nghiên cứu - trao đổi
14 Tạp chí luật học số 02/2007
Ts. Bùi kiên điện *
1. Giai on trc nm 1989
Ngy 20/7/1946, Ch tch Chớnh ph lõm
thi Vit Nam dõn ch cng ho ban hnh
Sc lnh s 131/SL v t chc t phỏp cụng
an v vic iu tra cỏc loi ti phm (i
hỡnh, tiu hỡnh v vi cnh) c giao cho cỏc
u viờn t phỏp cụng an. Ngy 16/02/1953,
Ch tch H Chớ Minh kớ Sc lnh s 141/SL
i Nha cụng an Vit Nam thnh Th b
cụng an. Trong ú, V chp phỏp cú nhim
v iu tra, lp h s ngh truy t cỏc v
phm ti phn cỏch mng v ti phm hỡnh
s khỏc. ti cụng an tnh cú ban chp phỏp,
cụng an liờn khu cú phũng chp phỏp.
Cn c Ngh nh s 32/CP ngy
22/02/1973 ca Hi ng Chớnh ph, B
cụng an quyt nh giao cụng tỏc hi cung,
lp h s truy t cỏc loi ti phm hỡnh s
(v tr an xó hi) cho Cc cnh sỏt hỡnh s
m nhim. i vi cỏc v ỏn kinh t, c
quan chp phỏp ch th lớ, iu tra theo th
tc t tng hỡnh s cỏc v ỏn phn cỏch
cao. iu ú khụng ch lm gim hiu qu ca
cụng tỏc u tranh phũng, chng ti phm m
cũn cho thy hot ng lp phỏp t tng hỡnh
s núi chung, xõy dng h thng phỏp lut v
hot ng iu tra hỡnh s núi riờng cũn rt
nhiu nhim v khỏ nng n phớa trc.
* Ging viờn chớnh Khoa lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 02/2007 15
2. Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 2003
Ngày 01/01/1989, Bộ luật tố tụng hình
sự đầu tiên của nước ta có hiệu lực pháp luật.
Đây là một điểm mốc lớn trong lịch sử phát
triển pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam và
có tác động tích cực đối với quá trình tố tụng
hình sự nói chung, hoạt động điều tra hình
sự nói riêng. Bộ luật tố tụng hình sự năm
1988 dành 6 chương (từ Chương VIII đến
Chương XIII) với 49 điều luật trên tổng số
286 điều để quy định những vấn đề quan
trọng liên quan đến hoạt động điều tra hình
sự. Đặc biệt, phần lớn các điều luật trong 6
chương nêu trên được dành để quy định khá
chi tiết về trình tự, thủ tục tiến hành các biện
pháp điều tra cụ thể (từ Điều 106 đến Điều
134). Phù hợp với nguyên tắc của kĩ thuật
đoàn, tổng cục, trong khi đó: “Cơ quan điều
tra của viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh vừa ít
việc và cũng rất ít khi trực tiếp điều tra; hoạt
động điều tra còn thụ động và phụ thuộc chủ
yếu vào ý chí của viện trưởng viện kiểm
sát”.
(1)
Theo thống kê của Viện kiểm sát
nhân dân tối cao năm 1995 thì có 10 cơ quan
điều tra thuộc viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh không tiến hành điều tra vì không có án,
trong đó có đến 4 cơ quan 2 năm liền không
điều tra được vụ án nào.
(2)
Do đó, Luật tổ
chức viện kiểm sát nhân dân năm 2002 đã
quy định lại về hệ thống cơ quan điều tra
trong ngành kiểm sát. Theo đó, cơ quan điều
tra chỉ được thành lập ở Viện kiểm sát nhân
dân tối cao và Viện kiểm sát quân sự trung
ương và bỏ phòng điều tra ở viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh và ban điều tra ở viện
kiểm sát quân sự cấp quân khu.
Đối với cơ quan cảnh sát điều tra, sau 3
năm (1990 - 1993) tổ chức và hoạt động theo
mô hình được quy định tại Pháp lệnh tổ chức
điều tra hình sự năm 1989, Bộ công an sau nghiªn cøu - trao ®æi
tra làm phó thủ trưởng thứ nhất, các trưởng
phòng cảnh sát hình sự, cảnh sát kinh tế và
cảnh sát phòng chống tội phạm về ma tuý (từ
năm 1997) làm phó thủ trưởng cơ quan cảnh
sát điều tra.
Những thay đổi của Bộ luật hình sự năm
1999 về phân loại tội phạm còn có ảnh
hưởng đến việc tổ chức hoạt động điều tra
hình sự và đòi hỏi cần có sự điều chỉnh trong
pháp luật tố tụng hình sự. Do đó, trong lần
sửa đổi, bổ sung thứ 3 đối với Bộ luật tố
tụng hình sự năm 1988 vào tháng 6/2000,
vấn đề về thời hạn điều tra và thời hạn tạm
giam để điều tra các loại tội phạm đã được
quy định lại một cách cụ thể phù hợp với sự
thay đổi nêu trên của Bộ luật hình sự năm
1999, tạo thuận lợi cho việc áp dụng các chế
định này trong thực tế điều tra hình sự.
3. Giai đoạn từ năm 2004 đến nay
Việc ra đời của Bộ luật tố tụng hình sự
năm 2003 đánh dấu bước phát triển vượt bậc
của pháp luật tố tụng hình sự nói chung,
pháp luật về hoạt động điều tra hình sự nói
riêng. Hầu hết những bất cập phát sinh trong
15 năm thi hành Bộ luật tố tụng hình sự năm
1988 đều được xem xét và khắc phục một
cách khá hợp lí trong Bộ luật tố tụng hình sự
năm 2003 và các văn bản pháp luật tố tụng
khác được ban hành sau đó. Những tiến bộ
cơ bản của pháp luật tố tụng hình sự về hoạt
cn t lờn hng u. Khc phc tỡnh trng
ú, Phỏp lnh t chc iu tra hỡnh s nm
2004 ó iu chnh li h thng c quan iu
tra theo hng nõng cao tớnh chuyờn sõu
trong hot ng nghip v ca c quan iu
tra, nht l ca c quan cnh sỏt iu tra. C
th, c quan cnh sỏt iu tra ca B cụng an
cỏc cp u c xõy dng tng ng vi
cỏc nhúm ti phm ph bin m cỏc c quan
iu tra ny phi u tranh gm ti phm v
trt t xó hi, ti phm v qun lớ kinh t v
chc v, ti phm v ma tuý. Vi mụ hỡnh
ny, tớnh chuyờn sõu trong hot ng iu tra
ca cỏc c quan cnh sỏt iu tra cha th
núi ó m bo mt cỏch trit nhng rừ
rng bc u nú ó c quan tõm v nõng
cao hn so vi mụ hỡnh c.
Thc tin hot ng iu tra hỡnh s
nhng nm qua cũn cho thy mt bt cp
khỏc trong mụ hỡnh c quan iu tra trc
õy l c quan iu tra B quc phũng cp
di quõn khu. S lng c quan iu tra
cp ny cú nhiu nhng s v ỏn hng nm
phi gii quyt li khụng ỏng k. Theo bỏo
cỏo ca Vin trng Vin kim sỏt nhõn dõn
ti cao trc Quc hi, nm 2000 vin kim
sỏt quõn s cỏc cp th lớ 240 v ỏn, nm
2001 l 198 v ỏn, nm 2002 l 224 v ỏn, 6
thỏng u nm 2003 l 80 v ỏn, trong khi ú,
cú ti 147 c quan iu tra b ch huy quõn
ti Chng XI v cỏc iu 153, 154, 172, nghiªn cøu - trao ®æi
18 T¹p chÝ luËt häc sè 02/2007
183… Bộ luật hình sự năm 1999) nhưng
không được phát hiện, đấu tranh kịp thời.
Ngày 25/3/1998 lực lượng cảnh sát biển
được thành lập và nhiệm vụ đấu tranh
phòng, chống tội phạm xảy ra trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lí của họ với thẩm quyền
tương tự như cơ quan hải quan, kiểm lâm, bộ
đội biên phòng đã được Bộ luật tố tụng hình
sự năm 2003 và Pháp lệnh tổ chức điều tra
hình sự năm 2004 giao cho lực lượng này.
- Thứ hai, bổ sung những quy định làm
cơ sở pháp lí cho việc tăng cường mối quan
hệ phối hợp giữa điều tra theo tố tụng và
điều tra trinh sát.
Thực tiễn điều tra hình sự những năm
qua cho thấy, tính hiệu quả của hoạt động
điều tra phụ thuộc ở mức độ khá lớn vào mối
quan hệ phối hợp giữa cơ quan điều tra và cơ
quan trinh sát. Do đó, Bộ công an đã ban
hành Chỉ thị số 26 ngày 22/12/1993 và
Quyết định số 262 ngày 27/5/1993 bổ nhiệm
thủ trưởng các cơ quan trinh sát (cảnh sát
hình sự, cảnh sát kinh tế, cảnh sát phòng,
chống tội phạm về ma tuý) làm phó thủ
chức và sắp xếp, củng cố lại các cơ quan
điều tra theo hướng: kết hợp chặt chẽ giữa
hoạt động điều tra và trinh sát”. Yêu cầu đó
của Bộ chính trị đã được cụ thể hoá trong
Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004
bằng các quy định mới về mô hình tổ chức
của cơ quan điều tra nói chung, nhất là cơ
quan cảnh sát điều tra Bộ công an. Với việc
tổ chức cơ quan điều tra theo nhóm tội phạm
(cơ quan cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự
xã hội, cơ quan cảnh sát điều tra tội phạm về
trật tự quản lí kinh tế và chức vụ, cơ quan
cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý), các cơ
quan cảnh sát điều tra Bộ công an có điều
kiện thực tế kết hợp điều tra trinh sát và điều
tra tố tụng khi tiến hành hoạt động điều tra
hình sự theo thẩm quyền bởi: “Đơn vị đấu
tranh phòng chống tội phạm vừa làm nhiệm nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 02/2007 19
v iu tra trinh sỏt, va tin hnh iu tra
t tng n khi kt thỳc v ỏn. Vỡ vy, cỏc
n v ny va b trớ trinh sỏt viờn, va b
trớ iu tra viờn (n v phũng nga, u
tranh chng ti phm hỡnh s phi chu
trỏch nhim ton b tỡnh hỡnh ti phm xõm
phm v trt t an ton xó hi, t khõu
dõn v cnh sỏt nhõn dõn cha hp lớ, rừ
rng; cú loi ti phm do c hai lc lng
cựng tin hnh iu tra nờn vic theo dừi,
ỏnh giỏ v tỡnh hỡnh ti phm cha c
tp trung v mt mi; cụng tỏc hng dn
a phng ụi khi cũn chng chộo, thiu
thng nht, lm cho cp di khú thc hin;
cỏc loi ti phm v tin gi; tng tr, mua
bỏn v khớ, cht n trỏi phộp thuc thm
quyn iu tra ca lc lng Cnh sỏt nhõn
dõn, nờn vic theo dừi chung v cỏc loi ti
phm ny thuc c quan cnh sỏt iu tra
B, nhng trong thc th thỡ iu tra loi ti
phm ny ch yu do c quan an ninh iu
tra ca Cụng an cp tnh thc hin. Vỡ vy,
ó gõy khú khn cho vic thng kờ s liu,
theo dừi tỡnh hỡnh ti phm v hng dn
a phng iu tra i vi cỏc loi ti
phm nờu trờn. S phõn cụng thm quyn
iu tra cha hp lớ, cũn dn n tỡnh trng
ni nhiu vic, ni ớt vic, hn ch n kt
qu chung ca cụng tỏc iu tra.
(7)
B lut
t tng hỡnh s nm 2003 v Phỏp lnh t
chc iu tra hỡnh s nm 2004 ó b sung
mt s quy nh mi nhm khc phc nhng
hn ch ó nờu v do ú quyn hn iu tra
ca cỏc c quan iu tra thuc cỏc lc lng
v cỏc cp khỏc nhau ó mang tớnh hp lớ, c
tố tụng và chức năng tiến hành tố tụng của
thủ trưởng cơ quan điều tra”.
(9)
Để khắc
phục khiếm khuyết nêu trên, Bộ luật tố tụng
hình sự năm 2003 đã quy định cụ thể nhiệm
vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan điều
tra khi thực hiện chức năng quản lí hoạt
động tố tụng của cơ quan điều tra (khoản 1
Điều 34) và khi thực hiện chức năng tiến
hành tố tụng trong hoạt động điều tra vụ án
hình sự (khoản 2 Điều 34). Đồng thời, tại
Điều luật này cũng đã bổ sung một số quy
định mới về nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm của phó thủ trưởng cơ quan điều tra
với tư cách là người giúp việc của thủ trưởng
cơ quan điều tra trong việc thực hiện chức
năng quản lí hoạt động điều tra và với tư
cách là một chức danh tố tụng độc lập.
Tính không cụ thể cũng thể hiện khá rõ
trong các quy định trước đây về nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của điều tra viên.
Theo tinh thần của Điều 94 Bộ luật tố tụng
hình sự năm 1988, có thể dễ nhận thấy:
“Điều tra viên chưa được giao quyền độc lập
tiến hành một số hoạt động điều tra mà còn
phụ thuộc vào quyết định của thủ trưởng,
phó thủ trưởng cơ quan điều tra”.
(10)
Mặc dù
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 02/2007 21
iu tra; c th hoỏ nhim v, quyn hn ca
vin kim sỏt khi thc hnh quyn cụng t
trong hot ng iu tra v kim sỏt iu tra;
sa i thm quyn gia hn thi hn iu tra
v thi hn tm giam iu tra ca vin
kim sỏt theo hng tng thm quyn cho
vin kim sỏt cp di; quy nh c th thi
hn gia hn iu tra ca Vin trng Vin
kim sỏt nhõn dõn ti cao i vi cỏc ti
xõm phm an ninh quc gia c bit, ln
u tiờn vn cht lng i ng iu tra
viờn c quan tõm gii quyt khỏ ton din
thụng qua vic Phỏp lnh t chc iu tra
hỡnh s nm 2003 dnh ton b Chng V
quy nh cht ch, c th tiờu chun, th
tc b nhim, min nhim iu tra viờn.
Nhng thay i ny tuy khụng ln nhng l
cn thit nhm giỳp h thng phỏp lut v
hot ng iu tra hỡnh s ngy cng tin dn
n s hon thin v gúp phn nõng cao cht
lng hot ng iu tra trong thi gian ti.
Cú th khng nh rng, cỏc quy nh
phỏp lớ v hot ng iu tra hỡnh s v c
bn ngy mt hon thin, ỏp ng khỏ kp
thi ũi hi ca thc tin iu tra hỡnh s,
gúp phn ỏng k vo nhng thnh tu m c
quan iu tra ó t c trong thi gian qua.
tng kt vic thi hnh Phỏp lnh t chc iu tra hỡnh
s 1990 2001, H. 2003, tr. 10.
(2).Xem: Bỏo cỏo tng kt cụng tỏc kim sỏt nm
1995 ca Vin kim sỏt nhõn dõn ti cao.
(3), (6).Xem: Tng cc cnh sỏt - B cụng an, Ti
liu bỏo cỏo i mi t chc v hot ng c quan
cnh sỏt iu tra, H. 1998.
(4).Xem: Ngh quyt s 728/2004/NQ-UBTVQH11
quy nh c th v vic thnh lp c quan iu tra
hỡnh s, c quan an ninh iu tra quõn khu v tng
ng, c quan iu tra hỡnh s khu vc.
(8). Xem: V cụng tỏc lp phỏp Vin khoa hc kim
sỏt, Nhng sa i c bn ca B lut t tng hỡnh
s nm 2003, Nxb. T phỏp, H. 2003, tr. 47-48.
(9). Xem: Hi ng phi hp cụng tỏc ph bin giỏo
dc phỏp lut - B cụng an, Ti liu tp hun chuyờn
sõu v B lut t tng hỡnh s nm 2003, H., 6/2004.
(11). Xem: Ngh quyt s 49-NQ/TW ca B chớnh
tr v Chin lc ci cỏch t phỏp n nm 2020,
02/6/2005, tr. 5.