Thực tiễn kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán việt nam thực hiện - Pdf 63

Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu..........................................................3
phần I...........................................................................................................................................5
Cơ sở lí luận về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán .............................................5
trong kiểm toán báo cáo tài chính.............................................................................................5
I. Chu trình mua hàng thanh toán với vấn đề kiểm toán..................................................5
1. Bản chất của chu trình mua hàng thanh toán....................................................5
2. Chức năng của chu trình mua hàng thanh toán.................................................6
2.1. Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ.....................................................6
2.2. Nhận hàng hoá hay dịch vụ ...................................................................................7
2.3. Ghi nhận các khoản nợ ngời bán...............................................................................8
2.4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho ngời bán................................................9
3. Chứng từ, sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình ...............................9
II. Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán...................................................10
1. Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán.........................................10
2. Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán......................................12
2.1. Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán chu trình mua hàng và thanh
toán ................................................................................................................................12
2.1.1. Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng...........................................................13
2.1.2. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng ...............................15
2.1.3. Thực hiện các thủ tục phân tích.....................................................................15
2.1.4. Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán ............................................................16
2.1.5. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm
soát.................................................................................................................................18
2.1.6. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán .....22
2.2. Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán......................................24
2.2.1. Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sát nghiệp vụ chu trình mua hàng
thanh toán .....................................................................................................................24
2.2.2. Khảo sát chi tiết số d tài khoản trong chu trình mua hàng thanh toán..........28
2.3. Kết thúc công việc kiểm toán..............................................................................30

1.4. Thực hiện kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán....................53
1.5. Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo ....................................................62
Tổng hợp kết quả kiểm toán .......................................................................................63
1.6. Công việc thực hiện sau kiểm toán ...................................................................64
2. Kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán do VACO thực hiện tại Công ty
Viko...........................................................................................................................64
2.1. Kiểm tra hệ thống đối với chu trình mua hàng và thanh toán...........................65
2.2. Kiểm tra chi tiết đối với chu trình mua hàng và thanh toán tại Công ty Viko. .66
phần Iii......................................................................................................................................75
bài học kinh nghiệm và một số kiến nghị .............................................................................75
nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán bctc do
vaco thực hiện...........................................................................................................................75
I. bài học kinh nghiệm từ thực tiễn công tác kiểm toán tại vaco .......................................75
II. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh
toán trong kiểm toán BCTC tại VACO................................................................................79
1. Vấn đề kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán......79
1.1. Nhận xét................................................................................................................79
1.2. Kiến nghị..............................................................................................................80
2. áp dụng các thủ tục phân tích trong kiểm toán chu trình mua hàng và thanh
toán...........................................................................................................................80
2.1. Nhận xét................................................................................................................80
2.2. Kiến nghị..............................................................................................................81
Kết luận...........................................................82
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 2
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong 15 năm qua, Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới sang nền kinh tế
thị trờng định hớng XHCN đã tạo ra động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế đất nớc.
Là một bộ phận của nền kinh tế, việc hình thành và phát triển thị trờng dịch vụ kế
toán kiểm toán vừa là tất yếu khách quan của kinh tế thị trờng vừa là bộ phận

Để thể hiện đợc các nội dung trên, ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề
bao gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sơ lý luận về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Phần II: Thực tiễn kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong
kiểm toán Báo cáo tài chính do VACO thực hiện
Phần III: Bài học kinh nghiệm và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy
trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do VACO thực hiện
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 4
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
phần I
Cơ sở lí luận về kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
trong kiểm toán báo cáo tài chính
I. Chu trình mua hàng thanh toán với vấn đề kiểm toán
1. Bản chất của chu trình mua hàng thanh toán
Chu trình mua hàng thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trình
cần thiết để có hàng hoá, dịch vụ cho quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Chu trình thờng đợc bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt mua của ng-
ời có trách nhiệm tại bộ phận cần hàng hoá hay dịch vụ và kết thúc bằng việc
thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hoá hay dịch vụ nhận đợc.
Quá trình mua vào của hàng hoá hay dịch vụ bao gồm những khoản mục
nh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vật t, điện nớc, sửa chữa và bảo trì. Chu trình
này không bao gồm quá trình mua vào và thanh toán các dịch vụ lao động hoặc
những sự chuyển nhợng và phân bổ của chi phí ở bên trong tổ chức.
Sơ đồ 1.1: Các tài khoản trong chu trình mua hàng và thanh toán
Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán thực chất là việc kiểm tra,
đánh giá số d của các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán. Nh đã phân tích ở trên,
chu trình mua hàng và thanh toán liên quan đến rất nhiều tài khoản trên bảng cân
đối kế toán nh: các tài khoản trong các khoản mục vốn bằng tiền, hàng tồn kho, nợ

nghiệp thờng có một bộ phận chuyên nghiên cứu nhu cầu nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ cần thiết cho sản xuất gọi là bộ phận kế hoạch. Bộ phận này có nhiệm
vụ lên kế hoạch, cung ứng đảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố đầu vào để quá
trình sản xuất đợc liên tục nhng đồng thời cũng không quá nhiều gây ứ đọng vốn
ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-Lập đơn yêu cầu mua hàng: Sau khi đã lên kế hoạch cung ứng, bộ phận kế
hoạch sẽ lập đơn yêu cầu mua hàng để trình Giám đốc hoặc ngời có thẩm quyền
ký duyệt. Sau đó, đơn yêu cầu mua hàng này sẽ đợc chuyển cho bộ phận mua
hàng.
-Tìm nhà cung cấp: Bộ phận mua hàng căn cứ vào đơn yêu cầu mua hàng này
để xem xét, tìm kiếm nhà cung cấp. Về nguyên tắc, trớc khi quyết định mua một
mặt hàng nào thì cũng phải tìm hiểu đơn chào hàng của nhiều nhà cung cấp khác
nhau để lựa chọn nhà cung cấp thích hợp nhất.
-Lựa chọn nhà cung cấp: Sau khi đã xem xét đơn chào hàng của các nhà cung
cấp khác nhau, đơn vị sẽ chọn ra một nhà cung cấp phù hợp nhất. Sự lựa chọn này
căn cứ vào giá cả, chất lợng của hàng hoá, các điều kiện u đãi nh chiết khấu thơng
mại, chiết khấu thanh toán, phơng thức thanh toán...
-Giao đơn đặt hàng: Đơn đặt hàng là một loại chứng từ trong đó ghi rõ loại
hàng, số lợng, các thông tin liên quan đến hàng hoá mà doanh nghiệp có ý định
mua vào. Tất cả các đơn đặt hàng đều phải đánh số trớc, có đầy đủ chữ ký của
những ngời có thẩm quyền. Tất cả các đơn đặt hàng phải bao gồm vừa đủ số cột và
diện tích để hạn chế tối đa khả năng có gian lận trên đơn đặt mua hàng này.
Các bớc công việc trên cho thấy đơn đặt hàng (yêu cầu về sản phẩm
hoặc dịch vụ) đợc lập bởi ngời mua hàng là điểm khởi đầu của chu trình. Nó là
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 6
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
một chứng từ hợp pháp và đợc xem nh một đề nghị để mua hàng hoá dịch vụ.
Trong một số trờng hợp khác, nếu ngời mua và ngời bán lần đầu có quan hệ
giao dịch hoặc thực hiện những giao dịch lớn và phức tạp thì đòi hỏi phải ký
hợp đồng cung ứng hàng hoá hay dịch vụ nhằm đảm bảo việc thực hiện các

do nhà cung cấp chuyển đến. Việc nhận hàng hoá từ ngời bán hàng là một điểm
quyết định trong chu trình này vì đây là thời điểm mà tại đó bên mua thừa nhận
khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách của họ. Khi hàng hoá nhận đợc,
quá trình kiểm soát thích hợp đòi hỏi phải có sự kiểm tra mẫu mã, số lợng, thời
gian đến và các điều kiện khác.
Hầu hết các công ty có phòng (bộ phận) tiếp nhận để đa ra một báo cáo
nhận hàng (đợc đánh số từ trớc) nh một bằng chứng của sự nhận hàng và sự kiểm
tra hàng hoá. Một bản sao thờng đợc gửi cho thủ kho và một bản khác gửi cho kế
toán các khoản phải trả để thông báo. Báo cáo nhận hàng có thể đợc thay thế bằng
phiếu xuất kho của nhà cung cấp.
Để ngăn ngừa sự mất mát, sự lạm dụng thì điều quan trọng là hàng hoá
phải đợc kiểm soát chặt chẽ từ lúc nhận chúng cho đến khi chúng đợc chuyển đi.
Nhân viên trong phòng tiếp nhận phải độc lập với thủ kho và phòng kế toán
(nguyên tắc phân công và phân nhiệm rõ ràng). Hàng hoá trớc khi nhập kho sẽ đợc
kiểm tra số lợng, chất lợng... so sánh với đơn đặt hàng để xem có chênh lệch
không. Việc kiểm tra này nên đợc đánh dấu trên báo cáo nhận hàng để thuận tiện
cho việc kiểm soát sau này.
Đơn đặt hàng và báo cáo nhận hàng sau đó phải đợc lu giữ ở kho. Một bản
sao phải đợc gửi cho bộ phận kế toán (để xử lý những hoá đơn liên quan đến hàng
hoá đã nhận) và một bản sao khác cho bộ phận mua (để đảm bảo rằng tất cả các
yêu cầu đặt hàng đa ra đều đợc thực hiện tốt).
2.3. Ghi nhận các khoản nợ ngời bán
Bớc công việc thực hiện trong chức năng này là việc kế toán ghi nhận các
khoản nợ phải trả nhà cung cấp vào sổ kế toán từ các hoá đơn và phiếu nhập kho.
Công việc này đòi hỏi sự đúng đắn, chính xác và nhanh chóng. Việc ghi sổ ban
đầu có ảnh hởng quan trọng đến các BCTC đợc lập và đến khoản thanh toán thực
tế, do đó kế toán chỉ đợc phép ghi vào các lần mua có cơ sở hợp lý theo số tiền
đúng. Đối với các hoá đơn đã đợc ghi sổ nên đợc đề đã hạch toán hoặc đánh dấu
để tránh ghi 2 lần. Các phần hành kế toán đợc thực hiện trên máy vi tính sẽ hạn
chế tối đa việc ghi trùng lặp các khoản nợ.

năng trong chu trình sẽ phải tuân theo những quy tắc nhất định và có những biện
pháp kiểm soát riêng. Nắm chắc các chức năng của chu trình mua hàng và thanh
toán nêu trên sẽ là cơ sở để KTV tiến hành cuộc kiểm toán một cách có hiệu quả.
3. Chứng từ, sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình
Trong chu trình mua hàng thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp sử dụng
các loại chứng từ, sổ sách sau:
-Yêu cầu mua: đợc lập bởi bộ phận kế hoạch để đề nghị mua hàng hoá và dịch
vụ. Trong một số trờng hợp, các bộ phận trong doanh nghiệp có thể trực tiếp lập
đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửi cho nhà cung cấp.
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 9
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
-Đơn đặt hàng: ghi rõ loại hàng, số lợng và các thông tin liên quan của hàng
hoá và dịch vụ mà công ty có ý định mua.
-Phiếu giao hàng (Biên bản giao nhận hàng hoá hoặc nghiệm thu dịch vụ):
tài liệu này đợc chuẩn bị bởi nhà cung cấp. Phiếu giao nhận phải đợc ký nhận bởi
khách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hoá (hay dịch vụ) thực tế.
-Báo cáo nhận hàng: đợc bộ phận nhận hàng lập nh một bằng chứng của việc
nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá (dấu hiệu của một thủ tục kiểm soát).
-Hoá đơn của nhà cung cấp: chứng từ nhận đợc từ nhà cung cấp hàng, đề nghị
thanh toán cho các hàng hoá hoặc dịch vụ đã đợc chuyển giao.
-Nhật ký mua hàng: Đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán để
ghi lại các khoản mua. Nhật ký phải liệt kê danh sách các hoá đơn (từng cái một),
cùng với việc chỉ ra tên nhà cung cấp hàng, ngày của hoá đơn và khoản tiền của
các hoá đơn đó.
-Sổ hạch toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp: ghi chép các khoản tiền phải
trả cho mỗi nhà cung cấp hàng. Tổng số của tài khoản nhà cung cấp trong sổ hạch
toán chi tiết phải trả ngời bán bằng khoản tiền ghi trên khoản mục phải trả ngời
bán.
-Bảng đối chiếu của nhà cung cấp: đây là báo cáo nhận đợc của nhà cung cấp
hàng (thờng là hàng tháng) chỉ ra các hoá đơn cha thanh toán vào một ngày đối

hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hoá đơn ngời bán và biên bản giao nhận
hàng hoá hay dịch vụ.
-Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ với ý nghĩa tài sản
mua vào phản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị và nợ phải trả
ngời bán thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này.
-Tính chính xác về số học trong việc tính toán, cộng dồn, chuyển sổ đối với
các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán.
-Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày các tài sản mua vào cũng nh
các khoản phải trả ngời bán với ý nghĩa tuân thủ các quy định trong việc phân loại
các tài sản và công nợ cùng việc thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này.
-Tính đúng kỳ các nghiệp vụ kinh tế đợc ghi chép đúng kỳ kế toán, đặc biệt là
các nghiệp vụ sau ngày kết thúc năm tài chính. Trong chu trình mua hàng và thanh
toán, các khoản nợ phải trả thờng bị ghi chậm so với thực tế phát sinh.
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù trên chính là khung tham chiếu cho việc
xác định các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán để thu thập bằng
chứng kiểm toán. Căn cứ vào các mục tiêu đó, KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm
tuân thủ để nhận diện đợc cơ cấu, các quá trình kiểm soát hiện có và các nhợc
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 11
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
điểm theo từng mục tiêu. Từ đó đánh giá lại rủi ro kiểm soát theo từng mục tiêu và
xây dựng các thủ tục kiểm tra chi tiết các số d và nghiệp vụ một cách tơng ứng.
2. Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Để đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả và hiệu năng cũng nh để thu thập bằng
chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị thì khi tiến hành kiểm toán chu trình mua
hàng thanh toán, KTV cần tuân thủ theo qui trình sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
Các giai đoạn trong qui trình kiểm toán có thể chi tiết nh sau:
2.1. Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai
trò quan trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm

phù hợp với bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán sẽ áp dụng
khi kiểm toán chu trình này. Qui trình lập kế hoạch kiểm toán nh sau:
Sơ đồ 1.3: Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
2.1.1. Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng
Đây là các bớc công việc quan trọng để giúp KTV lập kế hoạch kiểm toán
tổng quát. Trong giai đoạn này, nh đã đợc xác định trong VSA số 300 - Lập kế
hoạch kiểm toán, KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh
của khách hàng, các chính sách chủ yếu của công ty, các bên liên quan, tìm hiểu
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 13
Chuẩn bị kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực
hiện thủ tục phân tích
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và lập chương trình kiểm toán
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
về hệ thống kế toán, hệ thống KSNB để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán
cho từng chu trình nghiệp vụ nói chung và chu trình mua hàng thanh toán nói
riêng. Từ đó, KTV tiến hành đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đa ra
đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định
nội dung, lịch trình cũng nh phạm vi các thủ tục kiểm toán.
(a) Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, KTV cần đi sâu tìm hiểu về
ngành nghề kinh doanh của khách hàng ở các mặt: lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ
chức, dây chuyền và các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn, chức năng và vị trí của
KSNB Qua những hiểu biết này, KTV sẽ dễ dàng nhận biết đ ợc những chủng
loại hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào có thực sự phục vụ cho mục đích sản xuất
kinh doanh đúng nh trong các cam kết bằng văn bản, trong giấy phép đầu t hay
không. Những hiểu biết về tình hình kinh doanh trên sẽ giúp cho KTV đánh giá rủi

xúc với Ban Giám đốc công ty khách hàng.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
này, bên cạnh việc xem xét các thông tin về nghĩa vụ pháp lý chung cho toàn bộ
cuộc kiểm toán BCTC nh giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các BCTC, báo
cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành trong vài năm trớc, Biên
bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, trong đó KTV cần
tập trung xem xét các hợp đồng và cam kết quan trọng đó là các hợp đồng
mua Việc xem xét sơ bộ các hợp đồng sẽ giúp KTV tiếp cận với các nhà cung
cấp thờng xuyên của khách hàng, hình dung đợc những khía cạnh pháp lý có
ảnh hởng đến tình hình tài chính của đơn vị khách hàng, từ đó ảnh hởng đến
khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng đối với nhà cung cấp.
2.1.3. Thực hiện các thủ tục phân tích
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 - Quy trình phân tích, đoạn 09, đã
nêu rõ: KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm
toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể
có rủi ro. Nh vậy, với các thông tin cơ sở thu thập đợc, bằng thủ tục phân tích sơ
bộ nh so sánh các số liệu năm nay với số liệu năm trớc đã đợc kiểm toán, KTV có
thể tìm ra những xu hớng biến động và những mối quan hệ có mâu thuẫn với các
thông tin liên quan khác Từ đó lập một kế hoạch kiểm toán thích hợp.
Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, thủ tục phân tích sơ bộ thờng đợc
thực hiện nh sau:
-So sánh chi phí mua hàng của kì này với kì trớc để xem xét những biến động
bất thờng.
-Phân tích xu hớng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lí của các yếu tố chi phí
giữa các kì kế toán để phát hiện những biến động bất thờng.
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 15
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
-Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng của từng tháng với nợ phải trả đợc ghi nhận
trong từng tháng hoặc với các khoản thực tế đã thanh toán.
2.1.4. Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Sơ đồ 1.4: Các bớc trong quá trình đánh giá tính trọng yếu
(b) Đánh giá rủi ro
Theo VSA số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 07: "Rủi ro
kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đa ra ý kiến nhận xét
không thích hợp khi BCTC đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu".
Theo đó trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định rủi
ro kiểm toán mong muốn (AR) cho toàn bộ BCTC đợc kiểm toán thông qua việc
đánh giá ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát
hiện (DR) căn cứ vào mối quan hệ đợc phản ánh trong mô hình dới đây:
DR =
Trong đó, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ đợc KTV đánh giá đối với
từng khoản mục. Trong chu trình mua hàng thanh toán, các rủi ro cơ bản thờng
gặp đối với các nghiệp vụ trong chu trình là:
Giá trị hàng hoá, dịch vụ: chi phí mua hàng thấp hơn thực tế
-Hàng hoá, dịch vụ đã nhận đợc, chi phí đã phát sinh nhng cha đợc ghi nhận.
-Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua: chi phí mua hàng đuợc ghi sổ thấp hơn thực tế.
-Hàng hoá, dịch vụ đã nhận đợc hoặc đã phát sinh chi phí trong kỳ này nhng đ-
ợc ghi sổ vào kỳ sau.
Hàng bán trả lại nhà cung cấp cao hơn giá trị thực tế
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 17
Bước 1
Ước lượng sơ bộ về
tính trọng yếu
Bước 2
Phân bổ ước lượng ban đầu về tính
trọng yếu cho các bộ phận
Bước 3
Ước tính tổng số sai
trong bộ phận
Bước 4

kiểm toán. Vấn đề này đã đợc quy định trong Chuẩn mực VSA số 400 - Đánh giá
rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 02: KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ
thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng
thể và chơng trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.
Trong chu trình mua hàng thanh toán, việc tìm hiểu hệ thống KSNB của
khách hàng đối với các chức năng của chu trình cũng là vấn đề hết sức quan trọng.
Theo đó, KTV phải tìm hiểu các chính sách, thủ tục kiểm soát đợc áp dụng tại đơn
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 18
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
vị khách hàng đối với từng chức năng trong chu trình nh đã trình bày trong phần
Chức năng của chu trình mua hàng thanh toán.
Qua quá trình tìm hiểu, KTV sẽ xác định đợc các nhợc điểm của hệ thống
KSNB, từ đó có thể đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với từng mục tiêu
kiểm soát của nghiệp vụ mua hàng thanh toán. Nếu hệ thống KSNB đợc thiết
kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức độ thấp và ngợc
lại.
Theo ISA 400-Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 08: Hệ thống
KSNB là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban Giám đốc của đơn vị thiết
lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong
khả năng có thể. Hệ thống KSNB bao gồm môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán
và các thủ tục kiểm soát.
(a) Môi trờng kiểm soát
Môi trờng kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong đơn vị và
bên ngoài đơn vị có tính môi trờng tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lí
dữ liệu của các loại hình kiểm soát .
Để có sự hiểu biết về môi trờng kiểm soát, KTV căn cứ vào các nhân tố chủ
yếu sau: Đặc thù về quản lí của đơn vị, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công
tác kế hoạch, uỷ ban kiểm soát và ảnh hởng của các chính sách từ bên ngoài của
Nhà nớc.
(b) Hiểu biết về hệ thống kế toán

hay không. Chẳng hạn, kế toán không đợc kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ quỹ, tiếp
liệu và các công tác phụ trách vật chất khác, lãnh đạo đơn vị, kể cả lãnh đạo công
tác tài chính, kế toán của các đơn vị không đợc bố trí những ngời thân trong gia
đình làm công tác tài chính kế toán, thủ kho, thủ quỹ tại đơn vị mình. Việc phân
công, phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hoá trong công việc, sai sót ít xảy ra
và khi xảy ra thờng dễ phát hiện do có sự kiểm tra chéo.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc này qui định sự cách li thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp
vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn.
Trong chu trình mua hàng và thanh toán có một số công việc đòi hỏi phải
phải do 2 ngời độc lập tiến hành nh: ngời lập đơn đặt hàng với ngời kí duyệt đơn,
ngời nhận hàng với kế toán vật t, kế toán ghi sổ chi tiết các khoản phải trả nhà
cung cấp với ngời thanh toán cho nhà cung cấp.
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 20
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
Cụ thể, các lần mua tài sản thờng xuyên vợt quá một giới hạn tiền nhất định
nào đó thì do Hội đồng quản trị phê chuẩn, các vật t và những dịch vụ có giá trị
thấp hơn một giá trị quy định thì đợc phê chuẩn bởi quản đốc và trởng phòng, hoặc
các nghiệp vụ thanh toán ở một giá trị cho phép thì kế toán trởng có quyền phê
duyệt.
(d) Kiểm toán nội bộ
Là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ, bộ
phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thờng xuyên về toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận
hành các chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ.
Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có đợc những
thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong doanh nghiệp, chất lợng của
hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các qui chế kiểm soát
thích hợp và hiệu quả.

đợc những hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng, đã xác định đợc
mức trọng yếu và rủi ro KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân
tích, triển khai kế hoạch và soạn thảo chơng trình kiểm toán cho chu trình. Trong
thực tiễn kiểm toán, KTV thờng căn cứ vào các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
soát để thiết kế chơng trình kiểm toán cho chu trình.
Thực chất của việc soạn thảo chơng trình kiểm toán chính là việc thiết kế
các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với 4 nội dung chính: xác định
thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục đợc chọn và thời gian thực hiện.
(a) Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát trong chu trình mua hàng và thanh toán
Thử nghiệm kiểm soát (hay còn gọi là thử nghiệm tuân thủ) là loại thử
nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán để chứng minh rằng hệ thống KSNB
hoạt động hữu hiệu. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát có thể giảm bớt các thử
nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ. Do đó, trong quá trình xây dựng chơng
trình kiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát để thu thập bằng chứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của KSNB trong
quá trình mua hàng và thanh toán. Công việc này đợc thực hiện đợc thực hiện
thông qua các trắc nghiệm đạt yêu cầu, cụ thể là:
Trắc nghiệm không có dấu vết
Trong trờng hợp này KTV cần quan sát, phỏng vấn những ngời có trách
nhiệm trong đơn vị về các biện pháp kiểm soát đợc áp dụng cho nghiệp vụ mua
hàng và thanh toán. Chẳng hạn, KTV xem xét việc phân cách trách nhiệm giữa bộ
phận lập đơn đặt hàng với ngời ký duyệt nó, hay việc phân cách trách nhiệm giữa
kế toán thanh toán với thủ quỹ hoặc ngời ký duyệt lệnh chi tiền trả nhà cung cấp...
Trắc nghiệm có dấu vết
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 22
Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là các trắc nghiệm đợc tiến hành để kiểm tra chi tiết hệ thống chứng từ,
kiểm tra các chữ ký tắt trên các hoá đơn mua hàng, các phiếu chi nhằm thu thập
những bằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống KSNB đối với
chu trình mua hàng và thanh toán. Chẳng hạn, để kiểm tra các phiếu chi có hợp lệ

Trờng Đại học KTQD - Khoa Kế toán Chuyên đề tốt nghiệp
có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến. Trong thực tiễn kiểm toán chu
trình mua hàng và thanh toán, kiểm toán viên thờng sử dụng các trắc nghiệm
phân tích là:
-So sánh số hàng hoá hoặc dịch vụ mua vào năm nay với năm trớc hoặc với kế
hoạch cung ứng.
-So sánh các khoản nợ phải trả nhà cung cấp năm nay với năm trớc.
-So sánh các tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn, khả năng thanh toán hiện hành năm nay với năm trớc, với chỉ tiêu bình
quân ngành để phát hiện những biến động bất thờng.
Trắc nghiệm trực tiếp số d:
Là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân tích, đối chiếu trực
tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số d cuối kỳ ở
sổ cái ghi vào bảng cân đối tài sản. Đây là cách thức chủ đạo trong kiểm toán chu
trình mua hàng và thanh toán. Chẳng hạn, KTV tiến hành kiểm kê vật chất hàng
tồn kho, đối chiếu các khoản phải trả với nhà cung cấp... Tuy nhiên, trắc nghiệm
này có chi phí kiểm toán lớn nên số lợng trắc nghiệm trực tiếp số d cần thực hiện
tuỳ thuộc vào kết quả trắc nghiệm độ vững chãi và trắc nghiệm phân tích.
2.2. Thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
2.2.1. Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sát nghiệp vụ chu trình mua hàng
thanh toán
Các trắc nghiệm đối với chu trình mua hàng thanh toán đợc chia thành 2
phần hành cơ bản: trắc nghiệm đối với các nghiệp vụ mua hàng và trắc nghiệm đối
với nghiệp vụ thanh toán. Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng quan tâm
đến 3 trong 4 chức năng của chu trình đã đợc nghiên cứu trong phần Chức năng
chu trình mua hàng và thanh toán là: xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch
vụ, nhận hàng hoá hay dịch vụ, ghi nhận các khoản nợ ngời bán. Các trắc nghiệm
đối với nghiệp vụ thanh toán quan tâm đến chức năng thứ t: xử lý và ghi sổ các
khoản thanh toán cho ngời bán.
(a) Trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng

đề phòng việc sử dụng
lại.
- Kiểm soát nội bộ HĐ
của ngời bán, báo cáo
nhận hàng, đơn đặt
mua và các yêu cầu
mua hàng.
- Kiểm tra sự
hiện diện của
các chứng từ.
- Kiểm tra
dấu hiệu
của sự phê
chuẩn.
- Kiểm tra
dấu hiệu
của việc huỷ
bỏ.
- Kiểm tra
dấu hiệu
của kiểm
soát nội bộ.
- Xem xét lại sổ nhật kí mua
hàng, sổ cái tổng hợp và sổ
hạch toán chi tiết các khoản
phải trả đối với các số tiền lớn
và không bình thờng.
- Kiểm tra tính hợp lí và tính xác
thực của các chứng từ chứng
minh (HĐ của ngời bán, báo

hàng.
Đối chiếu một hồ sơ các báo cáo
nhận hàng với sổ nhật kí mua hàng.
Các nghiệp vụ mua
hàng ghi sổ đều đợc
đánh giá đúng
Kiểm tra nội bộ các quá
trình tính toán và số tiền.
Kiểm tra dấu
hiệu của việc
kiểm tra nội bộ.
So sánh các nghiệp vụ ghi sổ trên
sổ nhật kí mua hàng với HĐ của
ngời bán, báo cáo nhận hàng, các
chứng từ chứng minh khác và thực
hiện tính toán lại các thông tin TC
trên HĐ ngời bán.
Các nghiệp vụ mua
hàng đợc phân loại
- Doanh nghiệp có ssơ đồ
tài khoản đầy đủ.
- Kiểm tra các
thủ tục vào sổ
- So sánh sự phân loại nghiệp vụ
mua hàng với sơ đồ tài khoản tham
Đoàn Thị Vân Anh - Lớp Kiểm toán 42B 25

Trích đoạn Đặc điểm quá trình hoạt động của VACO Qui trình hoạt động của công ty Công việc thực hiện trớc khi kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status