LUẬN VĂN
Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Cổ phần Đường Biên Hòa
những kiến thức đã được học, chúng em đã tìm hiểu, nghiên cứu, và hoàn thành đồ án
môn học tài chính tín dụng về đề tài “ Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa”.
Nội dung của đề tài này gồm ba chương chính :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh.
Chương 2 : Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Đường
Biên Hòa.
Chương 3 : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa trong thời gian đến.
Do thời gian hạn hẹp và trình độ còn nhiều hạn chế, nên đề tài không thể tránh
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô bộ môn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn ! Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang iii Nhóm 7_QC03D
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
TÊN CÔNG VIỆC ĐẢM NHẬN
PHẦN TRĂM
ĐÁNH GIÁ
Nguyễn Thị Diệp
1.1.& 1.2.: Khái niệm và
phân loại vốn kinh doanh
2.1. Giới thiệu về công ty
Phần 3: Giải pháp
100%
Trần Thị Mỹ
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH 1
1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh 1
1.2. Phân loại 1
1.2.1. Căn cứ vào phạm vi tài trợ 1
1.2.2. Căn cứ vào thời gian tài trợ 1
1.2.3. Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính 1
1.2.4. Căn cứ vào hình thức huy động vốn 2
1.2.5. Căn cứ vào tính pháp lý 2
1.3. Vốn cố định 2
1.3.1. Khái niệm 2
1.3.2. Đặc điểm 3
1.4. Vốn lưu động 4
1.4.1. Khái niệm 4
1.4.2. Đặc điểm 4
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 5
1.5.1. Vốn cố định 5
1.5.2. Vốn lưu động 6
PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG
BIÊN HÒA 8
2.1. Giới thiệu về công ty 8
2.1.1. Tổng quan về công ty 8
2.1.2. Sản phẩm của công ty 9
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang v Nhóm 7_QC03D
2.2. Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Đường Biên Hòa
11
Bảng 2.7: Bảng tính vòng quay tổng TS và hiệu quả sử dụng vốn trong 3 năm. 24
Bảng 2.8: Tài sản lưu động của công ty CP Đường Biên Hòa. 26
Bảng 2.9: Cơ cấu TS lưu động 26
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. 28
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang vii Nhóm 7_QC03D
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Logo của công ty CP Đường Biên Hòa. 8
Hình 2.2: Các sản phẩm đường của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa. 9
Hình 2.3: Các sản phẩm rượu của công ty Cổ phần Đường Biên Hòa. 11
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện tổng tài sản của công ty CP Đường Biên Hòa qua 3
năm. 21
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện doanh thu thuần và tổng lợi nhuận kế toán sau thuế. 22
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu TSLĐ của công ty CP Đường Biên Hòa qua 3 năm. 27
doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên ngoài: bao gồm nguồn vốn liên doanh, lien kết, phát hành thêm
cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân hàng…
1.2.2. Căn cứ vào thời gian tài trợ
Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: bao gồm tín dụng thương mại, các khoản chiếm
dụng về tiền lương, tiền thuế, tín dụng ngân hàng và các khoản phải trả khác…
Nguồn vốn tài trợ dài hạn: bao gồm tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái
phiếu, huy động vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận.
1.2.3. Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính
Vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu: là nguồn vốn do chính những người
chủ doanh nghiệp trực tiếp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp.
Nguồn vốn tài trợ từ lợi nhuận sau thuế: các doanh nghiệp có thể làm tăng
nguồn vốn sở hữu bằng hình thức tự tài trợ từ lợi nhuận.
Nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm các thành viên mới: các doanh
nghiệp thuộc loại hình công ty có thể huy động tăng thêm vốn bằng cách kêu gọi thêm
các nhà đầu tư mới để mở rộng quy mô kinh doanh.
Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng:
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 2 Nhóm 7_QC03D
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: là một trong những nguồn quan trọng để tài trợ
vốn cho doanh nghiệp. Ngân hàng thương mại có thể cung cấp vốn tương ứng với thời
gian và quy mô mà doanh nghiệp có nhu cầu, yêu càu doanh nghiệp phải có tài sản
đảm bảo cho số tiền vay.
Tín dụng thương mại: nguồn vốn này hình thành trong quan hệ mua bán chịu
giữa các doanh nghiệp với nhau, là một loại hình tín dụng ngắn hạn.
Huy động bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp: tùy theo từng loại hình
doanh nghiệp mà luật pháp cho phép các doanh nghiệp được quyền phát hành trái
phiếu để huy động vốn.
Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp như tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thuế
chưa nộp, các khoản thanh toán khác…là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử
Quyền sử dụng đất.
Chi phí phí thành lập doanh nghiệp.
Chi phí về phát minh bằng sáng chế.
Chi nghiên cứu phát triển.
Chi phí về lợi thế thương mại.
Quyền đặc nhượng.
Nhãn hiệu thương mại…
Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.
Tài sản cố định đang dùng.
Tài sản cố định chưa dùng.
Tài sản cố định khôneo công dụng kinh tế.
Phân loại tài sản cố định theo g cần dùng và đang chờ thanh lý.
Phân loại tài sản cố định thmục đích sử dụng.
1.3.2. Đặc điểm
Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và chuyển dần từng phần
vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định.
Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao mòn của tài sản
cố định, đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được thu hồi về đủ
thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Chi phối đến phương thức bù đắp và phương thức quản lý cố định.
Vốn cố định được bù đắp bằng biện pháp khấu hao, túc là trích lại phần giá trị
hao mòn của tài sản cố định. Tiền trích lại đó hình thành nên quỹ khấu hao.
Quản lí vốn cố định là quản lý quỹ khấu hao, cần phải lựa chọn phương pháp
khấu hao thích hợp để đảm bảo thu hồi vốn nhanh và bảo toàn được vốn.
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 4 Nhóm 7_QC03D
Quản lý mặt hiện vật vốn cố định la quản lý tài sản cố định. Cần phải phân loại
tài sản cố định theo những tiêu thức khác nhau để quản lý tốt.
Do đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào chu ký sản xuất nhưng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất, còn giá trị lại chuyển dần vào giá trị sản phẩm nên vốn cố
Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng và thu tiền về và lúc
đó kết thúc vòng tuần hoàn của vốn. Vì vậy muốn quản lý vốn lưu động cần phân loại
vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau đẻ xác định đúng trọng điểm và quản lý vốn
có hiệu quả hơn.
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.5.1. Vốn cố định
Sử dụng chỉ tiêu tổng hợp và phân tích sau đây:
Trong đó:
H
VCD
: Hiệu suất vốn cố định
DTT
TK
: Doanh thu thuần trong kỳ
VCD
TK
: Vốn cố định bình quân trong kỳ
Ý nghĩa của chỉ tiêu này: Phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
Trong đó:
L
VCD
: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
LN
TSCD
=
NGTSCD
KHLK
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 6 Nhóm 7_QC03D
NGTSCD: Nguyên giá tài sản cố định tại thời điểm đánh giá
Ý nghĩ của chỉ tiêu này: Phẩn ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong
doanh nghiệp so với thời điểm ban đầu.
Trong đó:
TB
TSCD
: Hệ số trang bị tài sản cố định
NGTSCD: Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ
CNTT: Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Ý nghĩa của chỉ tiêu này: Phản ánh giá trị tài sản cố định bình quân trang bị cho
một công nhân trực tiếp sản xuất.
1.5.2. Vốn lưu động
Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm có thể đo
bằng chỉ tiêu số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển.
Công thức xác định số lần luân chuyển (L)
Trong đó:
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 8 Nhóm 7_QC03D
PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA Hình 2.1: Logo của công ty CP Đường Biên Hòa.
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Tổng quan về công ty
Công ty cổ phần Đường Biên Hoà toạ lạc tại đường số 1- Khu công nghiệp Biên
Hoà I – Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 25km về phiá Đông Bắc, cách cảng
Cogido, cảng Đồng Nai và cảng Bình Dương khoảng 1,5km, rất thuận lợi cho việc lưu
thông đường bộ và đường thuỷ. Tại đây, Công ty có các nhà máy sản xuất đường
luyện, rượu các loại và một hệ thống kho bãi rộng lớn. Địa điểm này cũng là trụ sở
giao dịch chính của Công Ty.
Tổng diện tích mặt bằng của Công ty: 198.245,9m².
Tại Tây Ninh, Công ty có một nhà máy Đường thô năng suất 3.500 tấn/ngày với
tên gọi nhà máy Đường Biên Hòa – Tây Ninh, toạ lạc tại Xã Tân Bình, thị xã Tây
Ninh, với một nông trường và các nông trại trực thuộc có diện tích hơn 1000ha. Đây là
nơi cung ứng nguyên liệu cho sản xuất đường luyện và cũng là nơi sản xuất xuất ra
hàng ngàn tấn phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho nông nghiệp.
Với tổng số lao động hơn 730 người, Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các
lĩnh vực :
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất có sử
dụng đường, sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm và phế phẩm của ngành mía đường
Mua bán máy móc, thiết bị vật tư ngành mía đường.
Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường
sản xuất và xuất khẩu rượu mùi các loại ra thị trường trong và ngoài nước với sản
lượng hơn 1 triệu lít/ năm. Với thương hiệu “Rhum Hiệp Hòa” sản phẩm rượu của
Công Ty đã có mặt trên thị trường hơn 30 năm qua và đã khẳng định được tên tuổi tại
các thị trường miền Trung, Tây Nguyên, miền Nam …, để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng Cty đã cho ra đời nhiều sản phẩm rượu Rhum mang hương vị
mới như: Chanh Rhum, Rhum Dâu, Rhum Cam, Rhum Tắc.
Rượu “Rhum Hiệp Hòa” tại các quán cà phê thường được pha với chanh, đường,
đá tạo ra một sản phẩm nước giải khát chanh Rhum rất thơm ngon. Các loại rượu
Rhum trái cây có thể ướp lạnh hoặc dùng trực tiếp.
Đáp ứng nhu cầu thị trường và phát huy thế mạnh của cây trái Việt Nam, Công
Ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất Rượu vang từ nho tươi nguyên chất từ vùng nho nổi
tiếng Ninh Thuận. Sản phẩm “Vang Biên Hòa” được sản xuất từ quả nho tươi theo
công nghệ lên men tiên tiến mang hương vị hài hòa, tạo cảm giác êm dịu khi dùng.
Sản phẩm rượu Vang Biên Hòa sẽ tạo cảm giác an tâm khi dùng do thành phần
lên men tự nhiên từ trái nho nên rất tốt cho tim mạch và đảm bảo sức khỏe của người
tiêu dùng.
“Happy Days”, thương hiệu của dòng sản phẩm rượu champagne của Công Ty
cũng là sản phẩm không thể thiếu trong các cuộc liên hoan, sinh nhật và đặc biệt là tại
các tiệc cưới. Từ nguồn nguyên liệu là vang nho thành phẩm được phối trộn với nước
mềm đã qua xử lý, rượu etylic và một số phụ gia thực phẩm phù hợp, dung dịch sẽ
được làm lạnh và tồn trữ trong thời gian dài để đảm bảo tính ổn định của sản phẩm
trước khi được nạp gaz để đưa ra thị trường tiêu thụ.
Nhằm đa dạng hóa sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,
Công ty CP Đường Biên Hòa đã đưa ra thị trường các sản phẩm rượu cao cấp như:
Marten, St Napoleon, Whisky, Martini .v.v… Trong đó rượu Marten được nhập từ Cty
Lucien Barnard. Các sản phẩm rượu cao cấp của Cty có thể dùng trực tiếp hoặc pha
với soda đều đảm bảo hương vị đặc biệt khó quên.
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 11 Nhóm 7_QC03D
Các khoản phải
thu ngắn hạn
241.481
90.907 92.280 85.551
Hàng tồn kho
201.271
165.314
77.619 64.513
Tài sản ngắn hạn
khác
3.753 601 3.434 1.120
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 12 Nhóm 7_QC03D
Tài sản dài hạn 352.108 320.771 307.362 259.949
Các khoản phải
thu dài hạn
52.750 14.724 12.303 26.704
Tài sản cố định
263.750 281.993 276.448 231.239
Tài sản cố định
hữu hình
236.629 177.308 204.093 227.311
Nguyên giá 477.807 388.105
Giá trị hao mòn
lũy kế
-241.178 -210.797
Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
34.354 22.020 17.770 1.370
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 13 Nhóm 7_QC03D
Tài sản dài hạn
khác
1.254 2.034 841 636
Tổng cộng tài sản 884.740 598.525 669.426 589.781
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả
456.207 267.295 289.043 235.903
Nợ ngắn hạn
331.847 110.900 103.053 74.511
Nợ dài hạn
124.360 156.395 185.990 161.392
Nợ khác
NGUỒN VỐN
CHỦ SỞ HỮU
428.533 331.230 380.383 353.878
Vốn chủ sở hữu
425.466 331.060 376.514 353.311
Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
185.316 185.316 168.477 162.000
Thặng dư vốn cổ
phần
154.477 154.477 154.477 154.477
1.191.283
792.245
643.351
767.947
Các khoản giảm
trừ doanh thu
1.835
2.157
1.971
1.824
Doanh thu thuần
1.189.448
790.088
641.379
766.124
Giá vốn hàng bán
1.027.577
13.529
26.868
Trong đó: Chi phí
lãi vay 27.696 Chi phí bán hàng
18.791
19.235
14.636
15.230
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
25.507
19.649
17.034
1.266
Lợi nhuận khác
243
381
-1.029
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
128.123
-43.122
53.633
51.528
Chi phí thuế
TNDN hiện hành
12.150
1.409
47.421
Lợi ích của cổ đông
thiểu số Lợi nhuận sau thuế
(đã loại trừ lợi ích
của cổ đông thiểu
số)
120.087
-43.276
47.421
Số lượng cổ phiếu
lưu hành 19
hàng
19.235 18.791 -444 97.69
CPQLDN 19.649 25.507 5.858 129.83
Tổng lợi
nhuận
-43.122 128.123 171.245 -297.11
Tài chính tín dụng Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
GVHD: Trần Quang Tính Trang 16 Nhóm 7_QC03D
trước thuế
Lợi nhuận
sau thuế
-43.276 120.087 163.363 -277.49
Qua bảng so sánh trên, ta thấy doanh thu của doanh nghiệp năm 2009 là 399.400
tỷ đồng tăng 50.54% so với năm 2008 thể hiện sự hoạt động hiệu quả của doanh
nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 là 25.507 tỷ đồng tăng 29.83% so với
năm 2008 trong khi chi phí bán hàng năm 2009 là 18.791 tỷ đồng giảm 2.31%. Như
vậy có thể nói Công ty quản lý chi phí hoạt động tốt góp phần làm tăng doanh thu
trong kỳ.
Đánh giá một cách tổng quát báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đường Biên Hòa, ta khẳng định rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty là
khả quan. Nhìn từ doanh thu, ta thấy doanh thu tăng 50.54% công ty đang hoạt động
tốt.
Nếu dựa theo bảng cân đối kế toán, ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp năm
2009 là 884.790 tỷ đồng tăng 48% so với năm 2008. Tài sản tăng là do hàng tồn kho
tăng(121.87%) và công ty không đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Về nguồn vốn, tổng nợ năm 2009 là 456.207 tỷ đồng tăng 70.67% so với năm
2008. Điều này cho thấy công ty không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn, vì vốn chủ
sở hữu của công ty tương đương với các khoản vay nên công ty sẽ không bị phụ thuộc
vào các đơn vị chiếm dụng vốn, hay nói cách khác công ty sẽ linh hoạt hơn trong việc
= 7,17 (vòng)
Cụ thể như sau:
Năm 2007:
Kỳ thu tiền bình quân =
24,7
360
=49,7
50 (ngày / vòng)
Năm 2008:
Kỳ thu tiền bình quân =
65,8
360
= 41,62
42 (ngày / vòng)
Năm 2009:
Kỳ thu tiền bình quân =
17,7
360
= 50,21
51 (ngày / vòng)
Chỉ tiêu này nói lên năm 2007 mỗi đồng vốn lưu động sẽ cho 7,24 đồng doanh
thu thuần hay vốn lưu động sẽ thực hiện 7,24 vòng luân chuyển trong năm và độ dài
bình quân một vòng luân chuyển là 50 ngày. Năm 2008 mỗi đồng vốn lưu động sẽ cho
8,65 đồng doanh thu thuần hay vốn lưu động sẽ thực hiện 8,65 vòng luân chuyển trong
739767
= 6,09 (vòng)
Năm 2009:
Vòng quay hàng tồn kho =
2/)165314201271(
1027577
= 5,61 (vòng)
Cụ thể như sau:
Năm 2007:
Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho =
95,7
360
= 45,3
46 (ngày / vòng)
Năm 2008:
Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho =
09,6
360
= 59,11
60 (ngày / vòng)
Năm 2009: