Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong q.trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện - Pdf 63

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
MC LC
DANH MC CC CH VIT TT
DANH MC BNG BIU, S , HèNH V
CHNG 1 3
TNG QUAN V CễNG TY DCH V T VN TI CHNH K TON V KIM
TON (AASC) ................................................................................................... 3
CHNG 2 25
THC TRNG QUY TRèNH KIM TON CHU TRèNH MUA HNG-THANH TON
TRONG KIM TON BCTC DO CễNG TY DCH V T VN TI
CHNH K TON V KIM TON THC HIN .................................. 25
Loi hỡnh doanh nghip .............................................................................................................. 27
B ớc công việc ...................................................................................................... 39
2.2.4.4. Phỏt h nh bỏo cỏo chớnh th c sau khi thụng qua b n d th o .. 76
NHN XẫT V KIN NGH V QUY TRèNH KIM TON CHU TRèNH MUA HNG
V THANH TON TRONG KIM TON ................................................ 78
BCTC DO CễNG TY DCH V T VN TI CHNH K TON V KIM TON-
AASC THC HIN ........................................................................................ 78
3.1. Nh n xột, ỏnh giỏ chung v quy trỡnh ki m toỏn do AASC th c hi n . 78
3.1.1. Giai o n ti p c n khỏch h ng v l p k ho ch ki m toỏn ................... 79
3.1.2.Giai o n th c hi n ki m toỏn ................................................................. 81
3.1.3.Giai o n k t thỳc ki m toỏn ..................................................................... 81
3.2. M t s nh n xột ki n ngh xu t nh m ho n thi n quy trỡnh ki m
toỏn chu trỡnh mua h ng v thanh toỏn trong ki m toỏn BCTC do Cụng ty D ch
v T v n T i chớnh K toỏn v Ki m toỏn th c hi n .................................. 82
3.2.1. S c n thi t ph i ho n thi n quy trỡnh ki m toỏn chu trỡnh mua h ng v
thanh toỏn .......................................................................................................... 82
3.2.3. M t s ki n ngh nh m ho n thi n quy trỡnh ki m toỏn chu trỡnh mua
h ng v thanh toỏn ........................................................................................... 83

2.2.4.4. Phỏt h nh bỏo cỏo chớnh th c sau khi thụng qua b n d th o .. 76
NHN XẫT V KIN NGH V QUY TRèNH KIM TON CHU TRèNH MUA HNG
V THANH TON TRONG KIM TON ................................................ 78
BCTC DO CễNG TY DCH V T VN TI CHNH K TON V KIM TON-
AASC THC HIN ........................................................................................ 78
3.1. Nh n xột, ỏnh giỏ chung v quy trỡnh ki m toỏn do AASC th c hi n . 78
3.1.1. Giai o n ti p c n khỏch h ng v l p k ho ch ki m toỏn ................... 79
3.1.2.Giai o n th c hi n ki m toỏn ................................................................. 81
3.1.3.Giai o n k t thỳc ki m toỏn ..................................................................... 81
3.2. M t s nh n xột ki n ngh xu t nh m ho n thi n quy trỡnh ki m
toỏn chu trỡnh mua h ng v thanh toỏn trong ki m toỏn BCTC do Cụng ty D ch
v T v n T i chớnh K toỏn v Ki m toỏn th c hi n .................................. 82
3.2.1. S c n thi t ph i ho n thi n quy trỡnh ki m toỏn chu trỡnh mua h ng v
thanh toỏn .......................................................................................................... 82
3.2.3. M t s ki n ngh nh m ho n thi n quy trỡnh ki m toỏn chu trỡnh mua
h ng v thanh toỏn ........................................................................................... 83
3.2.2.1.Ki n ngh v giai o n ti p c n khỏch h ng v l p k ho ch 83
+)T ng c ng s d ng ph n m m ki m toỏn ! " .......................................... 87
3.2.2.2. Ki n ngh v quy trỡnh th c hi n ki m toỏn chu trỡnh mua h ng
v thanh toỏn. .......................................................................................... 88
3

Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những sự kiện nổi bật gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế của
Việt Nam là ngày 11/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Điều đó có
nghĩa là chúng ta đang hòa nhập trong một nền kinh tế phát triển rất sôi động và
cạnh tranh gay gắt. Đứng trước các cơ hội và thách thức khi gia nhập nền kinh tế
thế giới, các doanh nghiệp không những phải đổi mới phương thức sản xuất để có
được những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả cạnh tranh mà còn phải chú trọng

hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán-AASC thực hiện
Bài viết này được hoàn thiện dưới sự giúp đỡ của thầy giáo Ths. Đinh Thế
Hùng và các anh chị kiểm toán của Công ty AASC.
2
2
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty dịch vụ tư vấn tài chính
kế toán và kiểm toán (AASC)
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đổi mới từ nền kinh tế tập trung sang
nền kinh tế thị trường, ngày 13 tháng 5 năm 1991 Bộ Tài Chính ra Quyết định số
164TC/QĐ/TCCB thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán tên giao dịch là
Accounting Service Company (ASC), là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc
lập, tự trang trải chi phí hoạt động bằng nguồn thu được từ các hoạt động dịch
vụ do khách hàng trả theo hợp đồng và có trách nhiệm, nghĩa vụ với Nhà nước
như các doanh nghiệp khác. ASC là một trong hai công ty kiểm toán được thành
lập sớm nhất tại Việt Nam, đánh dấu sự ra đời của một lĩnh vực hoạt động mới
có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện
nay.
Trong thời gian đầu, Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kế toán Sau
hai năm hoạt động ASC đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Ngày 6
tháng 9 năm 1993 thủ tướng chính phủ đã uỷ nhiệm cho Uỷ ban kế hoạch Nhà
nước ra công văn số 1798/UB/KHH bổ sung thêm nhiệm vụ và đổi tên cho Công
ty. Ngày 14 tháng 9 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số 639/
TC-TCCB đổi tên Công ty thành: Công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm
toán, với tên giao dịch là Auditing & Accounting Financial Consultance

Thanh Hoá.
- Đầu năm 1998, Văn phòng đại diện tại Hải Phòng được thành lập
- Chi nhánh Quảng Ninh : Năm 1999, thành lập chi nhánh hoạt động
tại Quảng Ninh, địa chỉ của chi nhánh: Tầng II- Công ty vàng bạc đá quý Đường
Hưng Đạo- Thành phố Hạ Long.
Hiện tại, trụ sở chính của Công ty đặt tại số 1 Lê Phụng Hiểu, Quận hoàn
Kiếm, Hà nội với bốn chi nhánh tại Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh,
Vũng Tàu, Thanh Hoá.
* Về cơ sở vật chất kỹ thuật:
4
4
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu như ngày đầu thành lập, tổng số vốn của Công ty chỉ có trên 200 triệu
đồng thì nay tổng tài sản của Công ty đạt trên 15 tỷ đồng. Bằng nguồn vốn tự có,
tự tích luỹ, Công ty đã xây dựng được trụ sở, các chi nhánh, mua sắm nhiều
trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại, hệ thống thông tin khá hiện đại.
* Về đội ngũ lao động
Công ty luôn chú trọng xây dựng đội ngũ nhân lực lớn mạnh. Xem mục tiêu
đào tạo và phát triển nhân viên là mục tiêu chiến lược và là sự đầu tư đúng
hướng, Công ty đã thành lập Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế với chức năng tổ
chức đào tạo thường xuyên cho nhân viên. Đội ngũ nhân viên của Công ty được
đào tạo một cách có hệ thống, thường xuyên được trang bị và tiếp cận với những
kỹ năng và kiến thức mới nhất qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡng
chuyên ngành nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc. Hàng năm, Công ty dành
một khoản chi phí tương đối lớn cho công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân viên.
Nhờ đó, đội ngũ nhân lực của AASC lớn mạnh không ngừng cả về số lượng và
chất lượng.
Nếu tại thời điểm thành lập, Công ty chỉ có 8 cán bộ nhân viên, thì đến nay
Công ty đã có hơn 300 cán bộ nhân viên và cộng tác viên, trong đó 118 KTV
được cấp chứng chỉ KTV nhà nước, 5 thẩm định viên về giá, 35 tiến sĩ, thạc sĩ

của khách hàng bằng việc cung cấp những dịch vụ chuyên môn đảm bảo chất
lượng. Đồng thời, với cương vị là công ty đầu ngành, AASC đã có những đóng
góp đáng kể trong việc cộng tác với các công ty và tổ chức nước ngoài nhằm
phát triển sự nghiệp kiểm toán ở Việt Nam.
Tháng 4 năm 2005, AASC chính thức trở thành Hội viên Hội KTV hành
nghề Việt Nam (VACPA).
Tháng 7 năm 2005, AASC chính thức gia nhập Tổ chức Kế toán và Kiểm
toán quốc tế INPACT và trở thành đại diện của INPACT quốc tế tại Việt Nam.
6
6
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Do những thành tích đã đạt được và những đóng góp của AASC đối với
Ngành Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Việt nam, ngày 15/08/2001 - Chủ tịch
nước đã có Quyết định số 586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động Hạng
Ba cho AASC và ngày 27/07/2001 - Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số
922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân.
AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toán
độc lập được Chủ tịch nước tặng phần thưởng cao quý này.
Hiện nay, AASC là công ty kiểm toán được Ủy ban chứng khoán nhà nước
chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham gia kiểm toán các tổ
chức phát hành và kinh doanh chứng khoán; được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ chức
tín dụng; là một trong 4 công ty kiểm toán Việt Nam cùng với 4 công ty kiểm
toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam được phép tham gia kiểm toán các dự án tài
trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển
châu Á (ADB) và các tổ chức khác.
AASC đang chuẩn bị chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang
mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
1.1.2.Kết quả kinh doanh của công ty
Qua 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế

Năm
2005
Năm
2006
1 Doanh thu 19.352 21.174 25.972 32.274 41.005 50.145
2 Lợi nhuận 2.871 2.033 1.920 1.977 2.756 3.427
3 Nộp Ngân sách nhà nước 2.741 2.904 3.039 3.309 3.700 3.985
4 Thu nhập bình quân/tháng 2,1 2,5 2,7 3,3 4,2 4,8
Biểu đồ
0
10
20
30
40
50
60
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
năm
Triệu đồng

9
9
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AASC
Ban Giám đốc:
Ban giám đốc là bộ phận quản lý cao nhất trong Công ty. Giám đốc do Bộ
trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính
về toàn bộ hoạt động của Công ty. Phó Giám đốc là người thực hiện hoạt động
chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ, đưa ra ý kiến và các giải pháp hỗ trợ, tư vấn cho
Giám đốc trong điều hành, quản lý. 4 Phó Giám đốc phụ trách tại Hà Nội, 1 Phó
Giám đốc phụ trách Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh kiêm Giám đốc Chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
10
10
BAN GIÁM ĐỐC
Chi
nhánh
Vũng
Tàu
Trụ sở
chính
tại Hà Nội
Phòng
Tài chính
– Kế toán
Chi
nhánh
Thanh
Hóa
Chi

quốc tế
Phòng
Kiểm
toán
Xây
dựng
cơ bản
Chi
nhánh
TP. Hồ
Chí
Minh
Phòng
Kiểm
toán dự
án
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng Hành chính tổng hợp:
Phòng Hành chính tổng hợp có chức năng quản lý hành chính và nhân sự
trong Công ty, đảm nhận việc lên kế hoạch hàng tháng về lao động, bảo vệ tài
sản, cung cấp hậu cần cho Công ty, quản lý công văn đến và đi, sắp xếp và đề
bạt cán bộ…
Phòng Tài chính - Kế toán:
Phòng này có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, cung cấp các báo cáo kế toán, thanh toán lương, thưởng, tạm ứng cho cán
bộ công nhân viên…
Phòng Kiểm toán Thương mại - Dịch vụ:
Đây là một trong các phòng nghiệp vụ của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán (AASC). Phòng này cung cấp các dịch vụ tư vấn tài
chính, kế toán, kiểm toán liên quan đến các hoạt động thương mại và dịch vụ

kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Phòng Công nghệ thông tin:
Phòng có nhiệm vụ xây dựng và cung cấp các phần mềm về kế toán và
quản lý theo nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, Phòng cũng thực hiện lắp
đặt, bảo trì mạng máy tính của chính Công ty, góp phần hỗ trợ hoạt động cho
các phòng chức năng cũng như các phòng nghiệp vụ khác.
Cơ cấu tổ chức khoa học, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban giúp
cho hoạt động của Công ty được thực hiện một cách liên tục với hiệu quả cao,
cùng hướng tới mục tiêu chung của toàn Công ty. Tại các chi nhánh của AASC,
việc thực hiện các chức năng cũng tương tự như ở Trụ sở chính, và cũng hết sức
thuận lợi vì hoạt động ngay tại địa bàn chi nhánh, hạn chế các chi phí đi lại, ăn
ở.
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty AASC
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Tại Trụ sở chính của Công ty, bộ phận Kế toán thuộc Phòng Tài chính - Kế
toán, gồm có 4 thành viên:
12
12
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
 Kế toán trưởng: phụ trách chung, giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác kế toán
 Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp, có chức
năng chính và phụ trách hạch toán lương
 Kế toán viên: có nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định, công nợ phải
thu, phải trả
 Thủ quỹ: quản lý tiền mặt về mặt hiện vật, quản lý thu chi tiền mặt,
vào sổ quỹ.
Tại các chi nhánh, bộ phận kế toán gồm 1 hoặc 2 nhân viên kế toán làm
nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các chi nhánh. Các chi
nhánh hạch toán độc lập. Cuối kỳ, kế toán tại các chi nhánh nộp BCTC về trụ sở

nhuận sau thuế được phân phối theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty
nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc đánh giá : theo giá thực tế
+ Phương pháp xác định gia trị hàng tồn kho cuối kỳ : Theo phương
pháp nhập trước- xuất trước (NT-XT)
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Phương pháp tính và nộp thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.
1.4. Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty AASC
1.4.1. Đặc điểm hoạt động của công ty
1.4.1.1. Khách hàng của công ty
Trải qua 15 năm hoạt động, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán đã có khoảng 1500 khách hàng trong đó có khoảng 500 khách hàng
thường xuyên trong nhiều lĩnh vực trên khắp cả nước. Các khách hàng tín nhiệm
cao của AASC bao gồm:
Khách hàng của công ty hoạt động trong các lĩnh vực: Ngân hàng & Dịch
vụ Tài chính; Năng lượng, Dầu khí; Viễn thông, Điện lực; Công nghiệp, Nông
nghiệp; Giao thông, thuỷ lợi; Hàng không và Hàng hải; Than, thép, xi măng;
Khách sạn, Du lịch, Thương mại; Xây dựng, cao su, cà phê; Y tế.
Khách hàng công ty hoạt động trong các thành phần kinh tế: Các doanh
nghiệp Nhà nước; Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Các doanh
nghiệp cổ phần, TNHH và công ty tư nhân; Dự án được tài trợ bởi các tổ chức
tài chính tiền tệ Quốc tế như WB, ODA, ADB, IFM, SIDA; Các cơ quan Nhà
nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội....
14
14
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty có một số khách hàng lớn và thường xuyên như: Công ty xi măng

Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
b)Dịch vụ kế toán
AASC đã và đang cung cấp cho các khách hàng rất nhiều dịch vụ kế toán
như: Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán
cho các doanh nghiệp mới thành lập; rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hoá bộ
máy kế toán tài chính ở một Công ty; tư vấn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng
các quy định về việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán;
điều chỉnh số liệu kế toán và khoá sổ kế toán.
Đặc biệt, Công ty đã cùng với cán bộ của Tổng cục thuế và Cục thuế ở Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng.. giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiều doanh
nghiệp tư nhân và các hộ kinh doanh tư nhân mở và ghi chép sổ kế toán theo
quy định của Nhà nước. Cũng thông qua hoạt động này, Công ty đã giúp cơ
quan thuế, cơ quan tài chính nắm được tình hình kinh doanh của các hộ kinh
doanh từ đó căn cứ nghiên cứu chính sách thuế đối với khu vực kinh tế này.
c)Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, một thế mạnh của Công ty, Ban lãnh đạo
Công ty còn rất chú trọng đến dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế. AASC đã
và đang cung cấp các dịch vụ về tư vấn như: Tư vấn về thuế; tư vấn thực hiện
các quy định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân tích tài chính; tư vấn
quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư, thẩm định giá tài sản.
Từ đó, dịch vụ tư vấn sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng cường công tác
quản lý kinh tế tài chính, hoàn thiện Hệ thống kế toán, Hệ thống kiểm soát nội
bộ và đồng thời nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
d)Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá
Các dịch vụ cụ thể trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ
phần hoá bao gồm: Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa ;
tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp ; tư vấn đề xuất
phương án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công ty cổ phần ; tư vấn xây
dựng phương án kinh doanh sau khi chuyển sang Công ty cổ phần ; tư vấn tổ
chức đại hội công nhân viên chức ; tư vấn các vấn đề sau khi có quyết định

củng cố lợi thế cạnh tranh của khách hàng, thông qua việc hỗ trợ vận hành các
giải pháp công nghệ thông tin phù hợp với các yêu cầu quản lý, hoạt động cũng
như các chiến lược kinh doanh lâu dài của khách hàng.
17
17
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Định hướng phát triển của công ty trong tương lai là đa dạng hoá các loại
hình dịch vụ, trong đó chú trọng phát triển các dịch vụ tư vấn.
1.4.2.Quy trình chung kiểm toán BCTC tại Công ty
Tại AASC, chương trình kiểm toán được xây dựng dựa trên kinh nghiệm
của các KTV lâu năm và sự học hỏi các công ty kiểm toán, đặc biệt là các công
ty kiểm toán nước ngoài. Chương trình được thường xuyên cập nhật và hoàn
thiện cho phù hợp với chế độ kế toán và tình hình thị trường trong từng giai
đoạn.
Hệ thống chương trình kiểm toán gồm có: hệ thống hồ sơ kiểm toán, hệ thống
câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB, các mẫu quy định chung về lập kế hoạch kiểm
toán, chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục trên các BCTC của các
doanh nghiệp.
Việc kiểm toán các khách hàng cụ thể với những đặc thù về loại hình
doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động… có những nét khác
nhau. Song, mọi cuộc kiểm toán đều tuân theo quy trình chung gồm các giai
đoạn: Bước đầu tiên là chuẩn bị kiểm toán đến lập kế hoạch kiểm toán, thực
hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
1.4.2.1. Chuẩn bị kiểm toán:
Đây là bước cần thiết nhằm tạo mọi tiền đề về cơ sở pháp lý, trí tuệ cũng
như vật chất cho công tác kiểm toán. Giai đoạn này bắt đầu với việc tìm kiếm
khách hàng. Thu nhận khách hàng là một quá trình gồm 2 bước:
Thứ nhất, phải có sự liên lạc giữa KTV với khách hàng tiềm năng mà
khách hàng này có yêu cầu kiểm toán. Đối với khách hàng lần đầu này, một
cuộc khảo sát là cần thiết nhằm thu thập những thông tin giúp cho KTV tìm

+ Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám
đốc công ty khách hàng bao gồm các loại sau: Giấy phép thành lập và Điều lệ
công ty; Các BCTC, BCKT, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong
19
19
Trường đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
vài năm trước; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám
đốc
+ Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng
Đặc thù quản lý: đề cập tới quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt
động kinh doanh của các nhà quản lý.
Cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự: Đây là những nhân tố thuộc môi
trường kiểm soát, tuy nhiên nó chịu chi phối rất lớn bởi quan điểm của các nhà
quản lý.
KTV cần xem xét trong cơ cấu tổ chức của đơn vị khách hàng các bộ phận
được thiết kế riêng biệt hay không? Chính sách nhân sự của khách hàng có áp
dụng hợp lý đảm bảo tuyển được những người có năng lực và trình độ chuyên
môn thích hợp không?
Công tác kế hoạch: KTV cần tìm hiểu công tác kế hoạch được khách hàng
thực hiện?
Uỷ ban kiểm soát: KTV tìm hiểu các thành viên của uỷ ban kiểm soát và
chức năng nhiệm vụ của họ.
1.4.2.2. Giai đoạn lập kế hoạch
a) Lập chiến lược kiểm toán
Lập chiến lược kiểm toán là hoạt động đầu tiên của quy trình lập kế hoạch
kiểm toán BCTC . Chiến lược kiểm toán do Giám đốc lập ra, trong đó nêu rõ:
 Những yếu tố chỉ ra rủi ro sai sót trọng yếu trong BCTC.
 Xác định những mục tiêu kiểm toán trọng tâm và dưa ra phương
pháp tiếp cận đối với những mục tiêu kiểm toán đó.

vào các chương trình kiểm toán đã được lập theo các phần hành cụ thể. Các thủ
tục kiểm toán được công ty áp dụng trong quy trình kiểm toán bao gồm:
 Thực hiện các thủ tục kiểm soát: KTV tiến hành rà soát tình hình
KSNB và rà soát đánh giá việc tuân thủ pháp luật.
 Thực hiện các thủ tục phân tích: KTV xem xét tính độc lập và tín
cậy của các dữ liệu thông tin tài chính, nghiệp vụ bằng cách sử
21
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status