Thiết lập và áp dụng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc tại chi cục thuế thị xã hà tiên, tỉnh kiên giang - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM VĂN XUÂN

THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CÔNG VIỆC TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HÀ TIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM VĂN XUÂN

THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CÔNG VIỆC TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HÀ TIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC

tác cùng bạn bè và người thân trong gia đình. Những người đã giúp đỡ, chia sẻ và hỗ
trợ tôi rất nhiều.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Quý thầy cô trường Đại học Nha
Trang đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kỹ năng cho tôi trong suốt
những năm học cao học tại trường. Những kiến thức và kỹ năng quý báu này rất có giá
trị trong công việc hiện tại của tôi và sẽ giúp tôi có đủ khả năng nghiên cứu nhiều hơn
nữa trong tương lai.
Để có thể hoàn thành khóa học cao học, không thể nào thiếu sự hợp tác và hỗ
trợ lẫn nhau, tôi xin cảm ơn toàn thể các anh, chị lớp CHQT2013-6 đã luôn chia sẻ,
trao đổi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi được học nhiều kiến
thức và cách thức thực hiện một nghiên cứu theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp từ
người hướng dẫn khoa học của tôi. Vì thế, tôi đặc biệt biết ơn và tỏ lòng kính trọng
đến Thầy Nguyễn Văn Ngọc, là người trực tiếp hướng dẫn, đã luôn ủng hộ và tận tình
giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp của tôi tại Chi cục
Thuế thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luân văn
cao học của mình.
Dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này, nhưng chắc
chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến
đóng góp chân thành từ Quý thầy cô, những người nghiên cứu chủ đề liên quan đến
luận văn này và các bạn đồng nghiệp trong ngành Thuế.
Tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô, bè bạn và đồng nghiệp sức
khỏe, hạnh phúc và thành công trên mọi lĩnh vực.
Khánh Hòa, ngày …..tháng…..năm 2015
Trân trọng
Phạm Văn Xuân

iv


1.6.3. Liên kết với những mục tiêu tài chính................................................................. 22
Tóm tắt chương 1........................................................................................................... 22
v


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI
CỤC THUẾ THỊ XÃ HÀ TIÊN ................................................................................. 24
2.1. Khái quát về chi cục Thuế thị xã Hà Tiên .............................................................. 24
2.1.1. Thông tin định danh............................................................................................. 24
2.1.2. Vị trí, chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên() ...... 24
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên ...................................................... 27
2.2. Thực trạng đánh giá hiệu quả hoạt động tại Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên............. 29
2.2.1. Khía cạnh tài chính ............................................................................................. 29
2.2.2. Khía cạnh khách hàng ......................................................................................... 34
2.2.3. Khía cạnh quy trình nội bộ .................................................................................. 38
2.2.4. Khía cạnh học hỏi và phát triển........................................................................... 41
2.2.5. Nhận xét............................................................................................................... 42
Tóm tắt chương 2........................................................................................................... 43
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HÀ TIÊN.......44
3.1. Các cơ sở thiết lập thẻ điểm cân bằng .................................................................... 44
3.1.1. Tuyên ngôn ngành thuế ....................................................................................... 44
3.2. Xây dựng bản đồ chiến lược của Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên ............................. 49
3.3. Thiết lập thẻ điểm cân bằng tại Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên................................ 51
3.3.1. Viễn cảnh tài chính .............................................................................................. 51
3.3.2. Viễn cảnh khách hàng ......................................................................................... 56
3.3.3. Viễn cảnh quy trình nội bộ .................................................................................. 59
3.3.4. Viễn cảnh học hỏi và phát triển........................................................................... 62
3.4. Thẻ điểm cân bằng tại Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên .............................................. 65
3.5. Quy trình triển khai Thẻ điểm cân bằng (BSC)...................................................... 68

Ngân sách Nhà nước

- KPI

Key Performance Indicator (Chỉ số đo lường hiệu suất cốt lõi)

- CBCC

Cán bộ, công chức

- Trđ

Triệu đồng

- TCT

Tổng Cục Thuế

- HTKK

Hỗ trợ kê khai

- CCT

Chi cục Thuế

- SP/DV

Sản phẩm dịch vụ


Bảng 2.5. Danh mục hệ thống tài liệu thuộc hệ thống quản lý chất lượng ...................38
Bảng 2.6. Tổng hợp phân tích cơ cấu người lao động tại Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên.......... 41
Bảng 3.1. Các thước đo tài chính trong ngành thuế ......................................................52
Bảng 3.2. Thước đo khía cạnh khách hàng trong ngành thuế .......................................57
Bảng 3.3. Thước đo khía cạnh Quy trình nội bộ trong ngành thuế ...............................60
Bảng 3.4. Thước đo khía cạnh Học hỏi & Phát triển trong ngành thuế ........................63
Bảng 3.5. Thẻ điểm cân bằng của Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên...................................65

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các viễn cảnh quan trọng của BSC......................................8
Hình 1.2. Ai chịu trách nhiệm vận hành hệ thống quản trị chiến lược?........................13
Hình 1.3. Sự phù hợp của các mục tiêu cá nhân trong hệ thống BSC- Quan điểm đánh giá .........14
Hình 1.4. Các tiêu chí để lựa chọn thẻ điểm cân bằng ..................................................15
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên ................................27
Hình 3.1. Bản đồ chiến lược của Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên.....................................50
Hình 3.2. Quy trình triển khai BSC...............................................................................68

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Sự cần thiết và mục tiêu nghiên cứu: Là một đơn vị hành chính sự nghiệp của
Nhà Nước, Chi cục thuế thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang hiện cũng đang phải đối mặt
với nhiều khó khăn khi một phần lớn các doanh nghiệp ở địa bàn thị xã Hà Tiên hiện
nay đang trong tình trạng co cụm chờ phá sản, giải thể. Khủng hoảng kinh tế, lạm phát,
chi phí tăng cao trong khi thị trường tiêu thụ lại co hẹp do cạnh tranh gay gắt… đã
khiến cho doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả và đương nhiên điều này cũng gây

Kết quả nghiên cứu:
Nghiên cứu bản chất và phương pháp luận của Thẻ điểm cân bằng, trong đó đưa
ra được quy trình áp dụng tại Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên.
Thiết lập được hệ thống BSC Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên năm 2016.
Quá trình áp dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại Chi cục Thuế thị xã Hà Tiên
sẽ giúp Chi cục có được một cách nhìn chiến lược, bao quát hơn, đánh giá được những
lợi thế và hạn chế cũng như phân tích được tình hình hoạt động kinh doanh theo 4 viễn
cảnh từ đó có những điều chỉnh hợp lý khi cần thiết nhằm mục đích đạt được mục tiêu
chiến lược.
Kết luận và khuyến nghị: Sau khi phân tích cùng với thực trạng tại Chi cục Thuế
thị xã Hà Tiên có thể nhận thấy việc nghiên cứu thiết lập và áp dụng Thẻ điểm cân
bằng là hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng. Thẻ điểm cân bằng biến tầm nhìn và
chiến lược thành những mục tiêu và các thước đo xuyên suốt một tập hợp cân bằng các
khía cạnh. Thẻ điểm cân bằng bao gồm những thước đo về các kết quả mong đợi cũng
như các quá trình sẽ thúc đẩy kết quả đó trong tương lai.

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hoạt động của một tổ chức, thì cho dù tổ chức đó thuộc đơn vị
lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận thì hiệu quả hoạt động luôn là mục tiêu hàng đầu. Đối với
một doanh nghiệp thì trong mỗi giai đoạn phát triển họ sẽ đặt ra cho đơn vị mình một
chiến lược nhằm ổn định và phát triển. Mục tiêu của chiến lược có thể tập trung vào
cải thiện các chỉ số tài chính nhằm tăng lợi ích cho cổ đông, những người góp vốn.
Mục tiêu của chiến lược cũng có thể giải quyết mối quan hệ giữa công ty với khách
hàng nhằm tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng và từ đó tăng doanh thu và lợi
nhuận. Hoặc công ty cũng có thể tìm cách củng cố hoạt động của tổ chức bằng cách
kết nối những thành phần trong nội bộ thành những quy trình vận hành hiệu quả từ đó

phát triển của cơ quan thuế.
Hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard-BSC) ra đời giúp các tổ chức
chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể
thông qua việc thiết lập một hệ thống xoay quanh bốn phương diện tài chính, khách
hàng, qui trình hoạt động nội bộ và học hỏi và phát triển để đo lường thành quả hoạt
động của tổ chức.
Với hiệu quả rõ rệt, BSC đã xuất hiện trên 100 quốc gia trên toàn thế giới chỉ
trong vòng 25 năm phát triển (1990 – 2015) và hiện diện 65% trong 1.000 doanh
nghiệp lớn hàng đầu thế giới do tạp chí danh tiếng Fortune bình chọn và nhiều tổ chức
phi chính phủ, các tổ chức công trên Thế giới.
Là một đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà Nước, Chi cục thuế thị xã Hà Tiên
tỉnh Kiên Giang hiện cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn khi một phần lớn các
doanh nghiệp ở địa bàn thị xã Hà Tiên hiện nay đang trong tình trạng co cụm chờ phá
sản, giải thể. Khủng hoảng kinh tế, lạm phát, chi phí tăng cao trong khi thị trường tiêu
thụ lại co hẹp do cạnh tranh gay gắt… đã khiến cho doanh nghiệp hoạt động kém hiệu
quả và đương nhiên điều này cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các khoản thu chủ
yếu của ngân sách nhà nước là thuế, phí, lệ phí. Bên cạnh đó, lối mòn định mức, chỉ
tiêu, biên chế, đánh giá chung theo kiểu thành tích cũng tác động sâu sắc đến việc xây
dựng chiến lược và đo lường thành quả hoạt động của Chi cục Thuế.
Tuyên ngôn ngành Thuế đề ra (năm 2012) là “Minh bạch - Chuyên nghiệp Liêm chính - Đổi mới”. Việc cần làm của các cơ quan thuế địa phương là biến những
lời tuyên ngôn trên trở thành những mục tiêu và thước đo cụ thể cho đơn vị mình.
Thông qua đó, từng công chức thuế nhận biết rõ nhiệm vụ của mình, định hướng được
phương pháp, cách thức làm việc cũng như nhu cầu học tập của mình. Đồng thời Cơ
quan thuế nói chung và Chi cục thuế thị xã Hà Tiên nói riêng có cơ sở đánh giá mức
2


độ hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước, địa phương đã giao phó. Từ những lý
do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Thiết lập và áp dụng các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả công việc tại Chi cục thuế thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang” để làm luận

Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các nghiên cứu và lý thuyết từ các sách, báo, nghiên
cứu viết về BSC; các báo cáo nội bộ ngành thuế, Cục thuế tỉnh Kiên Giang nói chung,
và Chi cục thuế thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang nói riêng; các báo cáo tài chính các
năm 2011, 2012, 2013, 2014; các chính sách về đào tạo, các chính sách nội bộ đối với
người lao động; quy trình, thủ tục, quy định thuộc hệ thống quản lý chất lượng của Chi
cục thuế thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008…
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc sử dụng phương pháp phỏng vấn
dựa trên Bảng câu hỏi điều tra.
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu
5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Tình hình nghiên cứu vận dụng thẻ điểm cân bằng vào đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam mới vừa được quan tâm trong thời
gian gần đây. Một số luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh gần đây đã tìm cách nghiên
cứu về chủ đề trên như: đề tài “Xây dựng phương pháp đánh giá thành quả Balanced
Scorecard tại công ty B.S Việt Nam Footwear” (Đoàn Đình Hùng cường, 2008). Tác
giả đã đề xuất cách gắn các khía cạnh của thẻ điểm cân bằng vào hoạt động quản trị
chiến lược của công ty; một đề tài nghiên cứu khác cũng tìm cách xây dựng hệ thống
thẻ điểm cân bằng cho tổng công ty Dệt may Hòa Thọ (Trịnh Thị Ngọc Lê, 2011). Một
số tác giả khác đã tìm hướng đi khác khi tìm cách vận dụng thẻ điểm cân bằng vào các
cơ sở giáo dục và các cơ quan hành chính nhà nước. Tác giả Lý Nguyễn Thu Ngọc,
2010 đã nghiên cứu vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động của
trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương thành phố Hồ Chí Minh và đã đề xuất các giải
pháp để đánh giá thành quả hoạt động của nhà trường. Sau đó, tác giả Bùi Hồng
Nhung, 2011 đã nghiên cứu ứng dụng thẻ điểm cân bằng vào quản trị mục tiêu và đánh
giá hiệu quả công việc trong các đơn vị hành chính thuộc cơ sở giáo dục đại học.
5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Chủ đề thẻ điểm cân bằng được vận dụng vào hoạt động đánh giá hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp được nghiên cứu rất nhiều tại các nước phát triển như
Mỹ, Anh và một số nước khác. Tại Thụy Điển, nhóm tác giả Camill, Ida, Katrin, &
Thies, 2009 đã nghiên cứu xây dựng hệ thống thẻ điểm cân bằng để đánh giá các dự án

hoạt động tại Chi cục thuế thị xã Hà Tiên.

5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG VÀ HỆ THỐNG
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC
Giới thiệu
Chương này sẽ tập trung chủ yếu vào lý thuyết thẻ điểm cân bằng và hệ thống
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (KPIs). Cụ thể là giới thiệu về bốn phương diện
chính của thẻ điểm cân bằng, những quan điểm của thẻ điểm cân bằng trong hoạt động
của tổ chức, những ưu và nhược điểm của thẻ điểm cân bằng, năm nguyên tắc xây
dựng thẻ điểm cân bằng và điều kiện cần thiết của tổ chức để áp dụng thẻ điểm cân
bằng; quy trình xây dựng thẻ điểm cân bằng và cuối cùng sẽ thảo luận về mối quan hệ
giữa thẻ điểm cân bằng với chiến lược của tổ chức. Những nội dung trên làm nền tảng
để thảo luận về thực trạng của đơn vị nghiên cứu trong chương 2.
1.1. Tổng quan về Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard-BSC)
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Thẻ điểm cân bằng
Quá trình hình thành bắt đầu từ năm 1990, một đề tài nghiên cứu có tên “đo
lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai” mục tiêu là đo lường hiệu quả
hoạt động hiện tại thông qua thước đo tài chính. Hạn chế của nghiên cứu này là nó gây
trở ngại cho việc tạo ra những giá trị mới trong tương lai. Sau đó một dự án tìm ra
thước đo mức độ tiến bộ trong các hoạt động cải thiện liên tục và đặt tên là “Thẻ điểm
tập thể”. Thẻ điểm tập thể này có sự kế thừa và tiến bộ hơn ở chỗ: ngoài đo lường
bằng các thước đo tài chính, nó còn đo lường số lần phục vụ khách hàng, chất lượng,
số lần lặp lại của những quy trình sản xuất và hiệu quả của sự phát triển sản phẩm mới.
Nhưng vấn đề chưa được giải quyết một cách thỏa mãn khi mà một số ý kiến
cho rằng các công ty cần tập trung vào giá trị của các cổ đông, các thước đo năng suất
và chất lượng,..Sau cùng thì khái niệm Thẻ điểm cân bằng được đề ra. Thẻ điểm cân
bằng được cấu thành từ bốn khía cạnh riêng biệt: tài chính, khách hàng, nội tại, đổi


Cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) – những kết quả trong
thực tế (quá khứ).

-

Cân bằng giữa những đánh giá khách quan – đánh giá chủ quan.
BSC là một phương pháp tiếp cận chiến lược và hệ thống quản lý hiệu quả, cho

phép tổ chức thực hiện tầm nhìn và chiến lược của công ty, dựa trên bốn viễn cảnh sau:
-

Viễn cảnh Tài chính.

-

Viễn cảnh Khách hàng.

-

Viễn cảnh Qui trình nội bộ.

-

Viễn cảnh Học hỏi và phát triển.
Mối quan hệ giữa bốn viễn cảnh trên được thể hiện trên Hình 1.1.

7




Chỉ số

Biện pháp

Học hỏi và phát triển
Bằng cách nào chúng ta có thể
thực hiện sự thay đổi và hoàn
thiện để đạt được tầm nhìn và
mục tiêu
Mục tiêu

Chỉ số

Biện pháp

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các viễn cảnh quan trọng của BSC
(Nguồn: Robert S. Kaplan & Dadvid P.Norton, 1996)
Viễn cảnh tài chính:
Kaplan và Norton cho rằng khía cạnh tài chính có giá trị trong việc tóm lược
những kết quả kinh tế có thể đo lường dễ dàng qua những hoạt động đã được thực
hiện. Những thước đo hiệu quả tài chính cho thấy chiến lược công ty thực hiện có
mang lại lợi ích về doanh thu và lợi nhuận không. Những mục tiêu tài chính thường
được đo lường bằng khả năng sinh lời, thu nhập từ hoạt động, lợi nhuận vốn chủ sở
hữu, giá trị kinh tế gia tăng.
Viễn cảnh khách hàng:
Các nhà quản trị cần nhận diện khách hàng mục tiêu một cách rõ ràng để từ đó
thiết lập mục tiêu chiến lược nhằm cạnh tranh tốt hơn trong phân khúc khách hàng
mục tiêu này. Các thước đo chung của khía cạnh khách hàng thường là mức độ thỏa
mãn khách hàng; khả năng giữ chân khách hàng; số khách hàng mới; lợi nhuận từ

định lượng được lựa chọn cẩn thận bắt nguồn từ chiến lược của một tổ chức. Các
thước đo được lựa chọn cho BSC đại diện cho công cụ mà các nhà lãnh đạo dùng
trong việc truyền đạt tới nhân viên và cổ đông bên ngoài về kết quả và những yếu tố
dẫn dắt hiệu suất mà thông qua đó, tổ chức sẽ đạt được sứ mệnh cùng các mục tiêu
chiến lược của mình (Niven, 2009).
Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard -BSC) cho phép tạo ra sự cân bằng
giữa mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn; giữa đánh giá bên ngoài (cổ đông, khách
9


hàng) với đánh giá nội bộ (qui trình xử lý, đổi mới, học hỏi/phát triển); giữa kết quả
mong muốn với kết quả thực tế đạt được; giữa đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan.
BSC được xem là công cụ giao tiếp, hệ thống đo lường và hệ thống quản lý
chiến lược. Bước nhảy lớn nhất trong quá trình phát triển của BSC chính là chuyển từ
hệ thống đo lường sang công cụ giao tiếp chiến lược thông qua Bản đồ chiến lược.
Thông qua bản đồ chiến lược này, tất cả các thành viên trong tổ chức hình dung được
toàn bộ chiến lược của tổ chức và nhiệm vụ của tổ chức. BSC là hệ thống đo lường thể
hiện mối quan hệ tương quan giữa các khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình nội
bộ và đào tạo & phát triển. BSC là hệ thống quản lý chiến lược vì nó hạn chế được
nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi chiến lược như: Vượt qua rào cản tầm
nhìn thông qua diễn giải chiến lược; vượt qua rào cản con người nhờ kỹ thuật phân
tầng trong Thẻ điểm; vượt qua rào cản nguồn lực nhờ việc phân bổ nguồn lực chiến
lược; vượt qua rào cản quản lý thông qua việc đào tạo chiến lược.
1.1.4. Ưu điểm và nhược điểm của BSC
1.1.4.1. Ưu điểm
Khắc phục sự cách biệt giữa xây dựng và thực hiện chiến lược.Thông qua hệ
thống KPIs, chiến lược của tổ chức được đưa vào thực hiện, đồng thời có thể hiểu
được làm thế nào để một dự án mới có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu
chiến lược.
Phản ứng kịp thời đối với sự thay đổi của môi trường ngoài. Những thay đổi

hàng- quy trình nội bộ - học tập và phát triển, nhưng không tạo một chiến lược
mới. Hệ thống KPIs trong từng khía cạnh của thẻ điểm giúp điều chỉnh trong quá trình
hoạt động, thiết lập các mối quan hệ tương hỗ, thực hiện kiểm soát và điều chỉnh các
hoạt động.
Không thể thay thế các công cụ hoạch định và kiểm soát truyền thống: Hệ
thống KPIs không thay thế được các dụng cụ kiểm soát hiện có. Nó chỉ là một công
cụ bổ sung cho BSC, cho phép làm rõ các mối quan hệ của các chỉ số phát triển. Các
công cụ kiểm soát truyền thống không mất tính hấp dẫn của mình và phải được sử
dụng trong doanh nghiệp.
Không thể áp dụng BSC ổn định trong thời gian dài: Nhà quản trị cần điều
chỉnh BSC cho phù hợp với những thay đổi của môi trường bên ngoài sao cho đạt hiệu
quả hoạt động cao nhất. Chính điều này đã gây khó khăn cho tổ chức vì mỗi lần như
vậy cần tuyên truyền đến tất cả các bộ phận trong tổ chức.
Không thể làm việc hiệu quả trong các doanh nghiệp có các hoạt động kinh
doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và hệ thống quản lý không minh bạch: Đây chính là ưu
điểm và cũng là khuyết điểm của BSC vì để vận dụng BSC vào một tổ chức thì tổ chức
11


đó phải minh bạch. Điều này đã hạn chế việc vận dụng BSC vào các doanh nghiệp mà
tính minh bạch chưa thể hiện tốt.
Ngoài những hạn chế trên, BSC còn một số hạn chế khác như: BSC khó để áp
dụng vì nó đòi hỏi sự đồng tâm của toàn bộ tổ chức, cần nhiều thời gian và nguồn lực;
BSC quá rộng, bao quát và bao gồm quá nhiều yếu tố đặc trưng trong tổ chức.(Paul R.
Niven, 2009); Khi có biến động lớn trên thị trường hay trong ngành nghề kinh doanh
thì dường như BSC bị vô hiệu hoá; có thể mất nhân lực tốt do họ không phù hợp về
văn hoá tổ chức; buộc phải có sự thống nhất và hỗ trợ từ quản lý cấp cao nhất trong
khi nhiều lãnh đạo cấp cao khó chấp nhận với sự thay đổi.
1.2. Nguyên tắc xây dựng thẻ điểm cân bằng
Hai vấn đề cần phải lưu ý khi xây dựng thẻ điểm cân bằng:

Giải thích quan
điểm kinh doanh
& Chiến lược

Truyền thông &
liên hệ

BSC

Phản hồi &
đào tạo

Giám đốc TT
truyền thông?
Quản lý quá
trình lập cơ sở
dữ liệu chiến
lược và hệ
thống thông tin
nội bộ.

Hoạch định&
thiết lập
nhiệm vụ

Giám đốc tài chính?
Quản lý các quá trình dự toán nguồn vốn, lập dự
toán hằng năm và chính sách kiểm soát.

Hình 1.2. Ai chịu trách nhiệm vận hành hệ thống quản trị chiến lược?

DN:
 Xem BSC là phương tiện thông tin cho nhân
viên về những mục tiêu và nhiệm vụ chung.
 Đạt được sự đồng thuận, hiểu và chấp nhận hệ
thống BSC.
 Thu hút các nhà quản trị làm việc phù hợp với
các chỉ số đo lường đã đề xuất.
 Thu hút các nhà quản trị đánh giá hoạt động
với mục tiêu nhận được thông tin phản hồi.
 Thu hút các nhà quản trị xây dựng và thực
hiện kế hoạch được phổ biến của hệ thống

Ban lãnh đạo

Quản trị cấp cao

Nhân viên
2. Thông tin cho nhân viên:
 Thông tin cho nhân viên về những ý
tưởng của chiến lược và những sáng tạo
được xác định trong hệ thống BSC.
 Ứng dụng BSC- là cái gì? Sử dụng nó ra
sao? Kế hoạch ứng dụng như thế nào?
Bước đi nào tiếp theo?

3. Kế hoạch thu lợi nhuận hoặc xác định
mục tiêu:
 Xác định các mục tiêu tài chính từ trên xuống
dưới.
 Xác định các chỉ tiêu phi tài chính từ dưới lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status