất kĩ thuật của
một số công ty Bảo hiểm thuộc chế độ cũ như công ty Bảo hiểm và tái Bảo hiểm
Miền nam Việt Nam, bắt đầu hoạt động ở một số tỉnh phía Nam.
Năm 1980, Bảo Việt mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ trên khắp cả nước.
Bảo Việt bắt đầu cung cấp dịch vụ bảo hiểm tai nạn hàng khách và bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Năm 1982, Bảo Việt triển khai thí điểm bảo hiểm cây lúa lần một bước đầu mở
rộng phát triển bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam.
Năm 1992 thành lập công ty đại lý bảo hiểm Bavina (UK) .Ltd.co. tại vương
quốc Anh.
Từ 1993 Bảo Việt chú trọng công tác đầu tư tàI chính. Một loạt các biện pháp
vấn thuộc các phòng,1500 đại lý chuyên nghiệp và trên 1000 cộng tác viên.
Ngày 01/01/2004 BHNT thực hiện hạch toán độc lập và trực thuộc Bảo Việt
theo quyết định số 3368/QĐ BTC- 04/02/2003 của Bộ trưởng bộ Tài chính. Vốn điều
lệ của BHNT Hà Nội là 1500 tỷ đồng.
Sự ra đời của Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội được coi như mũi tiên phong của Bảo
Việt “đột phá “ thị trường BHNT Việt Nam với hai sản phẩm BHNT lần đầu tiên
xuất hiện trên thị trường:
+ Bảo hiểm và tiết kiệm thời hạn 5 năm, 10 năm.
+ Bảo hiểm trẻ em.
Từ khi ra đời đến nay đã được 7 năm thì 3 năm đầu, Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội
là công ty kinh doanh độc quyền BHNT trên thị trường Hà Nội (trong giai đoạn từ
4
1/8/1996 đến 31/12/1998 là độc quyền kinh doanh bảo hiểm nhân thọ trên toàn quốc)
điều này mang lại cho Công ty những thuận lợi của vị thế độc quyền trên một thị
trường đông dân cư, trình độ dân trí cao, thu nhập cao, nhưng công ty cũng vướng
phải không ít khó khăn mà có lẽ khó khăn lớn nhất là hầu như dân chúng chưa từng
được nghe,chưa từng được nói tới và cũng không biết một chút gì về BHNT. Nhưng
hơn 3 năm sau, tức là từ cuối năm 1999 trở lại đây, khi những khó khăn ban đầu đã
qua, thì công ty lại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty BHNT
100% vốn nước ngoài, hoặc các công ty BHNT liên doanh khác- đây là những thành
viên con của các tập đoàn tài chính hùng mạnh trên thế giới, đó là công ty TNHH
Prudential-công ty 100% vốn đầu tư vốn nước ngoài do tập đoàn tài chính
Prudential- Anh quốc- đầu tư tại Việt Nam; công ty TNHH Bảo hiểm quốc tế Mỹ
AIA- cũng là công ty 100% vốn nước ngoài do tập đoàn quốc tế Hoa Kỳ AIG đầu tư
tại Việt Nam; tiếp theo đó là công ty Manulife với 100% vốn của tập đoàn Manulife-
Canada; và cuối cùng là một công ty liên doanh giữa công ty Bảo HIểm Thành Phố
Hồ Chí Minh với tập đoàn CMG- Úc: Bảo Minh-CMG. Trong tương lai, với cơ chế
mở của nhà nước ta hiện nay thì sẽ còn nhiều các công ty khác tham gia vào thị
trường Bảo hiểm.
tổng
hợp
Phòng
phát
hành
hợp
đồng
Phòng
quản
lý đại
lý
Phòng
quản
lý hợp
đồng
Phòng
tàI
chính
kế
toán
Phòng
phục
vụ
khách
hàng
Phòng
Mar-
keting
T
ổ
+ Đảm nhiệm vấn đề pháp chế của doanh nghiệp.
+ Thực hiện việc thi đua khen thưởng.
+ Thực hiện các nhiệm vụ tổng hợp.
(2) Phòng phát hành hợp đồng bảo hiểm:
+ Đánh giá rủi ro để chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm là chức năng quan trọng
nhất ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
+ Phát hành hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng.
+ Giám định Bảo hiểm.
7
(3) Phòng quản lý đại lý: Bao gồm các chức năng chính:
+ Tổ chức đại lý, tổ chức quản lý đội ngũ cộng tác viênkhai thác bảo hiểm.
+ Quản lý về vấn đề nhân sự của đại lý, về hồ sơ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo rõi
đánh giá.
+ Thực hiện công tác công tác tổ chức và phát triển đại lý, tuyển dụng cán bộ như:
lập kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch bổ sung.
+ Đào tạo đại lý: Mở lớp đào tạo chuyên nghành.
(4) Phòng Quản lý hợp đồng bảo hiểm:
+ Quản lý tình trạng hiêu lực của hợp đồng bảo hiểm như: quá trình nộp phí, thay
đổi người thu phí, thay đổi điều kiện, thời gian nộp phí.
+ GiảI quyết yêu cầu khách hàng liên qyan đến trả tiền bảo hiểm.
+ Chi trả hợp đồng,.
+ Lưu trữ hợp đồng.
(5) Phòng Tài chính kế toán:
+ Chức năng hạch toán kế toán thu chi, lao động tiền lương, thuế, tài sản cố định,
công nợ.
+ Phụ trách vấn đề tàI chính: Nghiên cứu, đề xuất chế độ tàI chính , xây dựng
định mức chi tiêu theo đúng định mức cho phép.
+ Thực hiện công tác thống kê kế toán : Chủ yếu lập báo cáo thống kê quản lý
vốn, định kỳ chuyển số liệu về công ty.
9
I. DOANH THU PHÍ THEO SẢN PHẨM
1. Kết quả hoạt động doanh thu phí theo sản phẩmcủa công ty trong giai đoạn
2000-2002
Loại hình Đơn vị Số liệu theo các năm
2000
2001
2002
Bảo hiểm và
tiết kiệm
NA1,NA2,NA4,NA
5
65994150105
84676224769
9593470927
1
An khang thịnh
vượng
NA7,NA8 2283200756 3514137595
4
An gia thịnh
vượng
NA10,NA11,NA12,
NA13
1
2288099655
51
Nguồn: Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hà Nội 9
Mặc dù sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tuy không phải là mới mẻ đối nhưng cũng
không quá quen thuộc với người dân Hà nội nói riêng và Việt nam nói chung, song ta
thấy kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua là rất đáng kể, doanh thu năm
2001 cao hơn năm 2000 là 1,24 lần; năm 2002/2001 là 1,6 lần. Điều đó chứng tỏ thị
trường bảo hiểm nhân thọ tại Hà nội còn rất tiềm năng và vẫn đang phát triển . Doanh
thu phí theo sản phẩm của Công ty không ngừng tăng lên qua các năm càng khẳng
định tính đúng đắn của việc triển khai các loại hình bảo hiểm nhân thọ trong toàn dân,
đặc biệt là trong điều kiện kinh tế- xã hội hiện nay.
Năm 2000 Công ty triển khai 7 loại hình bảo hiểm nhưng trong đó loại hình Bảo
hiểm và tiết kiệm và An sinh giáo dục là thực sự thu hút khách hàng, doanh thu của hai
loại hình này lần lượt chiếm 57,4% và 39,67% tỷ trọng của tổng doanh thu phí theo sản
phẩm. Hai loại hình này phù hợp với tâm lý của người Việt nam hơn vì thời gian tham
gia ngắn, phù hợp thị hiếu khách hàng.
Năm 2001 nhìn chung doanh thu của hai loại hình Bảo hiểm và tiết kiệm và An
sinh giáo dục vẫn chiếm tỷ trọng lớn (59,23%và36,7%). Cũng trong năm này xuất hiện
thêm loại hình Bảo hiểm An khang thịnh vượng, mặc dù các sản phẩm này có nhiều ưu
điểm, song do mới triển khai nên doanh thu chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn(1,59%). Như
vậy về cơ bản người dân Việt nam vẫn ưa dùng các sản phảm bảo hiểm nhân thọ ngắn
hạn hơn .
Cho đến năm 2002, các sản phẩm bảo hiểm và tiết kiệm(42%) và An sinh giáo
16520
Chi quản lý 8050 7855 6500
Chi trả BHNT 500 2500 55645
Chi hoạt động tài chính 212 345 554
Cộng 26012 27860 79219
Nguồn: Công ty Bảo hiểm nhân thọ
Hà Nội.
Nhìn lại kết quả hoạt động của công ty BHNT Hà Nội trong những năm gần đây
trên các phương diện như kết quả thu-chi cho ta thấy công ty đã có sự phát tiển rất
nhanh qua từng năm. Sự phát triển này được thể hiện thông qua hoạt động thu của
công ty có tốc độ tăng cao. Cụ thể tổng thu năm 2000 là 15322 triệu đồng đến 2001 là
143454 triệu đồng tức là tăng lên 1,24 lần nhưng đến năm 2002 thì tổng thu đã đạt
229725 triệu đồng tức là đã tăng lên 1,99 lần so với năm 2000. Sở dĩ đạt được kết quả
đó là do sự phấn đấu nỗ lực của toàn bộ công nhân viên trong công ty, sự hỗ trợ của
tổng công ty và đặc biệt là sự tin tưởng của nhân dân thủ đô đối với BHNT mà cụ thể
là công ty BHNT Hà Nội. Đây là dấu hiệu cho thấy tiềm năng phát triển thị trường
BHNT Việt Nam mà công ty cần tiếp tục cố gắng nhằm phát triển hơn nữa đảm bảo
dẫn đầu trong hệ thống các thành viên công ty Bảo Việt Nhân thọ cũng như trên thị
trường BHNT Việt Nam. 11
Trong hoạt động chi của công ty thì chủ yếu là chi cho hoạt động đáo hạn và chi
hoa hồng. Việc chi hoa hồng chiếm 1 tỷ lệ lớn điều này phù hợp với thực tế khi mà ở
tất cả các quận huyện đều có các phòng khai thác với lực lượng đại lý hùng hậu. Ngoài
ra công ty có chính sách chi trả hoa hồng theo quyết định của bộ Tài chính phù hợp với
điều kiện cạnh tranh đảm bảo quyền lợi cho lực lượng đại lý. Việc chi cho quản lý
Năm
2000
2001
2002
Số lượng đại lý 693 901 1210
Số lượng cộng tác viên 600 1500
Nguồn: Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hà
Nội.
Năm 2000 công ty có 693 đại lý, năm 2001 công ty có tới 901 đại lý, tăng 1,3
lần. Đến 2002 số đại lý của công ty là 12100 tức tăng 1,75 lần so với năm 2000. Hàng
tháng công ty luôn mở các lớp đào tạo đại lý ở trung tâm đào tạo Bảo Việt, vì vầy số
lượng các đại lý không những tăng mà trình độ dại lý cũng nâng cao. Cùng với sự phát
triển của hệ thống đại lý chuyên nghiệp thì công ty cũng có được một đội ngũ công tác
viên đông đảo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và tìm kiếm khách hàng.
Hiện nay công ty có 22 phòng khai thác khu vực, mở rộng phạm vi hoạt động
đến tất cả các quân huyện nội và ngoại thành. Tạo điều kiện thuận lợi cho đại lý khai
thác và người dân tham gia bảo hiểm.
Việc phát triển lực lượng đai lý mạnh mẽ như vậy tạo điều kiện cho công ty có
khả năng nâng cao trong việc khai thác cạnh tranh. Đội ngũ khai thác chyên nghiệp
tăng, tổng phí bảo hiểm hàng năm đều tăng lên nhanh chóng cho thấy hướng đi đúng
của doanh nghiệp.
hiểm bình quân/
CBKT
HĐ/ngư
ời
94
90
79
STBH bình quân/
CBKT
đ/ người 609315886 5024855549 496273128
Phí baỏ hiểm khai
thác mới/ CBKT
đồng 78539024 58024918 66148762
Nguồn: Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hà
Nội.
Qua bảng tình hình khai thác ta thấy số hợp đồng bình quân trên 1 cán bộ khai thác
giảm dần, năm 2000 là 94 hợp đồng/CBKT đến 2001 chỉ còn 90hợp đồng/CBKT tức
giảm 4,25%và năm 2002 giảm so với năm 2000 là 15hợp đồng/CBKT tức 16% do 2
nguyên nhân. Do số hợp đồng khai thác mới giảm: năm 2001 giảm so với 2000 là
9,16% và năm 2002 giảm so với 2000 là 19% và nguyên nhân thứ 2 là do đội ngũ cán
bộ khai thác của công ty tăng lệ giữa các năm. Thực tế số cán bộ khai thác năm 2001
tăng lên so với năm 2000 là 1,3 lần, năm 2002 tăng lên so với 2000 là 1,75 lần.
Mặt khác doanh thu phí khai thác mới tăng, mặc dù phí bảo hiểm khai thác mới
bình quân/CBKT giảm dần chính là do số lượng cán bộ khai thác tăng. Doanh thu phí
bảo hiểm năm 2001 giảm so với năm 2000 là 2147092936 đồng tức giảm 3,94% nhưng
Các Ngân hàng vẫn sẽ tiếp tục có nhiều hình thức huy động vốn. Lãi suất tiền gửi
và giá ngoại tệ được dự báo sẽ tăng lên trong thời gian tới.
Các Công ty BHNT khác cũng sẽ có những bước củng cố chất lượng dịch vụ và
tăng cường sức cạnh tranh.
Cùng với nhận thức về BHNT được nâng cao, khách hàng có yêu cầu cao hơn cả
về sản phẩm và chất lượng phục vụ.
Để duy trì được tốc độ tăng cường cao, giữ vững thị phần, Bảo Việt Nhân thọ Hà
Nội quyết tâm thực hiện phương châm của Tổng Công ty "Đổi mới, Tăng trưởng, Hiệu
quả" bằng các mục tiêu và biện pháp sau đây:
II. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY NĂM 2004:
1. Phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch 205 tỷ đồng phí bảo hiểm, tỷ lệ thu
phí đạt và vượt 98%, tỷ lệ duy trì hợp đồng từ 96% trở lên, tuyển dụng 1000 đại lý và
tiếp tục duy trì tốt các mặt hoạt động của Công ty.
2. Tập trung triển khai thực hiện tốt những mảng công việc lớn sau đây để hỗ trợ
cho việc thực hiện kế hoạch năm 2004 và tăng cường công tác quản lý của Công ty:
- Tập trung đầu tư phát triển hoạt động tại khu vực nội thành: tăng cường tuyển
dụng tư vấn viên, phát triển mạng lưới bán chuyên nghiệp, cộng tác viên: Đẩy mạnh
công tác thị trường theo định hướng bám sát địa bàn.
- Chú trọng Chăm sóc khách hàng theo đối tượng, tăng cường mối quan hệ giữa
Công ty và khách hàng;
- Tổ chức tốt công tác thu phí theo khu vực, theo ngày. 16
III. NHỮNG BIỆN PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH
NĂM 2004:
1. Nhóm các biện pháp tăng cường khai thác và hỗ trợ khai thác:
1.1. Công tác thị trường:
- Trên cơ sở kết quả điều tra, nghiên cứu thị trường thu nhập năm 2003, tiến hành
phân chia khu vực, phân công các phòng BHNT bám sát địa bàn, khuyến kích tổ chức khai
chất lượng khám và phục vụ tốt khách hàng của Công ty. Liên hệ ký thêm hợp đồng
khám bệnh với các TTYTế ở khu vực Thanh Trì. Sóc Sơn. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao
kiến thức đánh giá rủi ro ban đầu cho tư vấn viên; Thưởng kịp thời với những tư vấn
viên tốt cũng như kiên quyết phê bình đối với tư vấn viên thiếu trách nhiệm, cố tình
làm sai quy định.
2.2.Công tác chăm sóc khách hàng:
- Lập kế hoạch các chương trình chăm sóc khách hàng và có sự phân công trách
nhiệm giữa Công ty, các Phòng khai thác và cá nhân tư vấn viên. Định kỳ tổng hợp kết
quả rút kinh nghiệm và điều chỉnh, xử lý kịp thời. Phân loại khách hàng để chăm sóc.
Tạo nên một bước phát triển mới của Công ty trong công tác dịch vụ khách hàng.
- Giải quyết tốt các yêu cầu của khách hàng liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
Phối hợp tốt với bộ phận xác minh để giải quyết nhanh chóng các yêu cầu bồi thường.
Tổ chức thanh toán đầy đủ, kịp thời và thuận tiện cho khách hàng có hợp đồng đáo
hạn, tăng tỷ lệ tái tục hợp đồng.
- Duy trì việc tổ chức gặp mặt khách hàng kết hợp khai thác theo khu vực. Đề
xuất tổ chức gặp mặt khách hàng ở địa bàn trọng điểm với mục đích trao đổi, lắng
nghe ý kiến đóng góp của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ BHNT. Định
kỳ hàng tháng tổ chức thăm dò 100 khách hàng , 6 tháng tổ chức thăm dò khách hàng
theo chỉ định của Tổng công ty.
3. Nhóm các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý:
3.1 Công tác tài chính kế toán:
- Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý thu phí theo ngày, theo khu vực đối với
các thu ngân viên, duy trì việc giao ban hàng tháng đối với khối chuyên thu và tăng
cường kiểm tra hoá đơn, biên lai thu phí hàng tuần.
- Quản lý tốt số liệu thi chi hàng ngày tại Văn phòng Công ty và các phòng khai 18
thác, lập kế hoạch và theo dõi luồng tiền hàng ngày. Thường xuyên chuyển tiền nhàn
rỗi từ các phòng khai thác về Ngân hàng để nâng cao hiệu quả công tác đầu tư vốn.
HÀ NỘI
I. Lịch sử hình thành của công ty BHNT Hà Nội
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
III. Chức năng hoạt động của các phòng ban
PHẦN II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN
QUA
I. Doanh thu phí theo sản phẩm
II. Tình hình thu- chi
III. Tình hình phát triển đại lý
PHẦN III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2004
i. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
II. Mục tiêu của công ty năm 2004
III. Những biên phát cơ bản thực hiện kế hoạt kinh doanh năm 2004
1. Nhóm các biện pháp tăng cương khai thác và hỗ trợ khai thác
2. Nhóm các biên pháp dịch vụ khách hàng
3. Nhóm các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý