129 Hoàn thiện kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty PNT thực hiện - Pdf 21

Chuyên đề thực tập chuyên ngành 1 Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế chuyển đổi theo
cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã
hình thành và phát triển nhanh chóng nhằm tăng cường sự minh bạch về tình hình
tài chính của bất cứ một cơ quan, tổ chức nào thông qua việc kiểm tra, đánh giá,
đưa ra ý kiến kết luận về tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính của
đơn vị đó.
Ở các tất cả các doanh nghiệp nào, dù hoạt động trong những lĩnh vực khác
nhau thì tài sản cố định luôn là khoản mục được lưu tâm do đây là khoản mục chiếm
tỷ trọng lớn trên Bảng cân đối kế toán, dễ xảy ra các gian lận và sai sót. Chính vì vậy
mà trong các cuộc kiểm toán, kiểm toán chu trình TSCĐ luôn được coi trọng và
chiếm nhiều thời gian nhất, đòi hỏi những người có nhiều kinh nghiệm thực hiện.
Trong thời gian thực tập tại Công ty PNT, có nhiều cơ hội đi các doanh nghiệp
sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại, được sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình
của các anh, chị trong Công ty, em có dịp được theo dõi, học hỏi và nghiên cứu các
hồ sơ, tài liệu về kiểm toán chu trình TSCĐ, tìm hiểu lý luận và thực tiễn, em đã
mạnh dạn nghiên cứu để tài “Hoàn thiện kiểm toán tài sản cố định trong kiểm
toán báo cáo tài chính do Công ty PNT thực hiện”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo bao gồm các phần chính sau:
Chương I: Tổng quan về Công ty PNT
Chương II: Thực trạng kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo
tài chính do công ty PNT thực hiện
Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán tài sản cố định
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty PNT thực hiện.
Với kết cấu như vậy, do giới hạn về thời gian và phương pháp nghiên cứu, báo
cáo chỉ tập trung nghiên cứu nội dung thực hiện kiểm toán chu trình TSCĐ bởi các
KTV độc lập.
Do những hạn chế về mặt kiến thức, về trình độ chuyên môn và kinh nghiêm
thực tế nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B

- Tên viết tắt: PNT AUDIT.
- Trụ sở chính: B22 Lô 6, Khu Đô thị Định Công, Phường Định Công, Quận
Hoàng Mai, TP Hà Nội.
- Điện thoại: 04.6403 642
- Fax: 04.6403.643
- Website: www.pnt.com.vn
- Email: [email protected]
- Vốn điều lệ : 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng VN). Trong đó:
Ông Nguyễn Tuấn Phong góp 1.800.000.000 chiếm 60% vốn điều lệ.
Ông Khương Tất Thành góp 1.200.000.000 chiếm 40% vốn điều lệ.
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 4 Khoa Kế toán
Tuy mới thành lập nhưng số lượng khách hàng không ngừng gia tăng, phạm vi
hoạt động khắp cả nước, khách hàng đa dạng phong phú. Có thể thấy rằng hoạt động
kiểm toán BCTC là hoạt động chính, là điểm mạnh của Công ty. Ngoài việc cung cấp
các dịch vụ kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp, đơn vị tại trung tâm kinh tế, các
khu công nghiệp, các thành phố lớn, Công ty còn chú trọng phát triển và mở rộng thị
trường kiểm toán và tư vấn cho các đơn vị vùng sâu, vùng xa…, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Dự tính năm nay doanh thu thực hiện khoảng 1,8 tỷ đồng và sẽ tăng gấp
đôi, gấp ba trong những năm tới.
Ban lãnh đạo của Công ty cũng đang quan tâm, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
tốt các dịch vụ kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hay tổ chức
kinh doanh chứng khoán đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch, bảo vệ quyền lợi
và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư, tăng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp và công
chúng với thị trường chứng khoán.
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, Ban lãnh đạo Công ty còn rất chú trọng đến
nhiệm vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế cho các doanh nghiệp, hoàn thiện hệ thống
kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính
tại các đơn vị đó.
Bên cạnh những thuận lợi, PNT cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình

Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Phòng tổng hợp Phòng kiểm toán Phòng kế toán
Trưởng
phòng
Các nhân
viên
Trưởng
phòng
KTV và
trợ lý
KTV
Kế toán
trưởng
Thủ quỹ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 6 Khoa Kế toán
Phó Giám đốc Công ty: Là người trợ giúp cho Giám đốc thực hiện hoạt động
chỉ đạo chung của Công ty, đưa ý kiến và các giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho
Giám đốc Công ty trong công tác điều hành, quản trị DN.
Phòng hành chính tổng hợp: Là phòng có nhiệm vụ về công tác tổ chức của
Công ty, tổ chức nhân sự, cung cấp hậu cần cho Công ty, quản lý công văn đến và đi,
bảo vệ tài sản Công ty, tìm kiếm khách hàng, marketing khách hàng, giải quyết
những vấn đề pháp lý của Công ty, có nhiệm vụ lắp đặt, bảo trì mạng máy tính của
Công ty,… góp phần hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán cho phòng ban nghiệp
vụ khác.
Phòng Kế toán tài chính: Có nhiệm vụ trợ giúp BGĐ trong việc điều hành,
quản lý Công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các
Báo cáo kế toán, thanh toán lương, tạm ứng cho Cán bộ công nhân viên…
Phòng Kiểm toán: Hiện nay phòng kiểm toán có hơn 20 cán bộ, nhân viên,
trong đó gồm 1 Trưởng phòng và các kiểm toán viên (KTV) chính, KTV soát xét, các
cộng tác viên cùng các trợ lý kiểm toán. Chức năng chính của phòng là thực hiện kiểm

• Dịch vụ Đào tạo và Hỗ trợ tuyển dụng.
Ngoài các dịch vụ chính trên, Công ty còn cung cấp các dịch vụ: Xây dựng và
phát triển hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý và kế toán, hỗ trợ khách hàng
trong quá trình lựa chọn và sử dụng ứng dụng Công nghệ thông tin mới. Công ty xây
dựng và cung cấp một số các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý…
1.3.2. Đặc điểm về khách hàng của Công ty PNT
Tuy vừa mới ra đời nhưng với uy tín của Ban lãnh đạo Công ty cùng với kinh
nghiệm làm việc lâu năm của các nhân viên trong Công ty, PNT đã dần khẳng định vị
thế của mình trong thị trường kiểm toán Việt Nam. Công ty đã thu hút được nhiều
khách hàng trong và ngoài nước. Khách hàng của PNT có thể phân loại như sau:
• Đối với lĩnh vực kiểm toán BCTC: khách hàng của Công ty gồm các DN
có vốn đầu tư nước ngoài, các Công ty trách nhiệm hữu hạn…
• Đối với lĩnh vực xây lắp: Công ty tiến hành kiểm toán cho các công trình
sử dụng Ngân sách Nhà nước như các Công ty thuộc Tổng Công ty Điện
lực Việt Nam…
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 8 Khoa Kế toán
• Đối với lĩnh vực Tư vấn và dịch vụ kế toán: Khách hàng của Công ty chủ yếu
là các Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân và một số Công ty cổ phần…
Trong tương lai, khách hàng của Công ty không chỉ dừng lại ở các lĩnh vực
này mà còn mở rộng hơn nữa sang các lĩnh vực khác.
1.3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty PNT từ khi thành lập cho tới nay
Trong một năm qua, PNT đã không ngừng hoàn thiện chương trình kiểm toán,
chiến lược đào tạo, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp, mở rộng quy mô hoạt
động.Với việc bố trí nguồn nhân lực hợp lý kết hợp với sự nỗ lực của tất cả cán bộ
công nhân viên trong Công ty, PNT đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Cụ thể, tổng
doanh thu của năm 2007 như sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty PNT năm 2007
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu

kiếm soát nội bộ của khách hàng.
Quy trình của một cuộc kiểm toán tại Công ty thông thường gồm 5 giai đoạn,
các giai đoạn được thực hiện theo trình từ như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán tại Công ty PNT
• Khảo sát và đánh giá khách hàng
Đây là bước đầu tiên Công ty thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán, là lúc đánh
giá khả năng chấp nhận hợp đồng kiểm toán đối với mỗi khách hàng. Người thực
hiện công việc này thường là BGĐ công ty.
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Khảo sát, đánh giá khách hàng
Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ
Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Soát xét chất lượng và phát hành Báo cáo kiểm toán
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 10 Khoa Kế toán
Công việc quan trọng nhất của giai đoạn này là đánh giá rủi ro Kiểm toán. Việc
đánh giá này được thực hiện theo một quy trình nhất định mà Công ty đã xây dựng.
Sau khi tiếp cận khách hàng, BGĐ Công ty thu thập những thông tin chung
nhất về nghành nghề kinh doanh, tình hình hoạt động của khách hàng, đánh giá chung
về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB), ước tính rủi ro kiểm toán, phí kiểm toán
xem có chấp nhận được không?...
• Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ
Sau khi khảo sát, đánh giá về khách hàng đưa đến quyết định chấp nhận cung
cấp dịch vụ cho khách hàng, Công ty tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ
trong đó nêu rõ trách nhiệm pháp lý của các bên, quyền và nghĩa vụ, giá phí của dịch
vụ cung cấp…
• Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
Sau khi ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ, kiểm toán viên tiến hành lập kế
hoạch tổng quát. Trong giai đoạn này KTV của Công ty phải thực hiện các công việc:
Tìm hiểu về bộ máy tổ chức và hệ thống kiếm soát nội bộ.

Thực hiện các thủ tục kiểm soát
KTV sẽ phân tích môi trường kiểm soát chung, xem xét hệ thống kế toán và
thủ tục kiểm soát hiện có tại khách hàng.
Thực hiện các thủ tục phân tích
Các thủ tục phân tích được sử dụng trong giai đoạn này bao gồm: phân tích
ngang và phân tích dọc.
Phân tích ngang là quá trình phân tích những thay đổi của một số dư tài khoản
cụ thể hoặc một loại nghiệp vụ theo thứ tự của thời gian. Thủ tục này thường áp dụng
với số dư hoặc loại nghiệp vụ được đánh giá có khả năng biến đổi lớn nhưng giá trị
ghi sổ không biến đổi hoặc biến đổi rất ít.
Phân tích dọc là sự so sánh giữa các thương số cũng được tính ra trên cơ sở
của hai chỉ tiêu có liên quan.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục phân tích đòi hỏi nhiều ở sự phán đoán
của KTV.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm
tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm toán từng
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 12 Khoa Kế toán
khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp vụ. Quá
trình kiểm tra chi tiết thực hiện tại Công ty bao gồm các bước sau:
- Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết.
- Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết.
- Lựa chọn khoản mục chính.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên khoản mục đã chọn
- Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
- Xử lý chênh lệch kiểm toán.
• Soát xét chất lượng và phát hành Báo cáo kiểm toán
KTV phải làm những công việc cuối cùng để hoàn tất kiểm toán theo hợp
đồng với khách hàng.

Hồ sơ kiểm toán tại Công ty PNT được phân loại theo hồ sơ kiểm toán chung
tức là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin chung của cùng một khách hàng
liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm.
1.4.3. Soát xét chất lượng kiểm toán tại Công ty PNT
Để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đểu được tiến hành phù hợp với Chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế được chấp nhận tại Việt
Nam, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng của các cuộc kiểm toán, Công ty
PNT đã xây dựng cho mình một hệ thống các chính sách và thủ tục kiểm soát chất
lượng hợp lý.
Để đạt được mục tiêu kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, Công ty
PNT đã áp dụng kết hợp với các chính sách sau:
- Các chính sách quy định về việc tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp;
- Các chính sách quy định về các kỹ năng và năng lực chuyên môn của các
bộ, nhân viên trong Công ty;
- Các chính sách quy định về việc duy trì khách hàng hiện có và đánh giá
khách hàng tiềm năng…
Ứng với mỗi chính sách, Công ty đưa ra các thủ tục tương ứng nhằm hướng
dẫn việc thực hiện cũng như giám sát việc thực hiện đó. Các chính sách và thủ tục
kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công ty được phổ biến tới tất cả cán bộ, nhân
viên của Công ty để giúp họ hiểu và thực hiện đầy đủ các chính sách và thủ tục đó.
Trong quá trình kiểm toán, tuỳ vào từng khách hàng khác nhau, KTV và trợ lý kiểm
toán áp dụng những chính sách và thủ tục này một cách thích hợp.
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 14 Khoa Kế toán
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN QUỐC
TẾ PNT THỰC HIỆN
2.1. Thực trạng áp dụng kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty PNT thực hiện tại Công ty ABC

4. Đơn vị có hoạt động trong các ngành thường xuyên liên quan đến các hoạt
động mờ ám và bất hợp pháp không?
5. Trong các năm qua, đơn vị có mua mới hoặc sáp nhập thêm các đơn vị, bộ
phận hoạt động trong lĩnh vực, các ngành mà doanh nghiệp có ít kinh
nghiệm quản lý không?
 Môi trường kinh doanh:
6. Đơn vị có phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán không?
7. Liệu có các vấn đề quan trọng khác thường sẽ được gắn với BCTC không?
8. Tình hình tài chính của đơn vị quá tốt hoặc quá kém so với các đơn vị
khác trong ngành?
9. Liệu có những áp lực từ các nhà chức trách có thể dẫn đến việc sửa chữa
kết quả tài chính của đơn vị?
10. Đơn vị có liên quan trong việc chuyển nhượng lợi nhuận hoặc trành giành
quyền kiểm soát?
11. Đơn vị có phải chịu ảnh hưởng thiệt hại do sự thay đổi nhanh chóng điều
kiện kinh doanh của ngành không?
12. Đơn vị có phải chịu thiệt hại do những thay đổi của chính phủ?
13. Đơn vị có bị thiệt hại do những thay đổi về quy định, chính sách?
 Kết quả tài chính:
14. Ban lãnh đạo đơn vị có chịu áp lực trong việc báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh theo số liệu dự kiến nào không?
 Các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán:
15. Ban lãnh đạo đơn vị có vẻ như không hợp tác nhiệt tình với KTV trong thời
gian qua?
16. Có phải ban lãnh đạo đơn vị không muốn cung cấp các thông tin trọng yếu
và bất thường không?
 Các vấn đề khác:
v
v
v

Cũng như với các khách hàng khác, hợp đồng kiểm toán giữa Công ty PNT và
Công ty ABC được ký kết phù hợp với các quy định của Pháp luật về Hợp đồng kinh
tế và Chuẩn mực kiểm toán số 210 về Hợp đồng kiểm toán.
2.1.3. Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
Tìm hiểu về bộ máy tổ chức của Công ty ABC:
Về môi trường kiểm soát:
Với chiến lược phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở ba nguyên tắc “đổi mới”,
“tăng trưởng”, “hiệu quả”, Công ty ABC xây dựng cho mình một bộ máy quản lý được
phân chia thành các bộ phận theo tính chất công việc đã được chuyên môn hoá. Đứng
đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc, người sẽ quyết định các vấn đề liên quan
đến hoạt động của đơn vị, đồng thời đại diện pháp lý cho đơn vị, chịu trách nhiệm trước
pháp luật. Sau Giám đốc là các Phó Giám đốc, kế toán trưởng, các phòng ban chức năng
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước Ban
giám đốc.
Về chính sách nhân sự: Chính sách nhân sự của Công ty ABC bao gồm chính
sách lương, chế độ phúc lợi và đãi ngộ đối với người lao động, chế độ khen thưởng,
chế độ bảo hiểm, biện pháp nâng cao hoạt động và thay đổi quản lý, đào tạo và phát
triển năng lực cá nhân và các quy định về môi trường làm việc và các hoạt động văn
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 17 Khoa Kế toán
hoá Công ty. Chính sách nhân sự của Công ty thể hiện Công ty luôn coi trọng năng
lực, tài năng của mỗi cá nhân, luôn tạo mọi điều kiện để mỗi cá nhân Công ty cơ hội
thăng tiến và phát triển nghề nghiệp của từng cá nhân trong tương lai. Công ty đảm
bảo đầy đủ những quyền lợi, lợi ích cho tất cả các thành viên như quyền được
nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ và phát triển khả năng, được đóng bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội. Hiện tại, tổng số cán bộ, công nhân viêc chức của Công ty là 139
người trong đó có 18 người là nhân viên quản lý.
Về bộ máy kế toán:
Công ty ABC tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình quản lý tập trung với chức
năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng có

làm tại doanh nghiệp”.
Đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC:
Để đánh giá HTKSNB của Công ty ABC, KTV đặt ra những câu hỏi và thu
thập các câu trả lời bằng cách phỏng vấn nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban
hành các quy định của đơn vị. Những câu hỏi này không những cung cấp cho KTV sự
hiểu biết về HTKSNB của khách hàng mà còn giúp cho KTV trong việc lập kế hoạch
kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán.
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 19 Khoa Kế toán
Bảng 2.2. Trích giấy tờ làm việc của KTV số A1
PNT
CÔNG TY KIỂM TOÁN QUỐC TẾ
Tên khách hàng: Công ty ABC
Niên độ kế toán: 01/01/2007 đến 31/12/2007
Nội dung : Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Người lập: LTV 2/2/2008
Người soát xét:
Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Không
Không
áp dụng
1. Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì và cập nhật kịp thời không?
v
2. Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác theo dõi và quản lý
danh mục TSCĐ không?
v
3. Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế hoạch trước hàng năm không?
v
4. Có sự phân công cấp trong việc quyết định mua sắm, đầu tư tài
sản không?
v

v
14. Công ty có quy định về việc thanh lý TSCĐ không?
v
15. Các TSCĐ khi thanh lý có được phê duyệt của cấp lãnh đạo có
thẩm quyền không?
v
16. Có quy định kiểm kê TSCĐ ít nhất 1 lần 1 năm không?
v
17. Công ty có mua bảo hiểm cho TSCĐ không? Nếu có, tỷ lệ giá trị
TSCĐ đã được bảo hiểm là bao nhiêu %?
v
18. Các quy định về mua sắm, quản lý, sử dụng và thanh lý TSCĐ có
được tập hợp và hệ thống hoá thành 1 văn bản thống nhất không?
v
Kết luận:
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình TSCĐ hoạt động ở mức trung bình.
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính:
Sau khi đã có được các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của
khách hàng, KTV tiến hành thực hiện phân tích sơ bộ BCTC nhằm giúp cho KTV
hiểu rõ hơn về DN, xây dựng những khu vực hoặc nghiệp vụ có rủi ro cao cần tập
trung kiểm toán, từ đó giúp KTV xác định nội dung, phạm vi và thời gian của các thủ
tục kiểm toán.. KTV tiến hành phân tích sơ bộ BCTC bằng cách tính ra một số chỉ
tiêu dựa theo kinh nghiệm của mình.
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá sơ bộ báo cáo tài chính
Chỉ tiêu Năm 2007
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 21 Khoa Kế toán
Tỷ suất đầu tư (%) 95,48%
Tỷ suất tự tài trợ (%) 89,6%
Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản (%) 15,37%

Đối với các Công ty không tham gia thị trường chứng khoán, mức độ trọng yếu
được xác định bằng:
- 2% tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu;
- 10% lợi nhuận sau thuế;
- Từ 0.5% đến 3% tổng doanh thu thuần dựa trên bảng tỷ lệ quy định sau:
Bảng 2.4. Bảng tỷ lệ mức độ trọng yếu tính theo tổng doanh thu thuần
Doanh thu (USD) Tỷ lệ Doanh thu (USD) Tỷ lệ
Đến 500.000 0.03 10.000.000 0.012
600.000 0.025 15.000.000 0.01
700.000 0.023 30.000.000 0.009
800.000 0.02 50.000.000 0.008
900.000 0.018 100.000.000 0.007
1.000.000 0.017 300.000.000 0.006
2.000.000 0.016 Trên 1.000.000.000 0.005
6.000.000 0.015
Đối với các Công ty là chi nhánh của Công ty xuyên quốc gia mà hãng cũng
được bổ nhiệm làm KTV, mức độ trọng yếu thường được xác định trên cơ sở tổng
doanh thu và ở mức độ cao hơn hai bậc so với công ty không tham gia thị trường chứng
khoán ngang bậc. Đồng thời, mức độ trọng yếu xác định cho các Công ty này phải nhỏ
hơn mức độ trọng yếu được xác định cho Công ty mẹ.
Dựa vào chương trình này, KTV xác định mức độ trọng yếu cho Công ty ABC
như sau:
Do ABC là Công ty ty không tham gia vào thị trường chứng khoán, KTV lấy
tổng doanh thu thuần làm chỉ tiêu xác định mức độ trọng yếu và mức độ trọng yếu này
được tính dựa vào bảng tỷ lệ có sẵn. Năm 2007, tổng doanh thu thuần đơn vị đạt được là
6.571.985.285 đồng. Sau khi nhập giá trị này vào chương trình vi tính, chương trình tự
động tính toán và đưa ra kết quả sau:
Doanh thu thuần: 407.843,2 USD
Tỷ lệ mức độ trọng yếu: 0.03
Mức độ trọng yếu: 12.235,3 USD hay 197.159.559 đồng.

thu thập bằng chứng kiểm toán. Đồng thời, năm kiểm toán BCTC của Công ty ABC
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành 24 Khoa Kế toán
cũng là năm đơn vị bắt đầu hoạt động, chưa có cơ sở để xác định sự biến động của
TSCĐ qua các năm. Do đó, KTV sẽ không thực hiện thử nghiệm kiểm soát, không
tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích mà triển khai theo hướng thực hiện ngay các
thủ tục kiểm tra chi tiết với số lượng lớn.
Sau khi đã những thông tin cần thiết về TSCĐ tại Công ty ABC, KTV hoàn
thiện chương trình kiểm toán TSCĐ. Đây là tài liệu giúp KTV định hướng được công
việc mình cần thực hiện trong quá trình kiểm toán. Chương trình kiểm toán chu trình
TSCĐ tại Công ty ABC như sau:
Bảng 2.5. Chương trình kiểm toán TSCĐ thực hiện tại Công ty ABC
Thủ tục kiểm toán
Tham
chiếu
Người
thực
hiện
Ngày
thực
hiện
Kiểm tra chi tiết:
1. Biên bản kiểm kê thực tế TSCĐ tại thời điểm khoá sổ.
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến cuộc kiểm kê mà khách hàng đã
thực hiện (báo cáo kiểm kê, cách thức kiểm kê, các chỉ dẫn đối với
nhân viên thực hiện…)
- Phỏng vấn khách hàng về các thủ tục kiểm kê mà họ đã thực hiện để
đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu kiểm kê đã nhận được.
- Quan sát hoạt động sx và ghi chép lại các phát hiện về TSCĐ không sử
dụng (ngừng sử dụng), trao đổi với khách hàng về vấn đề này.

dụng cho từng loại TSCĐ.
- Kiểm tra để đảm bảo rằng phương pháp KH TSCĐ được áp dụng nhất
quán. Thời gian KH TSCĐ phải theo đúng quy định hiện hành hoặc
phù hợp với thời gian KH đăng ký áp dụng đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Trong những trường hợp có sự thay đổi về phương pháp KH, thời gian
KH cần trao đổi với khách hàng về lý do của sự thay đổi này và xem
xét mức độ hợp lý của sự thay đổi, chỉ ra mức độ ảnh hưởng của sự
thay đổi này đến BCTC năm nay.
- Kiểm tra để đảm bảo rằng số KH TSCĐ trong kỳ được tính toán theo
đúng quy định. Đối chiếu biên bản bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng để
đảm bảo rằng thời điểm bắt đầu tính KH là hợp lý.
- Kiểm tra cách tính KH TSCĐ tăng, giảm trong kỳ.
- Kiểm tra việc phân bổ CP KH phát sinh trong kỳ để đảm bảo rằng CP
KH được tập hợp theo đúng mục đích và bộ phận sử dụng TSCĐ.
- Đối chiếu thông tin đã thu thập được trong quá trình kiểm kê và quan
sát hoạt động của DN, thực hiện kiểm tra để đảm bảo rằng TSCĐ
không sử dụng hoặc KH hết thì không được tính KH.
- Chỉ ra chênh lệch giữa số KH được tính vào CP theo kế toán thuế và kế
Nguyễn Tiến Phong Lớp Kiểm toán 46B

Trích đoạn Tổng kết chung về kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty PNT thực hiện Nhận xét về quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty PNT thực hiện Kiến nghị và giải pháp DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status