Tài liệu HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG doc - Pdf 10


- 1 - THE SYSTEM OF INDICATORS TO MEASURE AND EVALUATE
THE BANK PERFORMANCE

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG - 2 -
CHƯƠNG 11

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

1. NHỮNG NGUYÊN LÝ CHUNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG CHO NGÂN HÀNG
Đôi khi chúng ta được chứng kiến một số nhà quản trị và phân tích ngân
hàng cho rằng, ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, nên những nguyên
lý áp dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp không phù hợp với ngân

của các bên liên quan khác như những người gửi tiền, những người đi vay và
nhà quản lý (NHTW). Trong khi mối quan hệ giữa một doanh nghiệp và các
bên có liên quan hầu như có thể thoả thuận, nhưng đối với ngân hàng thì không
thể như vậy, đặc biệt là từ phía nhà quản lý, điều này nói lên vị trí đặc biệt của
ngân hàng trong nền kinh tế và xã hội. Do đó, mục tiêu cơ bản của ngân hàng
có thể được phát biểu như sau: Tối đa giá trị đầu tư của cổ đông, nhưng phải
phù hợp với lợi ích của các bên liên quan (chủ yếu là NHTW).
1.2. NHỮNG CHỈ TIÊU SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP
Các bên có liên quan thường quan tâm đến các chỉ tiêu sinh lời và chỉ
tiêu rủi ro để đánh giá mức độ thành công của những nhà quản trị điều hành
công ty. Hầu hết các chỉ tiêu này đều có thể tính được trực tiếp từ các báo cáo
tài chính của công ty. Để hình dung được một cách trực quan, chúng ta xây
dựng tình hình tài chính của công ty (ABC) như sau :

Bảng 11.1: Tình hình tài chính của Công ty ABC (đơn vị: $)

Bảng cân đối tài sản 30/12/19XX
Tài sản có Tài sản nợ
Tiền mặt 500 000 Vốn lưu động 3 000 000
Tài khoản phải thu 3 000 000 Nợ dài hạn 2 000 000
Tồn kho 2 000 000 Cổ phiếu thường 1 000 000
Tài sản cố định 4 500 000 Lãi giữ lại 4 000 000
Cộng 10 000 000 Cộng 10 000 000 Báo cáo kết quả kinh doanh, 30/12/19XX
Doanh thu 20 000 000
Giá thành sản phẩm 15 000 000
Thu nhập gộp 5 000 000
Chi phí bán hàng và hành chính 3 000 000

3. Chỉ tiêu “lãi ròng/ doanh thu”:
Lãi ròng 800 000
Doanh thu
=

20 000 000
= 4%
4. Chỉ tiêu “doanh thu/tài sản”:

Doanh thu 20 000 000
Tài sản
=

10 000 000
= 2x
5. Chỉ tiêu “Lãi ròng/Tài sản” – ROA:
Lãi ròng 8 000 000
ROA =
Tài sản
=

10 000 000
= 8%
6. Thừa số đòn bẩy:
Tài sản 10 000 000
Vốn chủ sở hữu
=

5 000 000
= 2x

ROE

Lãi ròng

Tài sản Lãi ròng
Lãi trước thuế Lãi trước thuế
Doanh thu

Vòng quay tài khoản phải thu
Vòng quay hàng t

n kho

Vòng quay tài s

n c


đ

nh

X

X

XPhân tích khả năng sinh lời:
1. Chỉ tiêu “thu nhập lãi ròng/ tài sản sinh lời”: - 8 -
Thu nhập lãi ròng 5 000 000
Tài sản sinh lời
=

90 000 000
= 5,6%

2. Chỉ tiêu “Lãi ròng/ thu nhập lãi”:

Lãi ròng 1 000 000
Thu nhập lãi
=

15 000 000
= 6,7%

3. Chỉ tiêu “Thu nhập lãi / Tài sản có”:

Thu nhập lãi 15 00 000
Tài sản có
=


7 000 000
=
14.3%%

Bảng 11.2 mô tả những điểm tương đồng giữa ngân hàng và doanh
nghiệp. Giống như công ty ABC, ngân hàng XYZ cũng có: (i) tài sản có ngắn
hạn và dài hạn; (ii) tài sản nợ bao gồm vốn ngắn hạn, dài hạn, cổ phiếu thường
và lợi nhuận giữ lại. Tuy nhiên, kết cấu tài sản có, tài sản nợ và vốn chủ sở hữu
(tỷ trọng của các tài sản có và các tài sản nợ) là khác nhau giữa ngân hàng và
doanh nghiệp.

- 9 -
Cụ thể là, đối với ngân hàng thì tỷ trọng tài sản cố định và vốn chủ
sở hữu là thấp; ngược lại, tài sản có và tài sản nợ ngắn hạn có xu hướng
tăng mạnh.
Về báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng XYZ bao gồm những
khoản thu và chi là tương tự với công ty ABC. Về cơ bản, phương pháp phân
tích khả năng sinh lời của Công ty cũng có thể áp dụng được cho ngân hàng.

2. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

2.1. KHUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG - CAMELS
Đọc hiểu các bản báo cáo tài chính ngân hàng là yếu tố không thể thiếu
được trong quá trình phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Không giống các loại hình kinh doanh khác, các báo cáo tài chính của ngân
hàng thừơng được tiêu chuẩn hoá, tuy nhiên giữa các nước vẫn còn sự khác biệt
nhất định trong khâu kế toán và mức độ công khai.
Ở Mỹ, các báo cáo tài chính ngân hàng được công bố trong một tài liệu
chuẩn, gọi là báo cáo hoạt động ngân hàng chuẩn - Uniform Bank
Performance Report. Cho dù các ngân hàng hoạt động ở các nước khác nhau,

chiến lược kinh doanh mạo hiểm, tức chấp nhận rủi ro cao hơn nhưng khả năng
sinh lời cũng cao hơn; trong khi đó, nếu vốn chủ sở hữu thấp sẽ làm giảm tính
năng động của ngân hàng.
Tỷ lệ an toàn vốn còn quan trọng ở chỗ, nó là thước đo cơ bản để nhà
quản lý (NHTW) đánh giá sự lành mạnh về tài chính của ngân hàng. Nếu một
ngân hàng bị NHTW cho là không bảo đảm vốn chủ sở hữu, thì ngân hàng
này xem như không còn khả năng hoạt động bình thường và buộc phải đóng
cửa.
2.1.2. TÀI SẢN CÓ - ASSETS (A)
Chất lượng tài sản có trong kinh doanh ngân hàng là yếu tố quan trọng
hàng đầu và cũng là yếu tố phức tạp nhất khi phân tích hoạt động ngân hàng;
ngoài ra, khi đánh giá chất lượng tài sản có thường chứa đựng yếu tố chủ quan.
Nhiều ngân hàng sụp đổ là do nhóm “tài sản có chịu rủi ro” có chất
lượng thấp. Các ngân hàng thường không sẵn sàng thừa nhận, đôi khi còn che
giấu những vấn đề (cho dù là nghiêm trọng) về chất lượng tài sản có. Nhìn
chung, nếu chỉ căn cứ vào bảng cân đối tài sản thì khó mà phát hiện được
những vấn đề về chất lượng tài sản có, chính vì vậy, những vấn đề về chất l-
ượng tài sản có được tích tụ dần dần, hậu quả cuối cùng là làm cho ngân hàng
đi đến sụp đổ.
Vấn đề phức tạp nhất trong khâu đánh giá chất lượng tài sản có của ngân
hàng là yếu tố chủ quan, đặc biệt là khâu đánh giá chất lượng tín dụng, bởi vì
chất lượng tín dụng có thể là tốt tại thời điểm phân tích, nhưng sau đó có thể trở
nên xấu đi.

- 11 -
Ngoài ra, việc phân bổ những khoản dự phòng rủi ro tín dụng thường
dựa theo “kinh nghiệm” gắn liền với nhận thức chủ quan của nhà quản trị,
chính vì vậy, khoản dự phòng rủi ro tín dụng thường không cân xứng với rủi
ro tín dụng tiềm ẩn. Do đó, việc đánh giá chất lượng tài sản có của ngân hàng
dựa trên các báo cáo tài chính phần nào cũng chứa đựng yếu tố chủ quan. Như

các ngành công nghiệp hoá dầu và khí đốt ở Oklahoma.

- 12 -
Khi ngành công nghiệp dầu khí bị đình đốn, giá dầu giảm mạnh trong
một thời gian dài, kết quả là ngân hàng gặp khủng hoảng trong khâu thanh
khoản và đi đến sụp đổ.
Tăng trưởng tín dụng cần được xem xét không những trong mối liên
hệ với tốc độ tăng trưởng trong quá khứ, mà còn phải trong môi trường cạnh
tranh chung, nếu tốc độ tăng trưởng tín dụng của một ngân hàng là nhanh
hơn các đối thủ cạnh tranh. thì nhà quản trị hay nhà phân tích cần trả lời
câu hỏi tại sao lại như vậy ?
Biểu hiện tiếp theo về chất lượng tín dụng là khoản dự phòng rủi ro tín
dụng là như thế nào. Thống kê những tổn thất tín dụng trong quá khứ là cực
kỳ có ý nghĩa. Một tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng thất thường chứa đựng
tiềm tàng bất ổn trong tương lai.
Cuối cùng, các hoạt động ngoại bảng cũng phải được phân tích một cách
thích hợp. Trong khi các hoạt động ngoại bảng mang lại nguồn thu phí và
hoa hồng hấp dẫn, nhưng chúng lại không được thể hiện trên bảng cân đối
tài sản. Chúng ta cần nhận thức đầy đủ rằng. một khi ngân hàng phải thực hiện
các cam kết ngoại bảng thay cho khách hàng sẽ làm cho chất lượng tài sản có
của ngân hàng bị giảm sút.

2.1.3. QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG - MANAGEMENT (M)
Vấn đề sống còn tiếp theo là đánh giá khâu quản trị điều hành. Có một
số tiêu chuẩn nhất định để đánh giá hiệu suất trong khâu quản trị điều hành
thông qua phương thức mặt đối mặt trực tiếp. Các tiêu chuẩn này có thể là: (i)
quan điểm trong việc cấp tín dụng, (ii) mức độ thông tin có sẵn để ra các
quyết định, (iii) chính sách phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng, và (iv)
những bằng chứng về sự thành công của khâu quản trị điều hành trong
quá khứ.

2.1.5. THANH KHOẢN- LIQUIDITY (L)
Thanh khoản, hay còn gọi là “quản trị bảng cân đối - balance sheet
management”, hay quản trị tài sản nợ và tài sản có "asset – liability
management” là một bộ phận quan trọng trong quá trình đánh giá tính ổn định
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Biểu hiện không thanh khoản thường là nhân tố châm ngòi nổ cho
sự đổ vỡ ngân hàng, trong khi đó tính thanh khoản cao có thể giúp cho ngân
hàng vượt qua được những thời kỳ khó khăn. Thanh khoản là quan trọng, đặc
biệt là đối với những ngân hàng nhỏ, hay những ngân hàng có nguồn vốn
không dựa trên nền tảng đội ngũ khách hàng gửi tiền mà chủ yếu là huy
động trên thị trường liên ngân hàng. Trong quá trình phân tích thanh khoản,
chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh khoản của ngân hàng trong
các tình huống căng thẳng.

- 14 -
Nguyên tắc chung để bảo đảm tính thanh khoản cho ngân hàng là,
tài sản chính (core assets) phải được tài trợ bằng tài sản nợ chính (core
liabilities). Điều này có nghĩa là, chúng ta cần tính tới mối tương quan giữa cấu
trúc tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng.
2.2. CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
Trước khi đi vào phân tích chi tiết, chúng ta cần sắp xếp các hạng mục
trong các báo cáo tài chính theo một tiêu chuẩn nhất định. Các bản báo cáo sau
khi được sắp xếp lại gọi là các báo cáo tài chính dưới dạng phân tích
(spreadsheets) như sau:
Bảng 11.3: Bảng cân đối tài sản tổng hợp của ngân hàng XZY tại 31/12 ($)
TÀI SẢN CÓ – ASSETS
NĂM
THỨ 1
NĂM
THỨ 2

4. Khác – Others

5. Tài sản chịu rủi ro thấp nhất –
(Minimum risk assets – Total)
8 420

8 217

9 654

8 407

6. Chứng khoán dễ chuyển nhượng –
(Marketable securities)

7. Nợ của chính phủ – (Government
obligations)
1 578

1 411

1 508

1 358


1 800

12. Tín dụng/ứng trước trên 1 năm
( Loans/advances over 1 YR)
8 998

12 010

13 375

16 819

13. Tín dụng cho các ngân hàng – (Loans to
banks)

8 643

10 015

11 697

13 557

14. Tài trợ (chiết khấu) thương phiếu cho
khách hàng – (Customers’ liabilities on
acceptances)
734

1 721

29 353

35 315

18. Tài sản cố định và máy móc thiết bị
(Premises & equipment)
195

227

276

299

19. Đầu tư/ ứng trước cho các công ty trực
thuộc – (Investment/ Advances to
subsidiary firms)

20. Tài sản vô hình – Intangibles

21. Tài sản khác – Others 1 376

1 591


9 200

24. Tài khoản NOW – (Negotiable Order of
Withdrawal)

25.

26. Tiền gửi không kỳ hạn không có lãi
(Noninterest – bearing demand deposits)
2 135

4 002

4 380

4 139

27. Tiền gửi kỳ hạn – (Time deposits) 7 009

7 713

8 183

9 756


1 978

1 898

2 477

33. Vay dài hạn
(Long-term borrowings)
501

532

676

862

34.

35. Tổng tiền vay – (Total Borrowings)
12 994

14 741

17 739

20 852

40. Tổng vốn huy động
Total Non-Capital Liabilities
29 765

35 363

41 072

45 973

41.

42. Tiền vay lâu dài và chỉ hoàn trả sau tất
cả những khoản tiền gửi khác –
(Subordinated debt)

43.

44. Vốn cổ phần – (Share capital) 196

196

1 226

1 362

1 527

1 712

49. Vốn chủ sở hữu và vốn huy động
Net Worth and Total Liabilities
30 991

36 725

42 599

47 685Bảng 11.4: Báo cáo thu nhập của ngân hàng XZY tại 31/12

BÁO CÁO THU NHẬP – INCOME
STATEMENT
NĂM
THỨ 1
NĂM
THỨ 2
NĂM
THỨ 3
NĂM

58.
Chi lương, hành chính – Overheads (384) (464) (557) (630)

59.
Thu nhập hoạt động ròng –

Net Operational Income
288 318 417 499

60.
Thu nhập đột biến –

Extraordinary income 61.
Tổn thất đột biến – Extraordinary loss

62.
Tổng số – Total 288 318 417 499

63.
Dự phòng trước thuế – Pre-tax provisions

64.
Dự phòng tổn thất tín dụng –
Bad Debt/Loan

2.2.1 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN – BALANCE SHEET
Bảng cân đối tài sản của một ngân hàng phản ánh điều kiện tài chính của
ngân hàng này tại một thời điểm nhất định. Như vậy, về mặt nguyên tắc, bảng
báo cáo tài sản có thể được lập tại bất cứ điểm nào, tuy nhiên, thời điểm báo
cáo quan trọng nhất thường là 31/12 hàng năm. Các số liệu trên bảng cân đối
tài sản phản ánh số dư, nên chúng thay đổi từ thời điểm này qua thời điểm
khác. Vì bảng cân đối tài sản là bản chụp ví như bức tranh trưng bày về
tình hình tài chính tại thời điểm cuối năm, trên cơ sở đó ta tính được các
chỉ tiêu tài chính, do đó nó trở thành công cụ tốt để so sánh các chỉ tiêu tài
chính giữa các thời kỳ khác nhau, đồng thời tạo cách nhìn tổng quát về cơ
cấu và sự biến đổi trong bảng cân đối .
Bảng cân đối tài sán phản ánh một cách tóm tắt về tài sản có, tài sản nợ
(bao gồm cả vốn chủ sở hữu). Trong đó, tài sản có thể hiện những gì ngân
hàng đang sở hữu, mà chủ yếu là những khoản tín dụng và đầu tư; tài sản
nợ là những tài sản ngân hàng phải thanh toán, mà chủ yếu là tiền gửi của
khách hàng và vốn chủ sở hữu.

Rõ ràng là, bảng cân đối tài sản phải thoả mãn điều kiện:
Tài sản có = Tài sản nợ = Vốn huy động + Vốn chủ sở hữu

2.2.2. TÀI SẢN CÓ

Theo truyền thống, khi phân tích tài chính ngân hàng người ta tập trung
vào hai hạng mục bao quát của tài sản có là:
- Tài sản có có mức rủi ro tối thiểu và thanh khoản.
- Tài sản có chịu rủi ro và ít thanh khoản.
Rõ ràng là, cách phân loại tài sản có theo hai tiêu chí "thanh khoản" và
"rủi ro" có những hạn chế nhất định, bởi vì hai tiêu chí này độc lập tương đối
với nhau. Tiêu chí “rủi ro" liên quan đến khả năng của khách hàng trong việc
hoàn trả các khoản vay xét về số lượng và thời hạn; còn tiêu chí "thanh

3. Các chứng khoán chính phủ ngắn hạn:
Bao gồm các khoản nợ ngắn hạn của chính phủ, các trái phiếu và tín
phiếu kho bạc. Những hạng mục này không phải lúc nào cũng được coi là có
tính thanh khoản cao. Ở một số quốc gia, các ngân hàng phải duy trì thường
xuyên một số dư nhất định các chứng khoán chính phủ, do đó, các chứng
khoán này đã trở thành đặc điểm lâu dài gắn liền với bảng cân đối tài sản,

- 19 -
cho nên không thể coi chúng là thanh khoản được. Nếu trường hợp này xảy
ra, thì chúng ta xếp “số dư chứng khoán chính phủ thường xuyên" vào hạng
mục “tài sản chịu rủi ro thấp".

4. Tài sản khác chịu rủi ro tối thiểu:
Những hối phiếu đã chiết khấu và những giấy tờ có giá thích hợp có
thể tái chiết khấu tại NHTW.
5. Tài sản chịu rủi ro tối thiểu: Tổng các dòng từ 1 đến 4.
Một cách chính xác, những tài sản chịu rủi ro tối thiểu là những tài sản
tương đối thanh khoản và dễ chuyển nhượng trên thị trường, rõ ràng là, các
ngân hàng kinh doanh chủ yếu là đi vay để cho vay lại, do đó chúng ta dễ nhận
ra rằng nhóm tài sản chịu rủi ro tối thiểu hiếm khi có số dư lớn trên bảng cân
đối tài sản. Nếu có số dư lớn thì đây chỉ là dấu hiệu tạm thời chờ cơ hội cho
vay và dầu tư.

Hạng mục YR1 YR2 YR3 YR4
1. Tiền mặt và số dư trên tài khoản
các ngân hàng đại lý
7 824 7 402 8 656 7 596
2. Số dư trên tài khoản các ngân
hàng đại lý nước ngoài



Các tài sản chịu rủi ro thấp phản ánh những tài sản ngân hàng đang nắm
giữ nhưng không phục vụ cho mục đích hoạt động chính (hoạt động cho vay).
Vì là tài sản nên chúng cần được phân bố sao cho có mức sinh lãi thích hợp.
Tuy nhiên, các tài sản này thường được đầu tư vào các công cụ có mức rủi ro
thấp hơn so với nhóm tài sản hoạt động chính của ngân hàng (xem nhóm tài sản
chịu rủi ro thông thường dưới đây).

Hạng mục YR1 YR2 YR3 YR4
6. Chứng khoán dễ chuyển nhượng
7. Nợ của chính phủ 1 578 1 411 1 508 1 358
8. Tiền gửi tại các ngân hàng và
mua kỳ phiếu ngân hàng

9. Tài sản khác – Others
10. Tài sản có chịu rủi ro thấp 1 578 1 411 1 508 1 358

NHÓM TÀI SẢN CHỊU RỦI RO THÔNG THƯỜNG –
NORMAL RISK ASSETS
11. Tín dụng và ứng trước đến 1 năm
12. Tín dụng và ứng trước trên 1 năm
13. Tín dụng cho các ngân hàng
14. Tài trợ (chiết khấu) thương phiếu cho khách hàng : Những ngân
hàng lớn thường cung cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức "tài trợ cho

- 21 -
các thương phiếu đã được chấp nhận - acceptance financing". Số dư tài trợ
được ghi vào hạng mục “chấp nhận tài trợ nợ cho khách hàng”
“Customers' liability on acceplance outstanding”. Nhìn chung, hạng mục
này bao gồm các thương phiếu được ngân hàng chấp nhận tài trợ dưới hình


13. Tín dụng cho các ngân hàng 8 643

10 015

11 697

13 557

14. Chấp nhận giấy nợ của khách hàng 734

1 721

1 898

2 470

15. Chứng khoán khác 233

531

545

669

16. Trừ đi tổn thất tín dụng
17. Tổng tài sản chịu rủi ro thông thường
19 422

25 279


1 808

2 306

22. Tổng tài sản có – Total Assets
30 991

36 725

42 599

47 6852.2.3 TÀI SẢN NỢ
Cấu trúc tài sản nợ của Ngân hàng cũng quan trọng như chất lượng tài
sản có xét từ góc độ phân tích sự lành mạnh của Ngân hàng. Cấu trúc tài sản
nợ phản ánh việc ngân hàng tài trợ cho các tài sản có là như thế nào. Quản
trị tài sản nợ quan trọng xét từ hai lý do sau:
+ Nhằm đối phó với tình huống rút tiền gửi ồ ạt của khách hàng khi thị
trường trở nên bất ổn định.
+ Quản trị tài sản nợ có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lời
của ngân hàng (chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi trả lãi ).
Sự thành công trong quản trị tài sản nợ sẽ góp phần đáng kể vào tăng
khả năng sinh lời của ngân hàng và làm giảm được những đột biến trong nguồn
vốn.
Sau đây là phần giải thích những nhóm liên quan đến tài sản nợ.
NHÓM TIỀN GỬI – DEPOSITS :
Tiền gửi tạo nên phần tài sản nợ chủ yếu của bất cứ ngân hàng nào, nó

28.Tiền gửi tiết kiệm:Thông thường tiền gửi tiết kiệm có mức lãi suất
thấp, nhưng số dư tiền gửi tiết kiệm thường là tuỳ ý và người gửi có thể rút
trước hạn.
30. Tổng số tiền gửi: Tổng các dòng từ 23 đến 29
Một cách tổng quát, tiền gửi quan trọng ở chỗ nó là bộ phận của tài
sản nợ thường ổn định nhất và có chi phí ít nhất.

Hạng mục YR1

YR2

YR3

YR4 - 24 -
23. Tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ 6 642

7 468

9 150

9 200

24. Tài khoản NOW



30. Tổng tiền gửi 15 786

19 183

21 713

23 095NHÓM TIỀN VAY- BORROWINGS FROM NONDEPOSIT SOURCES :
Nhìn chung, bên cạnh tiền gửi thường chiếm phần lớn trong tổng số vốn
huy động của ngân hàng thì những nguồn vốn huy động khác mà chủ yếu là
tiền vay cũng đóng vai trò quan trọng.
31. Tiền vay:
Ngày nay những ngân hàng càng lớn càng có xu hướng sử dụng nhiều
hơn phương thức đi vay, tức huy động vốn phi tiền gửi (nondeposit sources of
funds).
Một trong những lý do khiến cho các ngân hàng tích cực đi vay nhiều
hơn trong những năm gần đây là do: hầu hết các khoản đi vay không bị tham
gia dự trữ bắt buộc, do đó làm giảm một phần chi phí tiền vay. Mặt khác, các
ngân hàng có thể tiếp cận thị trường tiền tệ để dàn xếp một khoản vay chỉ trong
vòng một vài phút và tiền được chuyển ngay lập tức đến tài khoản của ngân
hàng đi vay. Một trong những trở ngại cơ bản trong khi đi vay là lãi suất trên
thị trường tiền tệ thường xuyên biến động. Ngoài ra, nếu một ngân hàng bị đồn
đại là có vấn đề thì ngay lập tức việc tiếp cận thị trường tiền tệ của ngân hàng
này trở nên vô cùng bất lợi, hoặc là chịu mức lãi suất cao hoặc là bị từ chối
thẳng thừng.

32. Chấp nhận thương phiếu cho khách hàng: Hạng mục này phản


32. Chấp nhận thương phiếu cho khách
hàng
1732

1 978

1 898

2 477

33. Vay dài hạn 501

532

676

862

34. Khác

30. Tổng tiền vay
12 994

14 741

17 739

1 314

37. Dự trữ rủi ro tín dụng 300

409

509

712

38. Các khoản dự phòng khác

39. Tổng tài sản nợ khác 985

1 439

1 620

2 026

Trích đoạn CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ RỦI RO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status