khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo ở thị xã hà tiên tỉnh kiên giang - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

VÕ KIM THOA

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI TRONG NGHỀ LƯỚI KÉO
Ở THỊ
HÀThơ
TIÊN
KIÊN
Trung tâm Học liệu
ĐHXÃ
Cần
@TỈNH
Tài liệu
họcGIANG
tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN

2006


TÓM TẮT

Trung

Đề tài “Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo ở
Thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang” đã được thực hiện từ tháng 01/2006 đến

tậphàng
vàhảinghiên
lại hiệu quả trong sản lượng, hành trình và liên lạc nhưng kết quả đạt được
chưa cao, người dân chưa biết khai thác và ứng dụng hết các chức năng sẵn có
của máy vào thực tế sản xuất do trình độ khoa học kỹ thuật của ngư dân còn
hạn chế. Cần có kế hoạch tập huấn cho ngư dân để sử dụng máy hàng hải đạt
hiệu quả cao nhất.

ii


MỤC LỤC
Tựa mục

Trung

Trang

Lời cảm tạ ....................................................................................................... i
Tóm tắt ........................................................................................................... ii
Mục lục .........................................................................................................iii
Danh sách bảng .............................................................................................. v
Danh sách hình .............................................................................................. vi
Danh mục từ viết tắt ..................................................................................... vii
Chương 1: Giới thiệu ...................................................................................... 1
Chương 2: Tổng quan tài liệu ......................................................................... 3
2.1 Tình hình khai thác thủy sản ................................................................ 3
2.1.1 Khai thác thủy sản trên thế giới ................................................ 3
2.1.2 Khai thác thủy sản ở Việt Nam ................................................. 4
2.1.3 Khai thác thủy sản ở ĐBSCL và tỉnh Kiên Giang ..................... 5

4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải ................................... 28
4.2.1 Hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải......................................... 28

iii


4.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng máy điện hàng hải. 34
4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải....... 37
Chương 5: Kết luận và đề xuất...................................................................... 40
5.1 Kết luận............................................................................................. 40
5.2 Đề xuất.............................................................................................. 40
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 42
Phụ lục A...................................................................................................... 43
Phụ lục B...................................................................................................... 49
Phụ lục C...................................................................................................... 52

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

iv


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số tàu đóng mới qua các năm của tỉnh Kiên Giang ......................... 5
Bảng 2.2: Cơ cấu các nghề khai thác ở Thị xã Hà Tiên ................................... 8
Bảng 2.3: Thống kê số tàu thuyền, công suất, sản lượng thủy sản qua các năm
của Thị xã Hà Tiên ......................................................................... 9
Bảng 4.1: Tỷ lệ tàu có trang bị và không trang bị MĐHH............................. 18
Bảng 4.2: Tỷ lệ phần trăm các hiệu máy được trang bị trên tàu.................... 21
Bảng 4.3: Giá thành các loại máy điện hàng hải............................................ 28

Hình 4.10: Hiện trạng trang bị máy hàng hải của tàu công suất lớn .............. 30
Hình 4.11: Hiện trạng trang bị máy hàng hải của tàu công suất nhỏ ............. 30
tâmHình
Học
liệu
Cần
@sản
Tài
học
tập và nghiên
4.12:
NgưĐH
trường
khai Thơ
thác thủy
củaliệu
tàu lưới
kéo...........................
31 cứu
Hình 4.13: Hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải của tàu công suất lớn ........ 32
Hình 4.14: Hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải của tàu công suất nhỏ ....... 32
Hình 4.15: Hiệu quả sử dụng máy hàng hải của tàu công suất lớn ................ 33
Hình 4.16: Hiệu quả sử dụng máy hàng hải của tàu công suất nhỏ ............... 33

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCBVNLTS:
ĐBSCL:

GIỚI THIỆU
Việt Nam là một quốc gia biển. Vì vậy ngành thủy sản đã trở thành một
trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, trong đó ngành khai thác
thủy sản (KTTS) giữ vai trò rất quan trọng. Tỷ trọng GDP của ngành Thủy
sản trong tổng GDP toàn quốc liên tục tăng, từ 2,9% (năm 1995) lên 3,4%
(năm 2000) và đạt 3,93% vào năm 2003 (Thái Thanh Dương, 2004). Sản
lượng thủy sản khai thác tăng liên tục, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng
của người dân và xuất khẩu. Năm 2005 sản lượng thủy sản đạt hơn 1,8 triệu
tấn, tăng 4,4% so với năm 2004 và bằng 103,4% kế hoạch năm (Hoàng
Thanh, 2005).
Để giữ vững và phát triển ngành khai thác thủy sản cần có lực lượng tàu
thuyền cơ giới hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng. Đồng thời phải
trang bị đầy đủ hệ thống máy móc trên tàu nhằm bảo đảm tàu hoạt động an
toàn và hiệu quả. Một trong những yếu tố góp phần đảm bảo tính an toàn
cho tàu là hệ thống máy điện hàng hải (MĐHH).
Máy điện hàng hải bao gồm các loại máy móc có đầy đủ chức năng kỹ thuật
Trung tâm Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
đáp ứng nhu cầu định hướng, thông tin liên lạc, thăm dò ngư trường đối với
người đi biển; chẳng hạn như máy đàm thoại, máy định vị, ra đa, máy dò
cá… Việc trang bị máy điện hàng hải trên tàu hoạt động khai thác thủy sản
là rất cần thiết.

Trên thế giới, nghề lưới kéo được sử dụng để khai thác các loài thủy sản từ
cuối thế kỷ XVII. Ngày nay, lưới kéo là một trong những ngư cụ quan trọng
nhất trong cơ cấu nghề KTTS toàn cầu. Lưới kéo có thể hoạt động đánh bắt
ở mọi vùng nước, tầng nước, đối tượng đánh bắt đa dạng và là nghề khai
thác có hiệu quả cao nhất. Ở Việt Nam, sản lượng thủy sản khai thác hàng
năm của nghề lưới kéo chiếm khoảng 40% tổng sản lượng khai thác cá biển
của cả nước. Nghề khai thác thủy sản ở nước ta rất đa dạng và phong phú

được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải của
ngư dân. Qua đó tổng kết lại những khó khăn thường gặp phải trong việc
Học
liệucácĐH
Thơ
học
tậpkhắc
vàphục.
nghiên cứu
vận hành
loại Cần
máy điện
hàng@
hải Tài
để cóliệu
phương
hướng
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nắm bắt được hiện trạng sử dụng máy
điện hàng hải trong nghề lưới kéo ở Thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang để tìm
ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả khai thác.
Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện đề tài “Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong
nghề lưới kéo ở Thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang”, các nội dung nghiên cứu
chủ yếu bao gồm:
(i) Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải;
(ii) Đánh giá hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải;
(iii) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải.

2

triển
nhanh
mà còn
giải@
quyết
đề ổn
địnhtập
xã hội,
công ăn cứu
việc làm cho người dân. Ở Philippin, nghề cá đóng góp 5% GDP và giải
quyết việc làm cho 1 triệu lao động (Nguyễn Thị Hồng Vân, 2004). Nhờ đó
mức sống của cộng đồng dân cư được nâng lên. Bên cạnh đó nghề khai thác
thủy sản phát triển quá nhanh làm cho nguồn tài nguyên thủy sản cạn kiệt.
Ở Mỹ, vào năm 1936 – 1937 người ta khai thác cá mòi ở vùng biển
California được ¾ triệu tấn, nhưng đến năm 1957 – 1958 sản lượng chỉ còn
17 tấn. Năm 1970 số lượng cá thu vây xanh bị khai thác ở Úc, Nhật Bản và
New Zealand là 200.000 con, đến nay loài cá này chỉ còn khoảng 30.000
con. Các loài thủy sản khác như: cá kiếm, cá tầm, cá ngựa, cá hồi, tôm, cua,
mực, bào ngư, hàu… cũng giảm sản lượng đáng kể (Nguyễn Thị Hồng Vân,
2004). Thêm vào đó các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt như: dùng
xung điện, chất độc, chất nổ… làm cạn kiệt nhanh chóng nguồn lợi thủy
sản, môi trường sinh thái bị phá vỡ, khả năng tái tạo và phục hồi lại nguồn
tài nguyên thủy sản là một vấn đề nan giải, đặc biệt là các quốc gia Đông
Nam Á.

3


2.1.2 Khai thác thủy sản ở Việt Nam
Năm 1986 nước ta chỉ có khoảng 31.680 tàu khai thác với tổng công suất

khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 972 triệu USD, tăng 3,98% so với cùng kỳ
năm 2005 (Hoàng Thanh, 2005).
Ngành Thủy sản có tốc độ tăng trưởng rất nhanh so với các ngành kinh tế
khác. Trong các hoạt động của ngành, KTTS giữ vị trí rất quan trọng. Sản
lượng thủy sản khai thác trong 10 năm gần đây tăng liên tục với tốc độ tăng
bình quân hằng năm khoảng 7,7% (giai đoạn 1991 - 1995) và 10% (giai
đoạn 1996 - 2003). Năm 2005, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản
đạt 2,65 tỷ USD, bằng 106% chỉ tiêu kế hoạch do Ðại hội Ðảng lần thứ IX
đề ra, tăng 10,38% so với năm 2004, nâng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu
của cả kỳ kế hoạch 5 năm (2001 – 2005) lên 11,068 tỷ USD, đạt tốc độ tăng

4


trưởng bình quân 10,5%/năm, tăng 132,15% so với cùng kỳ kế hoạch 1996
- 2000. Sáu tháng đầu năm 2006, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam đạt 972 triệu USD, tăng 3,98% so với cùng kỳ năm 2005 (Thu Hương,
2005).
2.1.3 Khai thác thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Kiên
Giang

Trung tâm

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích vùng biển đặc quyền
kinh tế rộng khoảng 360.000 km 2 với 750 km chiều dài bờ biển, chiếm 23%
chiều dài bờ biển cả nước, vùng thềm lục địa có thế mạnh về thủy hải sản,
trữ lượng hải sản có khả năng cho phép khai thác hàng năm khoảng
630.000 tấn/năm, có 25 cửa luồng lạch thuận tiện cho tàu thuyền đánh cá.
Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng. Tổng sản lượng thủy sản
nuôi trồng và khai thác nội địa của các tỉnh ĐBSCL trong 3 năm 2001 –

357.581 tấn (tăng 33,8%). Từ năm 2001 đến nay, tàu thuyền nghề cá tỉnh
Kiên Giang phát triển nhanh cả về số lượng và công suất. Mỗi năm có
khoảng 150 - 200 chiếc tàu có công suất từ 300 – 400 CV được đóng mới
tham gia vào sản xuất (Sở Thủy sản, 2005).
Bảng 2.1: Số tàu đóng mới qua các năm của tỉnh Kiên Giang
Nội dung
Số tàu đóng mới
(chiếc)
Công suất bình quân
(CV/chiếc)

2000

2001

2002

2003

2004

105

111

106

275

269

hình TXHT đa dạng, gồm: đồng bằng, núi và núi đá, hang động, biển, đầm,
quần đảo…
Khu vực nghiên cứu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 2.1: Bản đồ thị xã Hà Tiên
(http://www.kitra.com.vn/hatotra/hatien.asp)
6


Khí hậu: TXHT nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Nhiệt độ
trung bình khoảng 27o – 28oC. Độ ẩm trung bình 81,9%. Trong năm có 2
mùa mưa nắng rõ rệt. Có 2 hướng gió chính: gió Tây Nam (từ tháng 3 đến
tháng 9) – vụ cá Nam, gió Đông Bắc (từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau) –
vụ cá Bắc.
Dông: Số ngày dông trung bình hàng năm 25 – 30 ngày, dông thường kèm
theo mưa và gió mạnh. Vào các ngày này, tàu thuyền không ra khơi ảnh
hưởng lớn đến sản lượng thủy sản khai thác.
Triều cường: Biên độ triều cường đạt 1,1 m, biến thiên từ 0,5 - 1,0 m; biên
độ triều khi triều kém 0,2 - 0,5 m; mực nước triều cao hơn mặt đất tự nhiên
0,2 - 0,3 m (Phòng Nông – Lâm – Ngư nghiệp Thị xã Hà Tiên, 2005).
2.2.2 Ngư trường và nguồn lợi

Trung tâm

Nguồn lợi thủy sản Việt Nam đa dạng và phong phú. Nguồn lợi sinh vật
biển có 11.000 loài, trong đó động vật nổi 468 loài, động vật đáy 6.377 loài,
san hô cứng 298 loài, động vật chân đầu 53 loài. Biển Việt Nam có trên
2.000 loài cá thuộc 717 giống, 178 họ, trong đó khoảng 130 loài cá có giá

sản như đồi mồi, sò huyết, hải sâm, nghêu lụa, ngọc trai… (Huỳnh Văn
Gành, 2002).
2.2.3 Cơ cấu ngành nghề khai thác thủy sản
Nghề nghiệp khai thác ở nước ta rất đa dạng phong phú về quy mô cũng
như tên gọi. Theo thống kê của Bộ Thủy sản, có trên 20 loại nghề khác
nhau, được xếp vào 6 họ nghề chủ yếu, trong đó nghề lưới kéo chiếm
khoảng 34,2%, nghề lưới vây chiếm 21,1%, nghề lưới rê chiếm 20,4%,
nghề mành vó chiếm 5%, nghề câu 17,3%, các nghề khác chiếm 2% tổng số
lượng tàu (Thái Thanh Dương, 2004). Tỉnh Kiên Giang có các nghề khai
thác chủ yếu sau: lưới kéo, lưới rê, lưới vây, lưới hường, lưới thưng, lưới
quàng, lưới ghẹ, lưới tôm, lưới kiến, lưới sĩ, lưới rùng, câu kiều, câu mực…
Trong đó nghề lưới kéo chiếm tỷ lệ lớn (Phụ lục B.2). Cơ cấu nghề khai
thác ở TXHT cũng khá đa dạng, gồm các nghề: lưới kéo, lưới rê, lưới
thưng, lưới ghẹ, lưới sĩ, nghề câu…(CCBVNLTS, 2005).

Trung tâm Học
Thơ
Bảng liệu
2.2: CơĐH
cấu Cần
các nghề
khai @
thác Tài
ở Thịliệu
xã Hàhọc
Tiên tập và nghiên cứu
Nghề
Cào đôi
Cào đơn
Lưới rê thu

16
115

Tổng
Số lượng
(chiếc)
64
681
1
10
231
1
5
11
18
1.022

Công suất
(CV)
8.463
33.022
45
457
9.300
30
176
547
4.710
56.750


720

Tổng công suất
(CV)
20.300
20.706
21.633
24.436
24.548
36.998

Tổng sản lượng
(tấn)
15.830
16.903
17.494
18.485
20.449
24.552

2.2.4 Sản lượng thủy sản khai thác

Trung tâm

Ở nước ta nghề KTTS mang tính nhân dân rõ nét. Nghề cá ở khu vực nhân
dân chiếm 99% số lượng lao động và 99,5% sản lượng thủy sản khai thác
Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
(Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005). Sản lượng thủy sản khai
thác năm 2005 của tỉnh Kiên Giang khoảng 305.565 tấn, đạt 101,19% kế

Sản lượng
(tấn)
30.000
24.552

25.000
20.000

17.494 18.485
16.903
15.830

20.449

15.000
10.000

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
5.000
0.000
2000

2001

2002

2003

2004


điện hàng hải hoạt động nhờ nguồn điện một chiều của bình acquy.
Đối với máy đàm thoại tầm gần đa số ngư dân chọn máy hiệu Super Star
2400 để trang bị cho tàu lưới kéo, có 47% tổng số tàu điều tra được ngư dân
trang bị hiệu máy Super Star 2400.
Giới thiệu máy đàm thoại tầm gần Super Star 2400

Trung tâm

Dãy tần số phát: 26.065 – 28.755 Mhz,
chia làm 6 băng A, B, C, D, E, F.
Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
40 kênh/băng, mỗi kênh cách nhau 10
Khz.
Phương thức điều chế: AM, FM, USB,
LSB, CW.
Hình 2.3: Máy Super Star 2400
Công suất phát sóng USB, LSB, CW mức thấp nhất 2 W, trung bình 8 W,
cao nhất 12 W.
AM mức phát thấp nhất 1 W, trung bình 4 W, cao nhất 7,5 W.
FM mức phát thấp nhất 1 W, trung bình 4 W, cao nhất 10 W.
Công suất ra âm tần cực đại 2 W ứng với loa 8 Ω .
Trở kháng lối ra anten 50 Ω
Sử dụng nguồn một chiều ổn định 13,8 VDC
Cầu chì 3,5 A
Ưu điểm của máy: chất lượng âm thanh tốt, giá thành phù hợp với khả năng
tài chính, dễ sử dụng các chức năng thông thường, thao tác đơn giản, máy
sử dụng nguồn điện một chiều.
Nhược điểm: Thời tiết xấu nghe không rõ, dễ cháy cầu chì, thường hư bộ
phận thu phát.

Ưu điểm của máy: dải tần số thu phát rộng, thu được tần số của các đài
Radio để nghe thông tin dự báo thời tiết, chất lượng âm thanh tốt, liên lạc từ
tàu về đất liền dễ dàng, có thể kết nối để liên lạc với đất liền bằng điện thoại
khi gọi các đài có tần số trực canh (thường gọi Cần Thơ Radio), máy sử
dụng nguồn điện một chiều ổn định. Khi cần liên lạc từ tàu về đất liền mà
máy đàm thoại ở nhà bị tắt thì thuyền trưởng có thể gọi các đài có tần số
trực canh để kết nối với điện thoại tại nhà. Hoặc trường hợp gặp sự cố trên
biển, thuyền trưởng gọi các đài để yêu cầu được giúp đỡ (Phụ lục B.4).
Nhược điểm: giá thành của máy khá cao (khoảng 12 – 15 triệu đồng/máy),
các chức năng của máy khó sử dụng, đòi hỏi phải có trình độ khoa học kỹ
thuật mà trình độ hiểu biết của ngư dân lại rất hạn chế.
Giới thiệu máy định vị Furuno GP 31
Máy Furuno GP 31 là một máy định vị đời mới được sản xuất tại Nhật
Máy có độ bền cao
Màn hình có 5 kiểu hiển thị (Floter Display – Kiểu lưu vết đường đi,
Highway Display – Kiểu xa lộ (giúp lái tàu dễ dàng), Steering Display –

12

cứu


Kiểu chỉ hướng la bàn, Nav Data Display – Kiểu báo vị trí, User Display –
Kiểu màn hình do người sử dụng soạn thảo).
Bộ nhớ có 950 điểm
Vẽ lại vết đường đi của tàu
Chức năng báo động:
Báo động điểm đến / trôi neo;
Báo động lệch đường đi;
Báo động tốc độ chạy tàu;


13


Máy tầm gần, công suất nhỏ, tần số dải CB (25 Mhz – 30 Mhz) như:
ONWA, SUPER STAR, ARGO 300, GALAXY, FUICOM DSB-180…
Tầm xa liên lạc trong điều kiện thời tiết bình thường có thể đạt tới 70 – 80
hải lý. Trong nghề cá Việt Nam hiện nay ngư dân trong cả nước đang sử
dụng ngày càng phổ biến các loại máy đàm thoại công suất nhỏ.
Máy tầm xa, công suất lớn, dải tần MF và HF (1,6 Mhz – 30 Mhz) như:
ICOM 707, ICOM 77, ICOM 78, ICOM 710, ICOM 718, FURUNO-FS
1503… Các tàu hoạt động trên vùng biển Đông, vịnh Thái Lan, vịnh Bắc
Bộ có thể liên lạc với nhau và gọi về đất liền qua hệ thống thông tin điện tử
hàng hải: Móng Cái Radio, Cửa Ông Radio, Hòn Gai Radio, Hải Phòng
Radio, Bến Thủy Radio… hoặc bưu điện các tỉnh có tần số trực canh.
Máy định vị: Máy định vị có chức năng xác định vị trí tàu, nhớ các điểm
quan trọng, lưu vết đường đi lúc kéo lưới để xem xét cho mẻ lưới về sau, đi
về theo con đường tối ưu nhất. Tại Việt Nam, các máy định vị được triển
khai cho ngư dân vào khoảng 1992 (Trần Tiến Phức, 2004).

Trung tâm

Máy dò cá: Máy dò cá là một thiết bị điện tử dùng tín hiệu phát và nhận
sóng bị dội lại khi gặp phải vật cản từ dưới mặt nước để ghi thành ảnh động
biểu đồ trên màn hình của máy, phản ảnh được tất cả những vật dưới biển
trong liệu
phạm ĐH
vi quét
sóng.Thơ
Máy dò


đánh cá của mình máy đàm thoại tầm gần và máy định vị vì họ cho rằng chỉ
như thế cũng đủ điều kiện để hoạt động khai thác trên biển. Hơn nữa, giá
thành của 2 loại máy này tương đối rẻ (máy đàm thoại tầm gần 3 – 5 triệu
đồng/máy, máy định vị 4 – 6 triệu đồng/máy), phù hợp với khả năng của
người dân. Ngoài ra, cách lắp đặt máy tương đối đơn giản, ngư dân có thể
tự lắp đặt theo sự hướng dẫn của người bán hàng hoặc học hỏi qua các đồng
nghiệp. Máy đàm thoại tầm xa, máy dò cá, ra đa… giá thành khá cao
(khoảng 12 – 30 triệu đồng/máy). Đây là các sản phẩm công nghệ cao nên
thao tác vận hành máy phức tạp. Cách lắp đặt các loại máy này cũng đòi hỏi
phải có trình độ kỹ thuật nhất định. Điều quan trọng nhất là do trình độ của
người dân còn hạn chế, sử dụng máy không có hiệu quả hoặc cho dù có
trang bị máy trên tàu cũng không thể sử dụng được.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

15


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thông tin thứ cấp
v Các nội dung thông tin thứ cấp cần thu thập
Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm kinh tế xã hội
Tình hình phát triển khai thác thủy sản
Hiện trạng trang bị máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo…

-

Thông tin về từng loại máy
Mục đích trang bị
Hiệu quả sử dụng
Mức độ cần thiết
Mức độ hài lòng

-

Nhận thức của ngư dân về nhu cầu sử dụng máy điện hàng hải
Thuận lợi
Khó khăn
Mong muốn
Hướng khắc phục

v Phương pháp nghiên cứu:
Thông tin sơ cấp được phỏng vấn trực tiếp người sử dụng máy điện hàng
hải theo bảng câu hỏi soạn sẵn (Phụ lục A).
v Số mẫu phỏng vấn
Do điều kiện về nhân lực, thời gian và kinh phí nên đề tài chỉ được tiến
hành khảo sát theo 2 cỡ công suất tàu: loại tàu có công suất nhỏ hơn 90 CV;
loại tàu có công suất lớn hơn 90 CV.

Trung tâm Học- liệu
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Loại tàu có công suất nhỏ hơn 90 CV: ít nhất 33 mẫu;
-

Loại tàu có công suất lớn hơn 90 CV: ít nhất 33 mẫu.

khai Cần
thác thủy
sản @
trên Tài
biển. liệu
Đặc biệt
cáctập
tàu cóvà
công
suất lớn cứu
Học
liệu
Thơ
học
nghiên
càng được người dân chú trọng đến việc trang bị máy hàng hải trên tàu đầy
đủ hơn so với tàu công suất nhỏ. Các tàu hoạt động trên biển thường được
người dân chọn máy đàm thoại tầm gần và máy định vị để trang bị cho tàu
do các loại máy này dễ sử dụng các chức năng thông thường, giá cả rẻ, phù
hợp với khả năng tài chính của người dân.
Bảng 4.1: Tỷ lệ tàu có trang bị và không trang bị MĐHH
Số tàu
Tổng số tàu
Trong đó
Tàu > 90 CV
Tàu < 90 CV

1.022
115
907

18


Trích đoạn Đánh giá hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hả i
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status