LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế chuyển đổi theo
cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã
hình thành và phát triển nhanh chóng nhằm tăng cường sự minh bạch về tình hình
tài chính của bất cứ một cơ quan, tổ chức nào thông qua việc kiểm tra, đánh giá,
đưa ra ý kiến kết luận về tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính của
đơn vị đó.
Ở các tất cả các doanh nghiệp nào, dù hoạt động trong những lĩnh vực khác
nhau thì tài sản cố định luôn là khoản mục được lưu tâm do đây là khoản mục chiếm
tỷ trọng lớn trên Bảng cân đối kế toán, dễ xảy ra các gian lận và sai sót. Chính vì vậy
mà trong các cuộc kiểm toán, kiểm toán chu trình TSCĐ luôn được coi trọng và
chiếm nhiều thời gian nhất, đòi hỏi những người có nhiều kinh nghiệm thực hiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty PNT, có nhiều cơ hội đi các doanh nghiệp
sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại, được sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình
của các anh, chị trong Công ty, em có dịp được theo dõi, học hỏi và nghiên cứu các
hồ sơ, tài liệu về kiểm toán chu trình TSCĐ, tìm hiểu lý luận và thực tiễn, em đã
mạnh dạn nghiên cứu để tài “Hoàn thiện kiểm toán tài sản cố định trong kiểm
toán báo cáo tài chính do Công ty PNT thực hiện”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo bao gồm các phần chính sau:
Chương I: Tổng quan về Công ty PNT
Chương II: Thực trạng kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do công ty PNT thực hiện
Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán tài sản cố định
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty PNT thực hiện.
Với kết cấu như vậy, do giới hạn về thời gian và phương pháp nghiên cứu, báo
cáo chỉ tập trung nghiên cứu nội dung thực hiện kiểm toán chu trình TSCĐ bởi các
KTV độc lập.
Do những hạn chế về mặt kiến thức, về trình độ chuyên môn và kinh nghiêm
thực tế nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các anh, chị trong Công ty PNT
- Điện thoại: 04.6403 642
- Fax: 04.6403.643
- Website: www.pnt.com.vn
- Email:
- Vốn điều lệ : 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng VN). Trong đó:
Ông Nguyễn Tuấn Phong góp 1.800.000.000 chiếm 60% vốn điều lệ.
Ông Khương Tất Thành góp 1.200.000.000 chiếm 40% vốn điều lệ.
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Tuy mới thành lập nhưng số lượng khách hàng không ngừng gia tăng, phạm vi
hoạt động khắp cả nước, khách hàng đa dạng phong phú. Có thể thấy rằng hoạt động
kiểm toán BCTC là hoạt động chính, là điểm mạnh của Công ty. Ngoài việc cung cấp
các dịch vụ kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp, đơn vị tại trung tâm kinh tế, các
khu công nghiệp, các thành phố lớn, Công ty còn chú trọng phát triển và mở rộng thị
trường kiểm toán và tư vấn cho các đơn vị vùng sâu, vùng xa…, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Dự tính năm nay doanh thu thực hiện khoảng 1,8 tỷ đồng và sẽ tăng gấp
đôi, gấp ba trong những năm tới.
Ban lãnh đạo của Công ty cũng đang quan tâm, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
tốt các dịch vụ kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hay tổ chức
kinh doanh chứng khoán đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch, bảo vệ quyền lợi
và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư, tăng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp và công
chúng với thị trường chứng khoán.
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, Ban lãnh đạo Công ty còn rất chú trọng đến
nhiệm vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế cho các doanh nghiệp, hoàn thiện hệ thống
kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính
tại các đơn vị đó.
Bên cạnh những thuận lợi, PNT cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình
hoạt động. Đó là sự xuất hiện song song cùng thời điểm của những công ty kiểm toán
Việt Nam cũng như những công ty kiểm toán Quốc tế cung cấp dịch vụ kiểm toán tại
Việt Nam. Chính vì vậy, sự cạnh tranh càng nhiều đòi hỏi PNT phải không ngừng
nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Đó là cách tốt nhất để đứng vững trong thị
viên
Trưởng
phòng
KTV và
trợ lý
KTV
Kế toán
trưởng
Thủ quỹ
Phó Giám đốc Công ty: Là người trợ giúp cho Giám đốc thực hiện hoạt động
chỉ đạo chung của Công ty, đưa ý kiến và các giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho
Giám đốc Công ty trong công tác điều hành, quản trị DN.
Phòng hành chính tổng hợp: Là phòng có nhiệm vụ về công tác tổ chức của
Công ty, tổ chức nhân sự, cung cấp hậu cần cho Công ty, quản lý công văn đến và đi,
bảo vệ tài sản Công ty, tìm kiếm khách hàng, marketing khách hàng, giải quyết
những vấn đề pháp lý của Công ty, có nhiệm vụ lắp đặt, bảo trì mạng máy tính của
Công ty,… góp phần hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán cho phòng ban nghiệp
vụ khác.
Phòng Kế toán tài chính: Có nhiệm vụ trợ giúp BGĐ trong việc điều hành,
quản lý Công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các
Báo cáo kế toán, thanh toán lương, tạm ứng cho Cán bộ công nhân viên…
Phòng Kiểm toán: Hiện nay phòng kiểm toán có hơn 20 cán bộ, nhân viên,
trong đó gồm 1 Trưởng phòng và các kiểm toán viên (KTV) chính, KTV soát xét, các
cộng tác viên cùng các trợ lý kiểm toán. Chức năng chính của phòng là thực hiện kiểm
toán BCTC các hợp đồng kiểm toán đã ký kết, cung cấp dịch vụ tư vấn, xác định giá trị
DN cổ phần hoá…; Thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn, tài chính kế toán, kiểm
toán liên quan tới các hoạt động thương mại dịch vụ như kiểm toán các DN, Ngân
hàng, kiểm toán Bưu điện…; Cung cấp các dịch vụ liên quan tới các dự án của các tổ
chức trong và ngoài quốc doanh…; Thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng các vấn
đề về tài chính kế toán, kiểm toán, thuế, thẩm định giá trị tài sản trong doanh nghiệp…,
nghiệm làm việc lâu năm của các nhân viên trong Công ty, PNT đã dần khẳng định vị
thế của mình trong thị trường kiểm toán Việt Nam. Công ty đã thu hút được nhiều
khách hàng trong và ngoài nước. Khách hàng của PNT có thể phân loại như sau:
• Đối với lĩnh vực kiểm toán BCTC: khách hàng của Công ty gồm các
DN có vốn đầu tư nước ngoài, các Công ty trách nhiệm hữu hạn…
• Đối với lĩnh vực xây lắp: Công ty tiến hành kiểm toán cho các công
trình sử dụng Ngân sách Nhà nước như các Công ty thuộc Tổng Công ty
Điện lực Việt Nam…
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
• Đối với lĩnh vực Tư vấn và dịch vụ kế toán: Khách hàng của Công ty chủ
yếu là các Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân và một số Công ty cổ phần…
Trong tương lai, khách hàng của Công ty không chỉ dừng lại ở các lĩnh vực
này mà còn mở rộng hơn nữa sang các lĩnh vực khác.
1.3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty PNT từ khi thành lập cho tới nay
Trong một năm qua, PNT đã không ngừng hoàn thiện chương trình kiểm toán,
chiến lược đào tạo, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp, mở rộng quy mô hoạt
động.Với việc bố trí nguồn nhân lực hợp lý kết hợp với sự nỗ lực của tất cả cán bộ
công nhân viên trong Công ty, PNT đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Cụ thể, tổng
doanh thu của năm 2007 như sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty PNT năm 2007
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu
Dịch vụ
Doanh thu
1. Kiểm toán Báo cáo tài chính 600.000.000
2. Xây lắp 400.000.000
3. Tư vấn và kế toán 400.000.000
Tổng cộng 1.400.000.000
Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu từ dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính
chiếm phần lớn. Điều này đặt nền tàng cho Công ty phát triển các dịch vụ về tư vấn tài
Khảo sát, đánh giá khách hàng
Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ
Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Soát xét chất lượng và phát hành Báo cáo kiểm toán
Công việc quan trọng nhất của giai đoạn này là đánh giá rủi ro Kiểm toán. Việc
đánh giá này được thực hiện theo một quy trình nhất định mà Công ty đã xây dựng.
Sau khi tiếp cận khách hàng, BGĐ Công ty thu thập những thông tin chung
nhất về nghành nghề kinh doanh, tình hình hoạt động của khách hàng, đánh giá chung
về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB), ước tính rủi ro kiểm toán, phí kiểm toán
xem có chấp nhận được không?...
• Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ
Sau khi khảo sát, đánh giá về khách hàng đưa đến quyết định chấp nhận cung
cấp dịch vụ cho khách hàng, Công ty tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ
trong đó nêu rõ trách nhiệm pháp lý của các bên, quyền và nghĩa vụ, giá phí của dịch
vụ cung cấp…
• Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
Sau khi ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ, kiểm toán viên tiến hành lập kế
hoạch tổng quát. Trong giai đoạn này KTV của Công ty phải thực hiện các công việc:
Tìm hiểu về bộ máy tổ chức và hệ thống kiếm soát nội bộ.
Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần tìm hiểu kĩ về hệ thống kế
toán và HTKSNB đối với mọi khách hàng kiểm toán. KTV thu thập thông tin về
HTKSNB bằng cách tìm hiểu về các chính sách kế toán được áp dụng, việc thực hiện
các chính sách đó, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống luân chuyển chứng từ, các thủ
tục kiểm soát tại công ty khách hàng để đánh giá mức độ tin cậy đối với HTKSNB
của khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm soát…
Thực hiện các thủ tục phân tích để nhận thấy các yếu điểm của khách hàng
trên BCTC.
Thông qua việc đánh giá HTKSNB và rà soát nhanh việc ghi chép sổ sách,
KTV cân nhắc và lựa chọn mục tiêu kiểm toán.
của hai chỉ tiêu có liên quan.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục phân tích đòi hỏi nhiều ở sự phán đoán
của KTV.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm
tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm toán từng
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp vụ. Quá
trình kiểm tra chi tiết thực hiện tại Công ty bao gồm các bước sau:
- Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết.
- Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết.
- Lựa chọn khoản mục chính.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên khoản mục đã chọn
- Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
- Xử lý chênh lệch kiểm toán.
• Soát xét chất lượng và phát hành Báo cáo kiểm toán
KTV phải làm những công việc cuối cùng để hoàn tất kiểm toán theo hợp
đồng với khách hàng.
Sau khi kiểm toán xong, kết quả kiểm toán được tập hợp từ các thành viên trong
đoàn kiểm toán để xem xét tính hợp lý chung và kiểm nghiệm trong quan hệ với các sự
kiện bất thường, các nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập BCTC. Sau đó, trưởng nhóm kiểm
toán cùng với BGĐ thảo luận những vấn đề phải điều chỉnh để đưa ra kết luận cuối cùng
trên báo cáo kiểm toán.
Trong giai đoạn này, chủ nhiệm kiểm toán tiến hành phát hành báo cáo kiểm
toán dự thảo. Sau khi đã thống nhất với BGĐ về báo cáo kiểm toán dự thảo, KTV
phát hành báo cáo kiểm toán chính thức. Đồng thời KTV còn phát hành Thư quản lý
để giúp đơn vị hoàn thiện công tác tài chính kế toán, hệ thống kế toán và HTKSNB.
Trên đây là quy trình một cuộc kiểm toán BCTC do Công ty PNT thực hiện,
quy trình này được xây dựng riêng cho từng phần hành thích hợp với những đặc điểm
của nó. Công ty liên tục đổi mới, chỉnh sửa các quy trình này để thích hợp với các
bộ, nhân viên trong Công ty;
- Các chính sách quy định về việc duy trì khách hàng hiện có và đánh giá
khách hàng tiềm năng…
Ứng với mỗi chính sách, Công ty đưa ra các thủ tục tương ứng nhằm hướng
dẫn việc thực hiện cũng như giám sát việc thực hiện đó. Các chính sách và thủ tục
kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công ty được phổ biến tới tất cả cán bộ, nhân
viên của Công ty để giúp họ hiểu và thực hiện đầy đủ các chính sách và thủ tục đó.
Trong quá trình kiểm toán, tuỳ vào từng khách hàng khác nhau, KTV và trợ lý kiểm
toán áp dụng những chính sách và thủ tục này một cách thích hợp.
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN QUỐC
TẾ PNT THỰC HIỆN
2.1. Thực trạng áp dụng kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty PNT thực hiện tại Công ty ABC
2.1.1. Khảo sát và đánh giá khách hàng
Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của Công ty Kiểm toán
quốc tế PNT. Do đó, việc khảo sát cũng như đánh giá về công ty ABC cần được thực
hiện đầy đủ.
Công ty ABC là Công ty TNHH vừa mới thành lập đầu năm 2007 theo Quyết
định số 010223154 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 04 tháng 01 năm
2007. Công ty có trụ sở chính tại số A, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà
Nội.
Vốn kinh doanh của Công ty : 19,957,309,438 VNĐ. Trong đó:
Vốn cố định : 15,357,309,438 VNĐ
Vốn lưu động : 4,600,000,000 VNĐ
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: cung cấp dịch vụ vận tải.
Năm 2007, tổng doanh thu thuần Công ty đạt được là hơn 6 tỷ đồng và tổng
lợi nhuận chịu thuế TNDN đạt hơn 3 tỷ đồng.
kiện kinh doanh của ngành không?
12. Đơn vị có phải chịu thiệt hại do những thay đổi của chính phủ?
13. Đơn vị có bị thiệt hại do những thay đổi về quy định, chính sách?
Kết quả tài chính:
14. Ban lãnh đạo đơn vị có chịu áp lực trong việc báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh theo số liệu dự kiến nào không?
Các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán:
15. Ban lãnh đạo đơn vị có vẻ như không hợp tác nhiệt tình với KTV trong thời
gian qua?
16. Có phải ban lãnh đạo đơn vị không muốn cung cấp các thông tin trọng yếu
và bất thường không?
Các vấn đề khác:
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
v
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
17. Có lý do nào cho thấy chúng ta thiếu kiến thức hay kinh nghiệm về hoạt
chế độ bảo hiểm, biện pháp nâng cao hoạt động và thay đổi quản lý, đào tạo và phát
triển năng lực cá nhân và các quy định về môi trường làm việc và các hoạt động văn
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
hoá Công ty. Chính sách nhân sự của Công ty thể hiện Công ty luôn coi trọng năng
lực, tài năng của mỗi cá nhân, luôn tạo mọi điều kiện để mỗi cá nhân Công ty cơ hội
thăng tiến và phát triển nghề nghiệp của từng cá nhân trong tương lai. Công ty đảm
bảo đầy đủ những quyền lợi, lợi ích cho tất cả các thành viên như quyền được
nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ và phát triển khả năng, được đóng bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội. Hiện tại, tổng số cán bộ, công nhân viêc chức của Công ty là 139
người trong đó có 18 người là nhân viên quản lý.
Về bộ máy kế toán:
Công ty ABC tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình quản lý tập trung với chức
năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng có
liên quan, tham mưu hỗ trợ Giám đốc trong công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản của
Công ty, giúp lãnh đạo Công ty có cái nhìn đầy đủ toàn diện để quyết định đúng đắn
trong kinh doanh.
Chế độ và chính sách kế toán chủ yếu:
• Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006.
• Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12.
• Đơn vị tiền tệ: VNĐ
• Hình thức sổ kế toán: áp dụng hình thức Nhật ký chung
Các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty ABC áp dụng trong việc lập
BCTC bao gồm:
• Ước tính kế toán: BGĐ phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến
số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ
và tài sản tiềm tàng tại ngày lập BCTC cũng như các số liệu báo cáo về
doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
• Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt và các khoản tương đương
áp dụng
1. Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì và cập nhật kịp thời không?
v
2. Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác theo dõi và quản lý
danh mục TSCĐ không?
v
3. Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế hoạch trước hàng năm không?
v
4. Có sự phân công cấp trong việc quyết định mua sắm, đầu tư tài
sản không?
v
5. TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ phận kiểm tra chất
lượng và lập biên bản nghiệm thu trước khi giao cho bộ phận sử
dụng và thanh toán không?
v
6. TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có lập biên bản giao cho bộ
phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng không?
v
7. TSCĐ có được mô tả đầy đủ thông tin trong thẻ tài sản (sổ quản
lý) đến mức có thể nhận diện TSCĐ ở bên ngoài không?
8. Đơn vị có văn bản quy định về trách nhiệm của người sử dụng,
quy trình vận hành và sử dụng tài sản đối với những TSCĐ quan
trọng, TSCĐ có giá trị lớn hoặc TSCĐ đòi hỏi phải tuân thủ các
yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt không?
v
9. TSCĐ khi mang ra ngoài Công ty có bắt buộc phải có sự đồng ý
bằng văn bản của cấp lãnh đạo có thẩm quyền không?
v
10. Công ty có giao cho một bộ phận chuyên chịu trách nhiệm xử lý
các vấn đề khi TSCĐ bị hỏng không?
trung kiểm toán, từ đó giúp KTV xác định nội dung, phạm vi và thời gian của các thủ
tục kiểm toán.. KTV tiến hành phân tích sơ bộ BCTC bằng cách tính ra một số chỉ
tiêu dựa theo kinh nghiệm của mình.
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá sơ bộ báo cáo tài chính
Chỉ tiêu Năm 2007
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Tỷ suất đầu tư (%) 95,48%
Tỷ suất tự tài trợ (%) 89,6%
Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản (%) 15,37%
Qua các chỉ tiêu trên, KTV nhận xét:
Công ty ABC là DN cung cấp dịch vụ vận tải nên TSCĐ chiếm vị trí rất quan
trọng trong tổng tài sản hiện có của DN và tỷ suất đầu tư thường ở mức độ cao. Tỷ
suất đầu tư của Công ty năm 2007 là 95,48%, đây là tỷ suất hợp lý. Tổng TSCĐ của
Công ty đã được đầu tư bằng 89,6% nguồn vốn chủ sở hữu chứng tỏ Công ty có khả
năng tài chính tốt.
Công ty ABC thành lập vào đầu năm 2007, hoạt động kinh doanh dịch vụ
bước đầu được hình thành. Với đặc điểm đó, tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản
năm 2007 ở mức 15,37% cho thấy việc quản lý tài sản và tạo lợi nhuận của Công ty
khá hiệu quả.
Xác định mức độ trọng yếu:
Công ty ABC là Công ty kinh doanh dịch vụ, TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng tài sản (95,48%), đồng thời đây là năm Công ty bắt đầu bước vào hoạt động kinh
doanh nên các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ bao gồm cả nghiệp vụ góp vốn bằng
TSCĐ. Do đó, khoản mục TSCĐ được đánh giá là trọng yếu. Khi thực hiện kiểm toán,
KTV tiến hành kiểm toán 100% các chứng từ cũng như các nghiệp vụ phát sinh liên
quan tới TSCĐ.
Do là một Công ty mới trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán nên việc học
hỏi cũng như việc tham khảo những công nghệ, phương pháp kiểm toán của các Công ty
khác trong mỗi cuộc kiểm toán là rất cần thiết đối với Công ty PNT. Trên tinh thần đó,
Công ty PNT đã áp dụng chương trình phần mềm kiểm toán để xác định mức độ trọng
Do ABC là Công ty ty không tham gia vào thị trường chứng khoán, KTV lấy
tổng doanh thu thuần làm chỉ tiêu xác định mức độ trọng yếu và mức độ trọng yếu này
được tính dựa vào bảng tỷ lệ có sẵn. Năm 2007, tổng doanh thu thuần đơn vị đạt được là
6.571.985.285 đồng. Sau khi nhập giá trị này vào chương trình vi tính, chương trình tự
động tính toán và đưa ra kết quả sau:
Doanh thu thuần: 407.843,2 USD
Tỷ lệ mức độ trọng yếu: 0.03
Mức độ trọng yếu: 12.235,3 USD hay 197.159.559 đồng.
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Dự kiến về nhân lực và thời gian thực hiện kiểm toán:
Do đây là năm hoạt động đầu tiên của Công ty ABC, số lượng các nghiệp vụ
phát sinh ít, quy mô đơn vị tương đối nhỏ, thông thường Ban lãnh đạo Công ty PNT
bố trí số lượng KTV thực hiện cuộc kiểm toán ít. Nhưng do đây cũng là năm đầu tiên
PNT thực hiện kiểm toán BCTC tại đơn vị, do đó để giảm rủi ro kiểm toán, PNT tăng
cường số lượng KTV. Theo dự kiến, nhóm kiểm toán bao gồm 1 trưởng nhóm kiểm
toán là người có chuyên môn nghiệp vụ cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
hoạt động của khách hàng, 3 kiểm toán viên. Nhóm kiểm toán sẽ thực hiện kiểm toán
BCTC trong khoảng thời gian là 4 ngày.
Xây dựng chương trình kiểm toán TSCĐ:
Để xây dựng được chương trình kiểm toán TSCĐ, đầu tiên phải xác định các
mục tiêu kiểm toán TSCĐ và có sự đánh giá về HTKSNB đối với khoản mục TSCĐ.
Mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm:
• Tính hiện hữu: TSCĐ hữu hình và vô hình có thực sự tồn tại;
• Sở hữu: TSCĐ có thuộc về DN trong khuôn khổ hoạt động của
mình hay không?
• Tính đầy đủ: Các yếu tố được tính vào TSCĐ phải có đầy đủ tiêu
chuẩn đáp ứng là TSCĐ, việc bán và xuất, các khoản lợi ích hay thất thu
mà hoạt động này mang lại được hạch toán đầy đủ.
• Tính chính xác: Giá trị được ghi vào Nguyên giá TSCĐ phải chính
xác và không bao gồm các yếu tố phải ghi vào chi phí; Khấu hao TSCĐ
thực hiện (báo cáo kiểm kê, cách thức kiểm kê, các chỉ dẫn đối với
nhân viên thực hiện…)
- Phỏng vấn khách hàng về các thủ tục kiểm kê mà họ đã thực hiện để
đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu kiểm kê đã nhận được.
- Quan sát hoạt động sx và ghi chép lại các phát hiện về TSCĐ không sử
dụng (ngừng sử dụng), trao đổi với khách hàng về vấn đề này.
2. Lập bảng tổng hợp theo nhóm các TSCĐ về nguyên giá, KH thể hiện
số dư đầu kỳ, các khoản tăng giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ.
3. So sánh số dư chi tiết đầu kỳ này với số dư chi tiết cuối kỳ trước, đối
chiếu số phát sinh và số dư TSCĐ, KH TSCĐ cuối kỳ giữa sổ kế toán
chi tiết với sổ cái kế toán tổng hợp và BCTC.
4. Nguyên giá TSCĐ: Kiểm tra chọn mẫu chi tiết một số TSCĐ phát sinh
tăng giảm trong năm; thực hiện kiểm tra chi tiết đối với sổ, thẻ, hồ sơ
TSCĐ xem có phù hợp với quy định hiện hành không?
a. TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ hữu hình tăng: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác
và có thật, đúng kỳ và thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
- Đối chiếu TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ với nguồn vốn tăng tương ứng
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
(nguồn ngân sách, tự bổ sung, nguồn vay…)
b. TSCĐ vô hình:
- TSCĐ vô hình tăng: kiểm tra các chứng từ, tài liệu chứng minh quyền
sở hữu và sự tồn tại đối với các TSCĐ vô hình, đối chiếu TSCĐ vô
hình tăng trong kỳ với nguồn vốn tăng tương ứng.
- Đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ kế toán với Bảng cân đối kế toán và
kiểm tra lại trên cơ sở tính toán.
5. Xem xét các tài liệu liên quan để phát hiện các TSCĐ đã được đem ra
thế chấp, cầm cố hoặc TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN nhưng
vẫn được ghi nhận trên khoản mục TSCĐ.
6. Kiểm tra các giao dịch đầu năm sau để xem có TSCĐ nào phải ghi