32 Kiểm toán chu trình mua hàng & thanh toán trong q.trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện - Pdf 21

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM
TOÁN (AASC)...................................................................................................3
CHƯƠNG 2 25
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG-THANH TOÁN
TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN..................................25
Loại hình doanh nghiệp..............................................................................................................27
Bíc c«ng viÖc......................................................................................................39
2.2.4.4. Phát h nh báo cáo chính th c sau khi thông qua b n d th oà ứ ả ự ả . 76
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG
VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN.................................................78
BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN-
AASC THỰC HIỆN........................................................................................78
3.1. Nh n xét, ánh giá chung v quy trình ki m toán do AASC th c hi nậ đ ề ể ự ệ .78
3.1.1. Giai o n ti p c n khách h ng v l p k ho ch ki m toán đ ạ ế ậ à à ậ ế ạ ể .................79
3.1.2.Giai o n th c hi n ki m toán đ ạ ự ệ ể .................................................................81
3.1.3.Giai o n k t thúc ki m toánđ ạ ế ể .....................................................................81
3.2. M t s nh n xét ki n ngh xu t nh m ho n thi n quy trình ki m ộ ố ậ ế ị đề ấ ằ à ệ ể
toán chu trình mua h ng v thanh toán trong ki m toán BCTC do Công ty à à ể
D ch v T v n T i chính K toán v Ki m toán th c hi nị ụ ư ấ à ế à ể ự ệ ........................82
3.2.1. S c n thi t ph i ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua h ng ự ầ ế ả à ệ ể à
v thanh toánà ....................................................................................................82
3.2.3. M t s ki n ngh nh m ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua ộ ố ế ị ằ à ệ ể
h ng v thanh toán à à ..........................................................................................83
3.2.2.1.Ki n ngh v giai o n ti p c n khách h ng v l p k ho ch ế ị ề đ ạ ế ậ à à ậ ế ạ
.................................................................................................................83
3.2.2.2. Ki n ngh v quy trình th c hi n ki m toán chu trình mua ế ị ề ự ệ ể

3.1.3.Giai o n k t thúc ki m toánđ ạ ế ể .....................................................................81
3.2. M t s nh n xét ki n ngh xu t nh m ho n thi n quy trình ki m ộ ố ậ ế ị đề ấ ằ à ệ ể
toán chu trình mua h ng v thanh toán trong ki m toán BCTC do Công ty à à ể
D ch v T v n T i chính K toán v Ki m toán th c hi nị ụ ư ấ à ế à ể ự ệ ........................82
3.2.1. S c n thi t ph i ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua h ng ự ầ ế ả à ệ ể à
v thanh toánà ....................................................................................................82
3.2.3. M t s ki n ngh nh m ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua ộ ố ế ị ằ à ệ ể
h ng v thanh toán à à ..........................................................................................83
3.2.2.1.Ki n ngh v giai o n ti p c n khách h ng v l p k ho ch ế ị ề đ ạ ế ậ à à ậ ế ạ
.................................................................................................................83
+)T ng c ng s d ng ph n m m ki m toánă ườ ử ụ ầ ề ể ..........................................87
3.2.2.2. Ki n ngh v quy trình th c hi n ki m toán chu trình mua ế ị ề ự ệ ể
h ng v thanh toán.à à ................................................................................87
3
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những sự kiện nổi bật gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế của
Việt Nam là ngày 11/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Điều đó có
nghĩa là chúng ta đang hòa nhập trong một nền kinh tế phát triển rất sôi động và
cạnh tranh gay gắt. Đứng trước các cơ hội và thách thức khi gia nhập nền kinh tế
thế giới, các doanh nghiệp không những phải đổi mới phương thức sản xuất để có
được những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả cạnh tranh mà còn phải chú trọng
đặc biệt tới công tác hạch toán kế toán. Trên thực tế, trình độ công tác kế toán của
các doanh nghiệp còn tồn tại nhiều hạn chế. Do đó để cho các doanh nghiệp hoạt
động đúng hướng và hiệu quả hơn thì công tác kiểm toán là vô cùng quan trọng và
cần thiết.
Là sinh viên kinh tế năm cuối chuyên nghành kiểm toán, sau gần bốn năm
học trong nhà trường em đã được trang bị những kiến thức về mặt lý thuyết một
cách sâu rộng. Việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành là một nguyên
tắc quan trọng quyết định sự thành công của việc học tập và nghiên cứu. Trong
giai đoạn thực tập tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán

kế toán và kiểm toán (AASC)
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đổi mới từ nền kinh tế tập trung sang
nền kinh tế thị trường, ngày 13 tháng 5 năm 1991 Bộ Tài Chính ra Quyết định số
164TC/QĐ/TCCB thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán tên giao dịch là
Accounting Service Company (ASC), là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc
lập, tự trang trải chi phí hoạt động bằng nguồn thu được từ các hoạt động dịch
vụ do khách hàng trả theo hợp đồng và có trách nhiệm, nghĩa vụ với Nhà nước
như các doanh nghiệp khác. ASC là một trong hai công ty kiểm toán được thành
lập sớm nhất tại Việt Nam, đánh dấu sự ra đời của một lĩnh vực hoạt động mới
có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện
nay.
Trong thời gian đầu, Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kế toán Sau
hai năm hoạt động ASC đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Ngày 6
tháng 9 năm 1993 thủ tướng chính phủ đã uỷ nhiệm cho Uỷ ban kế hoạch Nhà
nước ra công văn số 1798/UB/KHH bổ sung thêm nhiệm vụ và đổi tên cho Công
ty. Ngày 14 tháng 9 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số
639/TC-TCCB đổi tên Công ty thành: Công ty tư vấn tài chính kế toán và
kiểm toán, với tên giao dịch là Auditing & Accounting Financial
Consultance Service Company - AASC đồng thời giao bổ sung thêm nhiệm vụ
kiểm toán cho Công ty.
Ngày 23 tháng 4 năm 1998 nhằm mục đích hoàn thiện tổ chức và hoạt động
của Công ty, Bộ Tài chính đã ban hành “Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công
ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán” trực thuộc Bộ Tài chính. Kèm theo
Quyết định số 556/1998 QĐ-BTC, bản điều lệ này quy định về quyền hạn, nghĩa
3
3
vụ , chức năng, nhiệm vụ và tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý trong hoạt động của
Công ty.
Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đối với

đồng thì nay tổng tài sản của Công ty đạt trên 15 tỷ đồng. Bằng nguồn vốn tự có,
tự tích luỹ, Công ty đã xây dựng được trụ sở, các chi nhánh, mua sắm nhiều
trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại, hệ thống thông tin khá hiện đại.
* Về đội ngũ lao động
Công ty luôn chú trọng xây dựng đội ngũ nhân lực lớn mạnh. Xem mục tiêu
đào tạo và phát triển nhân viên là mục tiêu chiến lược và là sự đầu tư đúng
hướng, Công ty đã thành lập Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế với chức năng tổ
chức đào tạo thường xuyên cho nhân viên. Đội ngũ nhân viên của Công ty được
đào tạo một cách có hệ thống, thường xuyên được trang bị và tiếp cận với những
kỹ năng và kiến thức mới nhất qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡng
chuyên ngành nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc. Hàng năm, Công ty dành
một khoản chi phí tương đối lớn cho công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân viên.
Nhờ đó, đội ngũ nhân lực của AASC lớn mạnh không ngừng cả về số lượng và
chất lượng.
Nếu tại thời điểm thành lập, Công ty chỉ có 8 cán bộ nhân viên, thì đến nay
Công ty đã có hơn 300 cán bộ nhân viên và cộng tác viên, trong đó 118 KTV
được cấp chứng chỉ KTV nhà nước, 5 thẩm định viên về giá, 35 tiến sĩ, thạc sĩ
và nhiều cộng tác viên là các giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia đầu ngành về tài chính -
kế toán - kiểm toán.
5
5
Bảng 1.1 : Tình hình biến động về cán bộ, nhân viên trong 3 năm
2003-2005
STT Chỉ tiêu Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm

922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân.
AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toán
độc lập được Chủ tịch nước tặng phần thưởng cao quý này.
Hiện nay, AASC là công ty kiểm toán được Ủy ban chứng khoán nhà nước
chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham gia kiểm toán các tổ
chức phát hành và kinh doanh chứng khoán; được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ chức
tín dụng; là một trong 4 công ty kiểm toán Việt Nam cùng với 4 công ty kiểm
toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam được phép tham gia kiểm toán các dự án tài
trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển
châu Á (ADB) và các tổ chức khác.
AASC đang chuẩn bị chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang
mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
1.1.2.Kết quả kinh doanh của công ty
Qua 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán đã cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán,
tư vấn thuế… cho các khách hàng trên cả nước với doanh thu tăng trưởng không
ngừng. Trong các loại hình dịch vụ, dịch vụ kiểm toán luôn là dịch vụ đem lại
doanh thu cao nhất cho Công ty. Lợi nhuận của Công ty cũng tăng tương đối ổn
định qua các năm.
Trên chặng đường phát triển của mình, AASC cũng gặp phải nhiều khó
khăn, đó là sự xuất hiện của các công ty kiểm toán trong và ngoài nước trong
môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, AASC đã có
những nỗ lực rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, tìm kiếm
7
7
khách hàng, gây dựng uy tín cho Công ty. Nhờ đó, doanh thu của Công ty vẫn
tăng dần qua các năm. Công ty cũng luôn thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với
Ngân sách Nhà nước. Đời sống của cán bộ công nhân viên cũng ngày càng được
cải thiện.

năm 2004. Tuy nhiên, lợi nhuận của Công ty lại không tăng mà có xu hướng
giảm trong các năm 2002 và 2003. Đến năm 2005, lợi nhuận lại tăng cao, đạt
2.756 triệu đồng, tăng thêm 779 triệu đồng, hay tăng thêm 39,4% so với năm
2004 và năm 2006 tăng thêm 671 triệu đồng so với năm 2005.
Cùng với sự tăng lên về doanh thu, Công ty đã đóng góp một phần đáng kể
vào Ngân sách Nhà nước cũng như cải thiện mức thu nhập bình quân cho cán bộ
công nhân viên trong Công ty.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Về cơ bản, bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán bao gồm:
Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và 5 Phó Giám đốc
Các phòng chức năng: gồm Phòng Hành chính tổng hợp và Phòng Tài chính -
Kế toán
Các phòng nghiệp vụ: gồm Phòng Kiểm toán Thương mại - Dịch vụ, Phòng
Kiểm toán Sản xuất vật chất, Phòng Kiểm toán Dự án, Phòng Tư vấn và Kiểm
toán, Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản, Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế,
Phòng Công nghệ thông tin.
Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC):
9
9
Sơ đồ1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AASC
Ban Giám đốc:
Ban giám đốc là bộ phận quản lý cao nhất trong Công ty. Giám đốc do Bộ
trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính
về toàn bộ hoạt động của Công ty. Phó Giám đốc là người thực hiện hoạt động
chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ, đưa ra ý kiến và các giải pháp hỗ trợ, tư vấn cho
Giám đốc trong điều hành, quản lý. 4 Phó Giám đốc phụ trách tại Hà Nội, 1 Phó
Giám đốc phụ trách Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh kiêm Giám đốc Chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

xuất
vật chất
Phòng
Hành chính
tổng hợp
Phòng
Công
nghệ
thông
tin
Phòng
Tư vấn
và Kiểm
toán
Phòng
Đào tạo

Hợp tác
quốc tế
Phòng
Kiểm
toán
Xây
dựng
cơ bản
Chi
nhánh
TP. Hồ
Chí
Minh

11
11
Phòng thực hiện tư vấn cho khách hàng về các vấn đề tài chính, kế toán,
kiểm toán, thẩm định giá trị tài sản doanh nghiệp… Phòng Tư vấn và Kiểm toán
cũng hỗ trợ các phòng khác trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC.
Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản:
Đây là phòng chuyên thực hiện kiểm toán các báo cáo quyết toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành, được thực hiện
bởi đội ngũ KTV và kỹ thuật viên có trình độ cao và giàu kinh nghiệm.
Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế:
Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế thực hiện nhiệm vụ đào tạo nhân viên
hàng năm, tổ chức sát hạch định kỳ để đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của nhân viên, cập nhật các thông tin mới về tài chính, kế toán, kiểm toán… và
hướng dẫn cho các phòng nghiệp vụ. Đồng thời, Phòng còn thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát chất lượng các cuộc kiểm toán hàng năm theo yêu cầu của Ban Giám
đốc. Một chức năng mới được bổ sung cho Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế là
kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Phòng Công nghệ thông tin:
Phòng có nhiệm vụ xây dựng và cung cấp các phần mềm về kế toán và
quản lý theo nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, Phòng cũng thực hiện lắp
đặt, bảo trì mạng máy tính của chính Công ty, góp phần hỗ trợ hoạt động cho
các phòng chức năng cũng như các phòng nghiệp vụ khác.
Cơ cấu tổ chức khoa học, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban giúp
cho hoạt động của Công ty được thực hiện một cách liên tục với hiệu quả cao,
cùng hướng tới mục tiêu chung của toàn Công ty. Tại các chi nhánh của AASC,
việc thực hiện các chức năng cũng tương tự như ở Trụ sở chính, và cũng hết sức
thuận lợi vì hoạt động ngay tại địa bàn chi nhánh, hạn chế các chi phí đi lại, ăn
ở.
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty AASC
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng phần mềm kế toán máy.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VND).
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp
khấu hao đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
13
13
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy. Nếu các dịch vụ cung cấp liên quan đến
nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn
thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Phân phối lợi nhuận:
Sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp, lợi
nhuận sau thuế được phân phối theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP
ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty
nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc đánh giá : theo giá thực tế
+ Phương pháp xác định gia trị hàng tồn kho cuối kỳ : Theo phương
pháp nhập trước- xuất trước (NT-XT)
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Phương pháp tính và nộp thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.
1.4. Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty AASC
1.4.1. Đặc điểm hoạt động của công ty
1.4.1.1. Khách hàng của công ty
Trải qua 15 năm hoạt động, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán đã có khoảng 1500 khách hàng trong đó có khoảng 500 khách hàng
thường xuyên trong nhiều lĩnh vực trên khắp cả nước. Các khách hàng tín nhiệm

* Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu các công trình xây dựng cơ bản.
* Kiểm toán tuân thủ luật định.
* Kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trường chứng
khoán.
* Kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá.
* Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công tác cổ phần và giám
định các tài liệu tài chính kế toán.
Trong các dịch vụ kiểm toán của Công ty, kiểm toán báo cáo tài chính vẫn
là hoạt động chính, là điểm mạnh của Công ty hiện nay. Đồng thời, Công ty
AASC cũng tập trung tổ chức, thực hiện và hoàn thành xuất sắc hoạt động kiểm
toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
15
15
b)Dịch vụ kế toán
AASC đã và đang cung cấp cho các khách hàng rất nhiều dịch vụ kế toán
như: Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán
cho các doanh nghiệp mới thành lập; rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hoá bộ
máy kế toán tài chính ở một Công ty; tư vấn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng
các quy định về việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán;
điều chỉnh số liệu kế toán và khoá sổ kế toán.
Đặc biệt, Công ty đã cùng với cán bộ của Tổng cục thuế và Cục thuế ở Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng.. giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiều doanh
nghiệp tư nhân và các hộ kinh doanh tư nhân mở và ghi chép sổ kế toán theo
quy định của Nhà nước. Cũng thông qua hoạt động này, Công ty đã giúp cơ
quan thuế, cơ quan tài chính nắm được tình hình kinh doanh của các hộ kinh
doanh từ đó căn cứ nghiên cứu chính sách thuế đối với khu vực kinh tế này.
c)Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, một thế mạnh của Công ty, Ban lãnh đạo
Công ty còn rất chú trọng đến dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế. AASC đã
và đang cung cấp các dịch vụ về tư vấn như: Tư vấn về thuế; tư vấn thực hiện

Bên cạnh đó, dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng sẽ giúp khách hàng tìm kiếm và
tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực và thích hợp nhất, dựa trên những hiểu
biết cụ thể về vị trí cần tuyển dụng, cũng như các yêu cầu về hoạt động, quản lý
chung của khách hàng. Tuỳ theo yêu cầu của công việc, trình độ kiến thức hay
kinh nghiệm cần thiết, AASC sẽ lựa chọn phương pháp tuyển dụng hợp lý với
chi phí hiệu quả nhất.
f)Dịch vụ công nghệ thông tin
AASC với đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin giàu kinh nghiệm thực
tiễn, sẽ trợ giúp cho khách hàng nắm bắt các cơ hội trong việc nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh, gia tăng sản lượng, thị phần và lợi nhuận của các doanh
nghiệp dựa trên các tiến bộ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, góp phần vào
củng cố lợi thế cạnh tranh của khách hàng, thông qua việc hỗ trợ vận hành các
giải pháp công nghệ thông tin phù hợp với các yêu cầu quản lý, hoạt động cũng
như các chiến lược kinh doanh lâu dài của khách hàng.
17
17
Định hướng phát triển của công ty trong tương lai là đa dạng hoá các loại
hình dịch vụ, trong đó chú trọng phát triển các dịch vụ tư vấn.
1.4.2.Quy trình chung kiểm toán BCTC tại Công ty
Tại AASC, chương trình kiểm toán được xây dựng dựa trên kinh nghiệm
của các KTV lâu năm và sự học hỏi các công ty kiểm toán, đặc biệt là các công
ty kiểm toán nước ngoài. Chương trình được thường xuyên cập nhật và hoàn
thiện cho phù hợp với chế độ kế toán và tình hình thị trường trong từng giai
đoạn.
Hệ thống chương trình kiểm toán gồm có: hệ thống hồ sơ kiểm toán, hệ thống
câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB, các mẫu quy định chung về lập kế hoạch kiểm
toán, chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục trên các BCTC của các
doanh nghiệp.
Việc kiểm toán các khách hàng cụ thể với những đặc thù về loại hình
doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động… có những nét khác

Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV tiến hành thu thập các thông tin
về khách hàng nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát cho chu
trình. KTV cần thực hiện các công việc sau:
+ Thu thập thông tin cơ sở.
Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Đối với
khách hàng kiểm toán truyền thống thì các thông tin cơ sở được cập nhật trong
hồ sơ kiểm toán thường niên. Tuy nhiên đối với khách hàng mới thì việc thu
thập các thông tin này là rất cần thiết.
Xem xét lại kết quả của kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung
+ Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám
đốc công ty khách hàng bao gồm các loại sau: Giấy phép thành lập và Điều lệ
công ty; Các BCTC, BCKT, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong
19
19
vài năm trước; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám
đốc
+ Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng
Đặc thù quản lý: đề cập tới quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt
động kinh doanh của các nhà quản lý.
Cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự: Đây là những nhân tố thuộc môi
trường kiểm soát, tuy nhiên nó chịu chi phối rất lớn bởi quan điểm của các nhà
quản lý.
KTV cần xem xét trong cơ cấu tổ chức của đơn vị khách hàng các bộ phận
được thiết kế riêng biệt hay không? Chính sách nhân sự của khách hàng có áp
dụng hợp lý đảm bảo tuyển được những người có năng lực và trình độ chuyên
môn thích hợp không?
Công tác kế hoạch: KTV cần tìm hiểu công tác kế hoạch được khách hàng
thực hiện?
Uỷ ban kiểm soát: KTV tìm hiểu các thành viên của uỷ ban kiểm soát và

xác các nghiệp vụ điều chỉnh và các bút toán không thông thường được cho
phép và hạch toán một cách chính xác qua đó đoàn kiểm toán công ty AASC sẽ
đưa ra các thủ tục kiểm toán chi tiết.
Dựa trên chương trình kiểm toán chung, đoàn kiểm toán sẽ đưa ra cho
mỗi khoản mục một chương trình kiểm toán cụ thể.
1.4.2.3. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Đây là giai đoạn, KTV trực tiếp sử dụng các thủ tục kiểm toán áp dụng
vào các chương trình kiểm toán đã được lập theo các phần hành cụ thể. Các thủ
tục kiểm toán được công ty áp dụng trong quy trình kiểm toán bao gồm:
 Thực hiện các thủ tục kiểm soát: KTV tiến hành rà soát tình hình
KSNB và rà soát đánh giá việc tuân thủ pháp luật.
 Thực hiện các thủ tục phân tích: KTV xem xét tính độc lập và tín
cậy của các dữ liệu thông tin tài chính, nghiệp vụ bằng cách sử
21
21
dụng các hệ số, tỷ suất tài chính. Ước tính các giá trị và so sánh giá
trị ước tính và giá trị ghi sổ. Phát hiện và tìm ra các nguyên nhân
chênh lệch.
 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết: Tuỳ từng phần hành,
khoảnmục mà thực hiện chọn mẫu kiểm tra hay kiểm tra toàn bộ,
sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết để thực hiện
kiểm tra đối với các khoản mục đã chọn. Xác định chênh lệch và
các biện pháp xử lý.
Trong giai đoạn này, theo kế hoạch và chương trình kiểm toán đã được thiết
kế, các KTV kết hợp các phương pháp và các thủ tục kiểm toán để thu thập và
đánh giá các số liệu tài chính . Mỗi cuộc kiểm toán được quản lý bởi một trưởng
đoàn kiểm toán. Nếu là khách hàng có các đơn vị thành viên thì mỗi đơn vị
thành viên được một trưởng nhóm kiểm toán quản lý. Mỗi KTV sẽ thực hiện
một hay một số phần hành và lập báo cáo tổng hợp phần hành báo cáo lên
trưởng nhóm kiểm toán. Trưởng nhóm kiểm toán sau khi soát xét các báo cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status