Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 1 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
CẦN THƠ
2009TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NN & PTNT
THỊ XÃ VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS.TỪ VĂN BÌNH TRƯƠNG NGỌC THÙY
MSSV: 4054281
Lớp: KT0523A1
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 3 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày12 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện Trương Ngọc Thùy
Ngày… tháng… năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 5 - SVTH: Trương Ngọc Thùy NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Từ Văn Bình
Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Bộ môn Marketing du lịch và dịch vụ - Khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh - Trường Đại Học Cần Thơ.
Họ và tên học viên: Trương Ngọc Thùy.
MSSV: 4054281
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long.
5. Nội dung và các kết quả đạt được Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 7 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
6. Nhận xét khác
Ngày …. tháng 5 năm 2009
Giáo viên phản biện Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 9 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề vốn luôn là vấn đề được các doanh
nghiệp quan tâm hàng đầu. Ở các quốc gia đang phát triển như Việt nam, do nền
1995, trong hơn 10 năm hoạt động đã trải qua bao gian nan, thử thách, giờ đây
vẫn đứng vững và đang trên đà phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
đã có mối quan hệ mật thiết gắn bó với tình hình phát triển kinh tế địa phương,
góp phần tạo công ăn việc làm cho nhân dân lao động, tạo ra của cải vật chất cho
xã hội.
Hoạt động ngành ngân hàng là hoạt động kinh doanh mang nhiều rủi ro so
với các ngành kinh tế khác, bởi vì sản phẩm chính của ngành là hàng hóa đặc
biệt: tiền tệ, lúc nào cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro so với các lĩnh vực kinh tế khác,
cái thu về được chính là lãi suất, nó rất nhỏ so với vốn đầu tư bỏ ra.
Trong xu hướng hội nhập của nền kinh tế nước ta hiện nay người dân ở
mọi vùng, nhất là ở các đô thị, có nhiều cơ hội đầu tư số tiền nhàn rỗi hay tiền
vốn của mình sao cho có lợi nhất. Nếu như mua vàng, đầu tư bất động sản, đầu
tư chứng khoán…có thể thu được lời lớn trong từng khoảng thời gian ngắn hạn,
nhưng lại đầy rủi ro vì vậy thường dành cho các nhà đầu tư kinh doanh chuyên
nghiệp. Để thu hút và sử dụng nguồn vốn nầy ngân hàng phải đứng ra làm đầu
mối trung gian đảm đương nhiệm vụ nầy.
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) là một sự kiện lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Sự thay đổi, sự tăng
trưởng trên nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Việt Nam cho thấy WTO thực sự
có tác động rất tích cực đến nền kinh tế Việt Nam nói chung, thị trường Tài chính
– Ngân hàng Việt Nam nói riêng. Đó vừa là thách thức, vừa là thời cơ để các tổ
chức kinh tế Việt Nam tìm kiếm thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh
doanh. Để việc đầu tư kinh doanh có hiệu quả cần có nguồn vốn vững mạnh.
Nhưng trên thực tế, đa phần nguồn vốn của các tổ chức kinh tế có được là vay
mượn ở các ngân hàng. Vì thế hoạt động tín dụng đối với ngân hàng đã trở thành
hoạt động mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng nói chung và chi nhánh ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long nói riêng.
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 11 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
Do đó chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Vĩnh Long cần có các chủ trương
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 12 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
Các số liệu, những thông tin có liên quan đến hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thị xã Vĩnh Long.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi có tham khảo một số luận văn tốt nghiệp
sau:
Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thu Thủy (2008): Luận văn này
phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đề ra một số giải pháp và một số
thông tin chính về giới thiệu khái quát Ngân hàng. Trên cơ sở đó tôi sẽ có một
cái nhìn rõ hơn về hoạt động tín dụng của Ngân hàng và vai trò thiết thực của
Ngân hàng trong việc hạn chế cho vay và huy động vốn.
Luận văn tốt nghiệp của Đỗ Hoài Mỹ Linh (2008): tác giả thông qua việc
phân tích tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu của ngân hàng giai đoạn 2005-2008, để thấy được những khó khăn cũng như
những điểm mạnh. Từ đó, đưa ra các giải pháp để hoạt động tín dụng của chi
nhánh ngày càng tốt hơn, chẳng hạn như đưa ra các chính sách hợp lý, cụ thể
nhằm khai thác tiềm năng về vốn; đặt quan hệ tín dụng lâu dài với khách hàng
truyền thống có uy tín, tìm kiếm khách hàng mới, tìm hiểu nhu cầu vốn của
khách hàng.
Luận văn tốt nghiệp của Phan Thanh Việt (2008). Luận văn tập trung phân
tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn, thu nhập, chi phí, lợi
nhuận. Trên cơ sở đó, thấy được những vấn đề khó khăn mà ngân hàng gặp phải
từ đó đưa ra giải pháp tăng cao doanh thu, giảm chi phí.
Về xây dựng chiến lược có luận văn tốt nghiệp của Huỳnh Phượng
Mỹ(2008), luận văn tập trung phân tích môi trường kinh doanh bên trong, bên
ngoài để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội, thách thức
thông qua mô hình SWOT đưa ra chiếc lược kinh doanh cho ngân hàng. Tác giả
đưa ra một số chiến lược nhưng chủ yếu xoay quanh chiến lược 4P và từ đó có
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ
lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng, các loại séc, các
phương tiện thanh toán hiện đại như: thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép thay
thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như
trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên
quan như: in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản tiền.
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng, đã mở ra
một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua
Ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau. Cùng với sự
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 14 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày
càng được mở rộng, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế
vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển.
- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội
được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa
sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội
2.1.2.3. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của
hai chức năng trên. Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng
góp phần phản ánh được mức độ phát triển kinh tế về các mặt như: khối lượng
tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ từ đó giúp chúng ta
có cái nhìn tổng quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là
quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng.
Đặc biệt trong hoạt động cho vay của Ngân hàng, để góp phần đảm bảo an
toàn về vốn, Ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính của
các đơn vị nhằm phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý
kinh tế của nhà nước. Bên cạnh đó trên cơ sở thực hiện nguyên tắc cho vay có
hoàn trả, tín dụng Ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản lý và sử dụng
vốn của các đơn vị có hiệu quả hay không. Ngoài ra, thông qua việc tổ chức công
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.3.3. Phân loại theo đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu
động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố
định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.
Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí
nghiệp và công trình mới.
2.1.4. Nguyên tắc cho vay (
a
)
Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Phải hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
a
Thông tin NHNo&PTNT VN số 203+ 204/2007
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 16 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử
dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.1.5. Điều kiện cho vay(
a
)
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
)
Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản vay đầu tiên
đến khi thu hồi hết nợ.
Thời hạn cho vay được khách hàng vay vốn và NHNo thỏa thuận với nhau,
thông thường NHNo quy định thời hạn cho vay với các món vay như sau:
- Thời hạn cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng (360 ngày)
- Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm.
- Thời hạn cho vay dài hạn: trên 5 năm.
2.1.8. Phương thức cho vay (
b
)
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và NHNo đều làm thủ tục
vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: NHNo và khách hàng xác
định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư: Cho vay để khách hàng thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất. kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời
sống.
- Phương thức cho vay trả góp: NHNo và khách hàng xác định và thỏa
thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng: NHNo chấp nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi
hạn mức tín dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt tại đại lý của NHNo.
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHNo cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất
định để đầu tư cho dự án.
- Phương thức cho vay đồng tài trợ: NHNo cùng cho vay trong một nhóm
các TCTD đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó
3. Hệ số thu nợ: Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cao hay thấp. ngân
hàng có hệ số thu nợ gần bằng 1 tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá
chất lượng.
4. Dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ
Dư nợ/vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dư nợ
Tổng dư nợ
x 100
=
Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
=
Dư n
ợ đầu kỳ + D
ư n
ợ cuối kỳ
Dư n
ợ b
nông thôn thị xã Vĩnh Long đối với khách hàng là doanh nghiệp
a.Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi đến AGRIBANK các giấy tờ
sau:
Hồ sơ pháp lý
Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu pháp luật quy định phải có)
Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân)
Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám
đốc (Giám đốc), kế toán trưởng; Quyết định công nhận Ban quản trị,
chủ nhiệm hợp tác xã.
Đăng ký kinh doanh
Quy chế tài chính (nếu có)
Giấy phép/chứng chỉ hành nghề (đối với những ngành nghề theo quy định
phải có)
Giấy chứng nhận đầu tư
Quyết định giao vốn; Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập
(công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh).
Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh).
Văn bản cho phép vay vốn, thế chấp tài sản của cấp có thẩm quyền theo
điều lệ doanh nghiệp, điều lệ Hợp tác xã.
Các loại hồ sơ khác.
Hồ sơ kinh tế
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.
Báo cáo quyết toán của hai năm liền kề (Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ);
Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh)
thời điểm gần nhất (trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
Hình 1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP
KH đặt
quan hệ
KH nộp
hồ sơ
Cán bộ tín
dụng
Trưởng phòng
tín dụng
Ban giám đốc Cho vay
Giải ngân
Không cho vay
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 21 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
Bước (1a) và (1b): Khi chủ doanh nghiệp đề nghị được vay vốn, cán bộ
tín dụng chuyên quản nhận hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp và kiểm tra giấy
quyết định thành lập của doanh nghiệp. Xem mục đích và đối tượng vay có phù
hợp với giấy phép kinh doanh và phương án sản xuất kinh doanh và doanh
nghiệp phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.Nếu mục đích xin vay phù hợp
cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra thực trạng tài sản cố định cầm cố sau đó đề
nghị khách hàng cung cấp:
o Báo cáo cân đối tháng gần nhất.
o Bảng kê sao chi tiết các khoản tồn nợ cho cán bộ tín dụng đến thời
điểm xin vay.
o Báo cáo hàng tồn kho chưa tiêu thụ và dự trữ đến ngày xin vay.
Bước (2a): Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra bộ hồ sơ đầy
nội bộ ngân hàng (các mặt mạnh và mặt yếu). Là kỹ thuật để phân tích và xử lý
kết quả nghiên cứu về môi trường, giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cách
khoa học.
Mối liên hệ giữa các yếu tố trong SWOT được thể hiện theo sơ đồ sau:
SWOT S W
O
SO WO
T
ST WT
Hình 2: SƠ ĐỒ MA TRẬT SWOT
Ma trận SWOT giúp ta phát triển 4 loại chiến lược:
- Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO): các chiến lược này nhằm sử dụng
những điểm mạnh bên trong của ngân hàng để tận dụng các cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Các chiến lược này nhằm cải thiện
những điểm yếu bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược điểm mạnh - đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng các
điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài.
- Các chiến lược điểm yếu - đe dọa (WT): các chiến lược này nhằm cải thiện
điểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài.
=> Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa
chọn, chứ không quyết định chiến lược nào là tốt nhất. Do đó, trong số các chiến
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
GVHD: TS.Từ Văn Bình - 23 - SVTH: Trương Ngọc Thùy
lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ một số chiến lược tốt nhất được chọn để
thực hiện.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của Ngân hàng giai đoạn
NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỊ XÃ
VĨNH LONG
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỊ XÃ VĨNH LONG
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2008)
Thực hiện nghị quyết của Quốc hội tách tỉnh Cửu Long thàng 2 tỉnh: Vĩnh
Long và Trà Vinh, tháng 3/1992 Chi Nhánh NHNo &PTNT tỉnh Vĩnh Long
được tách từ Chi nhánh NHNo Tỉnh Cửu Long, hoạt động kinh doanh chủ yếu
trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và nông thôn, trụ sở đặt tại số 28 Hưng
Đạo Vương, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, hoạt động 100% vốn ngân sách,
có 8 chi nhánh cấp 3 trực thuộc: Thị Xã Vĩnh Long, Long Hồ, Mang Thít, Vũng
Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Khu Công Nghiệp Hòa Phú. Mọi hoạt
động của các chi nhánh đều chịu sự quản lý và chỉ đạo của NHNo tỉnh Vĩnh
Long.
NHNo & PTNT thị xã Vĩnh Long là doanh nghiệp nhà nước được thành lập
theo quyết định số 170 QĐ HĐQT ngày 13/08/2002 của chủ tịch hội đồng quản
trị về việc chuyển NHNo & PTNT tỉnh Vĩnh Long Chi nhánh Long Châu và Mỹ
Thuận thành Chi nhánh NHNo thị xã Vĩnh Long, là ngân hàng có:
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
- Con dấu riêng, có mã hiệu Ngân hàng trong hệ thống thanh toán.
- Bảng cân đối kế toán theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Chịu trách niệm đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn và tài sản thuộc
sở hữu nhà nước do chi nhánh ngân hàng nông nghiệp thị xã Vĩnh Long quản lý.
- Tổ chức hoạt động theo quy chế của NHNo VN với nhiệm vụ huy động
tiền gửi các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ dân cư,…cho vay vốn các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ,…thu, chi
tiền mặt và các nhiệm vụ khác do NHNo tỉnh giao.
Nâng cao hiệu quả tín dụng và chiến lược phát triển tại NHNo&PTNT TXVL
ngân hàng cấp trên. Chiếm vị trí trung tâm, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán và
theo dõi hoạt động phát sinh hằng ngày, kiểm tra chặt chẽ sự hoạt động của
nguồn vốn, thu chi tiền mặt, bảo quản an toàn kho quỹ. Thực hiện nhiệm vụ lập