khai thác giá trị di tích lịch sử văn hóa trong phát triển du lịch thị xã hà tiên, tỉnh kiên giang - Pdf 30

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ – DU LỊCH
……………
NGUYỄN THỊ MỸ TRANG

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA
TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN,

BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ – DU LỊCH
……………
NGUYỄN THỊ MỸ TRANG
MSSV: 6116531

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA

TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN,
TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH Người hướng dẫn: CN. CAO MỸ KHANH

Cần Thơ, tháng 5/2014
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. DTLS – VH: Di tích lịch sử - văn hóa
2. NXB: Nhà xuất bản
3. QĐ: Quyết định
4. UBND: Uỷ ban nhân dân
5. TXHT: Thị xã Hà Tiên
6. TNDL: Tài nguyên du lịch
7. TP: Thành phố


DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng Trang
Bảng 1.Tổng số lượt khách tham quan TXHT giai đoạn 2009 – 2013 34
Bảng 2. Doanh thu du lịch TXHT giai đoạn 2009 – 2013 35
Bảng 3. Sự đánh giá của du khách về cơ sở hạ tầng ở DTLS – VH 37
Bảng 4. Nguồn nhân lực du lịch tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2009 – 2013 38
Hình
Hình 1. Bản đồ hành chính TXHT 20
Hình 2. Biểu đồ thể hiện tổng lượng khách tham quan TXHT giai đoạn 2009 – 2013 34
Hình 3. Biểu đồ thể hiện doanh thu du lịch TXHT giai đoạn 2009 – 2013 36
Hình 4. Biểu đồ thể hiện thời gian lưu trú của du khách ở TXHT 38
Hình 5. Biểu đồ thể hiện mức độ hấp dẫn của DTLS – VH đối với hoạt động du lịch 40
1.2. Khái quát về du lịch văn hóa 12
1.2.1. Khái niệm về du lịch văn hóa 12
1.2.2. Phân loại du lịch văn hóa 12
1.2.3. Đặc trưng du lịch văn hóa 13
1.2.4. Các điều kiện ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch văn hóa 13
1.3. Một số vấn đề về di tích lịch sử - văn hóa 15
1.3.1. Khái niệm về di tích lịch sử - văn hóa 15
1.3.2. Phân loại di tích lịch sử - văn hóa 16
1.3.3. Vai trò của di tích lịch sử - văn hóa đối với hoạt động du lịch 16
1.4. Thực tiễn khai thác các di tích lịch sử - văn hóa trong phát triển du lịch ở
Việt Nam 17
Chương 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH
LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN 19
2.1. Khái quát về thị xã Hà Tiên 19
2.1.1. Vị trí địa lí 19
2.1.2. Lịch sử hình thành 21
2.1.3. Ý nghĩa tên gọi 22
2.1.4. Điều kiện tự nhiên 22
2.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội 23
2.2. Tiềm năng khai thác giá trị di tích lịch sử - văn hóa trong phát triển du lịch
thị xã Hà Tiên 23
2.2.1. Các di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu 24
2.2.2. Đánh giá tiềm năng các giá trị di tích lịch sử - văn hóa 31
2.3. Thực trạng khai thác giá trị di tích lịch sử - văn hóa trong phát triển du lịch
thị xã Hà Tiên 32
2.3.1. Thực trạng khách du lịch 32
2.3.2. Thực trạng về doanh thu 34
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG


1. Kết quả đạt được 47
2. Ý kiến đề xuất 47
3. Hướng nghiên cứu tiếp theo 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM THAM KHẢO 49
PHẦN PHỤC LỤC 50
Phục lục 1: Danh sách DTLS – VH ở Hà Tiên 50
Phục lục 2: Danh sách khách sạn ở TXHT 51
Phục lục 3: Danh sách quán ăn ở TXHT 51
Phục lục 4: Hình ảnh các DTLS – VH ở Hà Tiên 52
Phục lục 5: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách du lịch 57
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPMỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đối với đời sống văn hóa mọi
người. Du lịch không những đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí mà còn giúp nâng cao sự
hiểu biết của mọi người về quốc gia, dân tộc góp phần làm phong phú thêm đời sống tinh
thần. Về mặt kinh tế du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát
triển của đất nước.
Ở Việt Nam du lịch văn hóa trở nên ngày một phát triển, do cuộc sống bận rộn và
hiện đại hóa nhiều thì nhu cầu về với cội nguồn để tìm hiểu các giá trị lịch sử và những

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Qua quá trình nghiên cứu sẽ tìm ra thấy được tầm quan trọng của các di tích và đưa
ra ý kiến, đề xuất để phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt tiêu cực, góp
phần vào việc duy trì và phát huy các giá trị DTLS – VH trong phát triển du lịch TXHT.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài những DTLS – VH tại TXHT. Tìm hiểu về tiềm
năng các DTLS – VH để phát triển du lịch TXHT.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các giá trị DTLS – VH ở TXHT. Thời gian nghiên
cứu từ tháng 1 đến hết tháng 5 năm 2014.
4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Những năm gần đây đã có rất nhiều tác phẩm và các công trình nghiên cứu khoa học
viết về Hà Tiên tiêu biểu như: tác phẩm Nghiên cứu địa bạ triều Nguyễn, Hà Tiên,
Nguyễn Đình Đầu (1994), ông đã miêu tả kỹ lưỡng, chính xác địa lí lịch sử Hà Tiên, địa
bàn từng huyện của tỉnh, thống kê diện tích điền thổ của các xã thôn. Địa bạ tỉnh Hà Tiên
đã đóng góp căn bản vào việc tìm hiểu tình hình kinh tế - xã hội của Hà Tiên ở thế kỷ
XIX. Một tác phẩm quan trọng khác cũng đề cập đến Hà Tiên là tác phẩm Lịch sử khai
phá vùng đất Nam Bộ do Huỳnh Lứa (chủ biên). Trong tác phẩm, các tác giả đã dành một
phần phân tích về vùng đất Hà Tiên trong bức tranh tổng thể lịch sử khai hoang vùng đất
Nam Bộ.
Năm 2008, nhân kỷ niệm 300 trấn Hà Tiên, nhà “Hà Tiên học” Trương Minh Đạt đã
cho ra đời một tác phẩm rất đáng quan tâm, tác phẩm Nghiên cứu mới về đất Hà Tiên (tạp
chí xưa và nay, NXB. Trẻ ấn hành). Đây là công trình chuyên khảo có giá trị về vùng đất
Hà Tiên với tập hợp gồm 35 bài khảo cứu – đính chính – tư liệu được viết từ năm 1990
đến nay. Với tầm hiểu biết sâu rộng về đất Hà Tiên cộng với những ý kiến mang tính

5.2. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh, phát triển bởi vậy khi nghiên cứu
về TNDL, người nghiên cứu phải liên hệ với nguồn gốc lịch sử của những sự vật, hiện
tượng để thấy được những bước phát triển khác nhau trong những hoàn cảnh địa lý, lịch
sử khác nhau trong những khoảng thời gian khác nhau.
Quan điểm viễn cảnh giúp người nghiên cứu dự đoán được, định hướng được bước
phát triển kế tiếp của sự vật, hiện tượng ở quá khứ và hiện tại cũng như xây dựng định
hướng phát triển ở tương lai.
5.3. Quan điểm phát triển bền vững
Nghiên cứu về du lịch không những nêu ra những mặt tích cực về lợi nhuận mà du
lịch đem lại cho ngành kinh tế của mỗi quốc gia và người dân địa phương, nhưng bên
cạnh đó du lịch cũng đem lại những tiêu cực về môi trường tự nhiên, các di tích văn hóa
và cộng đồng người dân địa phương…Việc dựa trên quan điểm phát triển bền vững giúp
chúng ta có thể khắc phục được những suy thoái về môi trường tự nhiên và môi trường
nhân văn và mang lại lợi nhuận cho cộng đồng địa phương.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp thu thập và xử lí thông tin
Để bài luận văn có được thông tin chính xác đã tham khảo thông tin từ nhiều nguồn
tài liệu và lĩnh vực khác nhau từ các bài báo cáo khoa hoc, tạp chí, sách, truyền hình,
niêm giám thống kê của phòng văn hóa thông tin TXHT và các website đáng tin cậy như:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang, cổng thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang,
cổng thông tin điện tử TXHT…Phương pháp trên giúp tiết kiệm được thời gian, công sức,
chi phí mà vẫn có được nguồn tài liệu chính xác để có cái nhìn bao quát về vấn đề nghiên
cứu.
6.2. Phương pháp biểu đồ, bản đồ
Sử dụng phương pháp biểu đồ để đánh giá toàn diện sự phát triển của du lịch trong
một thời gian nhất định, kết hợp biểu đồ đánh giá sự tăng trưởng về doanh thu, số lượng
khách du lịch qua từng giai đoạn để rút ra những nhận xét đưa ra những định hướng phát
triển bền vững tại các DTLS – VH ở TXHT.
Bản đồ không chỉ giúp xác định được vị trí của từng điểm nghiên cứu mà còn là

12 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPChương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. CÁC VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH
1.1.1. Các khái niệm về du lịch
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển xã hội loài người. Vào
đầu thế kỉ XX, du lịch là hoạt động của những người khá giả, họ đi du lịch để giải trí. Du
lịch góp phần nâng cao sự hiểu biết và làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. Du
lịch là hiện tượng cá nhân hay tập thể rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình để đến
một nơi xa lạ với nhiều mục đích khác nhau nhưng không nhằm mục đích để kiếm tiền
hoặc kiếm việc làm mà họ đến nơi đó để tiêu tiền. Ngày nay trên phạm vi toàn thế giới, du
lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa – xã hội và
hoạt động du lịch đang được phát triển một cách mạnh mẽ thành ngành kinh tế mũi nhọn
của nhiều quốc gia trên thế giới. Mặt dù hoạt động du lịch xuất hiện từ lâu và phát triển
mạnh mẽ nhưng cho đến nay nhận thức về du lịch vẫn chưa có sự thống nhất. Trước sự
phát triển của ngành du lịch gắn liền với kinh tế, giáo dục, việc nghiên cứu thống nhất
khái niệm cơ bản trong đó có khái niệm về du lịch là một đòi hỏi cần thiết.
Thuật ngữ “tourism” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp : “ tornos” có nghĩa là đi một vòng.
Thuật ngữ Latin hóa thành “ tornus”, sau đó trở thành “ tourisme” (tiếng Pháp ).
Theo Berneker: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu
định nghĩa”. Theo Liên Hiệp Quốc (1963): “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện
tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân
hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà
bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO,1994): “Du lịch là tập hợp các hoạt động và
dịch dụ đa dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người ra khỏi nơi cư trú
thường xuyên của họ nhằm mục đích giải trí, nghỉ ngơi, văn hóa… và nhìn chung là vì
những lý do không phải để kiếm sống”.

Sản phẩm phi vật chất: Là những sản phẩm du lịch tồn tại dưới dạng vô hình thể
hiện ở một sự trải nghiệm, một giá trị tinh thần hoặc một sự hài lòng hay không hài lòng.
- Các yếu tố của sản phẩm du lịch:
+ Điểm thu hút khách.
+ Khả năng tiếp cận của điếm đến.
+ Các tiện nghi và dịch vụ cảu điểm đến.
+ Hình ảnh của điểm đến.
+ Giá cả hàng hóa, dịch vụ của điểm đến.
- Sản phẩm du lịch chuyên biệt Việt Nam chủ yếu thuọc 3 nhóm chính là:
+ Sản phẩm du lịch văn hóa
+ Sản phẩm du lịch sinh thái
+ Sản phẩm du lịch biển đảo
Thị trường du lịch
Trong kinh tế học và kinh doanh, thị trường là nơi người mua và người bán (hay
người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao
đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm
thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông
lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực
chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng có cùng một yêu cầu cụ thể nhưng
chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó. Thị trường
là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhua, dẫn đến khả
năng trao đổi.
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất định nào
đó. Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị
trường vốn, v.v… Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào
đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ.Với nghĩa này, có thị trường
Hà Nội, thị trường miền Trung. Thị trường du lịch là nơi (quá trình) diễn ra mua bán sản
phẩm du lịch.


 Du lịch bằng ô tô
 Du lịch bằng máy bay
 Du lịch bằng tàu hỏa
 Du lịch bằng tàu thủy
- Theo thời gian đi du lịch
 Du lịch ngắn ngày
 Du lịch dài ngày
- Theo hình thức tổ chức
 Du lịch tự do
 Du lịch có tổ chức
- Theo thị trường du lịch
 Thị trường nhận khách
 Thị trường gửi khách
- Theo tính chất hoạt động du lịch
 Du lịch khám phá
 Du lịch mạo hiểm
 Du lịch chuyên đề
 Du lịch kết hợp
- Theo hành vi hiện thực của khách du lịch
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Khách đến lần đầu
 Khách đến lại (từ lần thứ hai trở đi)
- Theo đặc tính tinh thần của khách
 Khách đi cá nhân hay tập thể

pháp rất hữu hiệu để góp phần bảo vệ môi trường.
Giữa xã hội và môi trường trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ. Một mặt
xã hội đảm bảo sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác lại phải bảo vệ môi
trường tự nhiên khỏi tác động phá hoại của các dòng khách du lịch và việc xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch. Như vậy, giữa du lịch và bảo vệ môi trường có mối
hệ qua lại với nhau.
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

16 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.1.3.3. Chức năng văn hóa – chính trị - xã hội
Du lịch góp phần thỏa mãn nhu cầu của con người, nâng cao nhận thức, mở rộng
tầm hiểu biết. Du lịch là yếu tố tăng cường giao lưu, mở rộng quan hệ xã hội, tăng cường
thêm tình hữu nghị đoàn kết giữa các dân tộc, quốc gia…
Du lịch góp phần tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của
Đảng và Nhà nước, giáo dục lòng yêu nước, ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống dân
tộc.
Theo chủ đề năm du lịch của WTO (1967): “ Du lịch là giấy thông hành của hòa
bình”. Du lịch quốc tế giúp cho mọi người thêm gần gũi và thân thiện với nhau hơn nhờ
vậy mà nó tăng cường tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Du lịch còn góp phần
phục hồi và nâng cao sức khỏe, hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ, nâng cao thể lực và khả
năng lao động.
1.1.4. TÀI NGUYÊN DU LỊCH
1.1.4.1. Khái niệm tài nguyên du lịch

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

17 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

thao và du lịch mạo hiểm…miền núi có nhiều hướng phát triển du lịch. Tuy nhiên, hạn
chế của du lịch miền núi là giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển….
 Địa hình biển và bờ biển có khả năng khai thác du lịch khá thuận lợi, nhất là du
lịch biển: tắm biển, nghỉ biển, du thuyền ra biển, lặn biển và các loại hình du lịch thể thao.
Ngoài ra, biển có nhiều đảo và quần đảo với những đặc điểm khác nhau nên khả năng
khai thác rất đa dạng.
 Địa hình thường đơn điệu nên ít khả năng trực tiếp phát triển du lịch. Tuy
nhiên, đồng bằng thường là nơi dân cư tập trung sinh sống, nhiều di tích lịch sử văn hóa
và các giá trị nhân văn khác nên cũng có khả năng phát triển du lịch.
- Khí hậu: Khí hậu có ảnh hưởng đến nhiều mặt đến đời sống con người. Trước hết,
trạng thái của cơ thể con người gắn liền với các chỉ số sinh khí hậu, nhất là nhiệt độ và độ
ẩm. Những nơi có khí hậu thích hợp thì thuận lợi để phát triển du lịch nghĩ dưỡng. Ví dụ
ở Việt Nam, Sa Pa và Đà Lạt…Ngoài ra, khí hậu còn tạo ra nhịp điệu mùa du lịch.
Thường thì mùa Hè là mùa du lịch của các vùng bãi biển nhiệt đới. Mùa Đông lại là mùa
của các điểm du lịch thể thao ở các vùng ôn đới… Nhịp điệu mùa du lịch cũng có thể gián
tiếp hình thành do mùa sinh hoạt của con người.
- Nước: Nước có vai trò rất quan trọng đối với con người. Du lịch đòi hỏi phải đảm
bảo cung cấp nước cho du khách. Nước còn là môi trường cho nhiều loại hình hoạt động
du lịch: tắm, bơi lặn, du thuyền, lướt ván, câu cá, tham quan đáy biển… Các hồ nước,
thác nước, sông suối…cũng là những yếu tố có giá trị nhiều mặt đối với du lịch. Nguồn
nước khoáng còn là tiềm năng để hình thành các khu du lịch nghĩ dưỡng.
- Sinh vật: Tài nguyên sinh vật cũng có giá trị du lịch to lớn. Các vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên… là những nơi còn tồn tại nhiều loài động – thực vật nguyên sinh rất
thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch sinh thái, tham quan nghiên cứu… Các tài
nguyên sinh vật còn có thể được tổ chức thành các điểm tham quan sinh vật hoang dã, bán
hoang dã hoặc nhân tạo để phục vụ cho loại hình du lịch săn bắn, câu cá…

học, trường đại học, thư viện, bảo tàng và những hoạt động mang tính sự kiện như các
giải thể thao lớn, các cuộc triển lãm thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, liên hoan
phim ảnh quốc tế hay dân tộc học, các lễ hội điển hình… đều thu hút du khách đến tham
quan và nghiên cứu.
1.1.4.3. Vai trò của tài nguyên du lịch trong phát triển du lịch
TNDL là một trong những nhân tố quyết định đối với sự phát triển du lịch. Thật khó
có thể hình dung nếu không có TNDL hoặc TNDL quá nghèo nàn mà hoạt động du lịch
lại có thể phát triển tốt được.
Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch được tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trước hết phải kể đến TNDL.
Theo Pháp lệnh du lịch du lịch Việt Nam: “Sản phẩm du lịch được tạo thành do sự kết
hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các TNDL nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách du lịch”. TNDL là một nhân tố quan trọng hàng đầu để tạo nên sản
phẩm du lịch. Để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì các sản phẩm du lịch cần phải đa
dạng, phong phú, đặc sắc và mới mẻ. TNDL là yếu tố quan trọng mang tính quyết định để
tạo nên quy mô, số lượng, chất lượng sản phẩm du lịch và hiệu quả của hoạt động du lịch.

Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch
Trong quá trình phát triển du lịch, để không ngừng đáp ứng các nhu cầu du lịch ngày
càng đa dạng của du khách, các loại hình du lịch mới xuất hiện và phát triển không
ngừng.
TNDL cũng là một cơ sở đặc biệt quan trọng cho việc phát triển các loại hình du
lịch. Chúng ta luôn dễ dàng nhận thấy có sự tương quan chặt chẽ giữa các loại hình du
lịch. Không có các hang động bí hiểm, các đỉnh núi cao hùng vĩ và hiểm trở, các khu rừng
nguyên sinh âm u huyền bí thì không thể có các loại hình du lịch thám hiểm. Các loại
hình du lịch văn hóa lại luôn gắn liền với các DTLS – VH, lễ hội và nghề cổ truyền…
Tuy nhiên, không nên hiểu đơn giản rằng mỗi loại tài nguyên chỉ có thể phát triển
một loại hình du lịch. Trên thực tế, TNDL chỉ là tiền đề, còn việc phát triển các loại hình
du lịch nào lại thuộc về chiến lược và nghệ thuật kinh doanh du lịch.
Tài nguyên du lịch là một bộ phận quan trọng trong tổ chức lãnh thổ du lịch

thống do con người sáng tạo nên. Du lịch văn hóa bao hàm việc hào nhập vào cuộc sống
cộng đồng dân cư, tìm hiểu và hòa mình vào những phong tục tập quán, những truyền
thống của các dân tộc, các địa phương.
1.2.2. Phân loại du lịch văn hóa
1.2.2.1. Du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa
Khách đi tìm hiểu các nền văn hóa là chủ yếu. Mục đích đi tìm hiểu, nghiên cứu.
Đối tượng khách chủ yếu là các nhà nghiên cứu khoa học, học sinh, sinh viên. Đó có thể
là những chương trình du lịch dã ngoại đến các dãy phố cổ kính, các khu di tích của thành
phố, phố cổ hay làng mạc xưa để khách tìm hiểu phong tục tập quán, lối sống văn hóa của
người dân nơi đó. Khách sẽ đi bộ tham quan các công trình kiến trúc, nghệ thuật, tìm hiểu
tập quán sinh hoạt của người dân và tham gia các lễ hội đặc sắc của địa phương… Hình
thức du lịch này sẽ không thể đi một ngày để khám phá nên khách du lịch sẽ nghỉ qua
đêm hoặc ít nhất cũng phải trải nghiệm trong một ngày trọn vẹn.
1.2.2.2. Du lịch tham quan văn hóa
Đây là loại hình du lịch văn hóa kết hợp tham quan với nghiên cứu tìm hiểu văn hóa
trong một chuyến đi. Đối tượng tham gia phong phú gồm cả khách đi để chiêm ngưỡng,
để biết và thỏa mãn sự tò mò, có thể theo trào lưu. Do vậy, trong một chuyến đi du khách
thường đi đến những điểm du lịch trong đó vừa có những điểm du lịch văn hóa, vừa có
những điểm vui chơi, giải trí, các trò tiêu khiển mới lạ… Đối tượng khách là những người
vừa thích phiêu lưu mạo hiểm, thích tìm cảm giác mới và chủ yếu là những người trẻ tuổi.
Mô hình hoạt động này hiện đang nở rộ tại đồng bằng sông Cửu Long khi các nhà du lịch
luôn kích cầu khách bằng việc luôn “khuyến mãi” thêm những giá trị cảnh quan, công
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

20 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

viên, khu trò chơi, ẩm thực xung quanh hoặc phân bố rải rác dọc các đường đến điểm

du khách từ khắp nơi trên thế giới. Phần lớn du lịch văn hóa gắn liền với địa phương, nơi
lưu giữ nhiều giá trị văn hóa, khách du lịch ở các nước phát triển thường lựa chọn những
lễ hội của các nước để tổ chức những chuyến du lịch ra nước ngoài. Bởi thế thu hút khách
du lịch tham gia du lịch văn hóa tức là tạo ra dòng chảy mới và cải thiện cuộc sống người
dân địa phương.
Du lịch phát triển đã tạo thêm nguồn thu để tôn tạo, trùng tu các di tích và nâng cao
ý thức, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương và cộng đồng dân
cư giữ gìn, phát triển di sản văn hóa.
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

21 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.2.4. Các điều kiện ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch văn hóa
1.2.4.1. Đối tượng khách
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du
lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Những người tham gia vào các tuyến du lịch văn hóa chủ yếu là những khách du lịch cao
tuổi và thanh niên – những người đang bước vào độ tuổi chững chạc và năng động. Đối
với khách cao tuổi, họ thường có nhiều thời gian rỗi, có kinh nghiệm trong việc đi du lịch.
Chính vì yếu tố tuổi cao nên họ có xu hướng trở về những thứ cổ điển, thích tìm hiểu âm
nhạc, nghệ thuật quần chúng, các món ăn đậm đà tính dân tộc và quan tâm đến chất lượng
phục vụ khi sử dụng các dịch vụ du lịch. Ngược lại đối với thanh niên, đây là nhóm có số
lượng đông đúc, họ ưa thích khám phá tìm tòi, muốn thử sức mình, thích đi xa, thích tự
do, thích thay đổi điểm du lịch và thường đi thành nhóm nhỏ do đó có xu hướng đòi hỏi

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG

NGUYỄN THỊ MỸ TRANG (6116531)

22 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.2.4.4. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công trong sự phát triển tất cả các
ngành kinh tế, du lịch, xã hội… Trong lĩnh vực du lịch, cần phải có nguồn nhân lực luôn
luôn sẵn sàng phục vụ du khách. Bởi vì, đây là ngành kinh tế đặc trưng, du khách không
thể hoặc sẽ bị hạn chế đi các nhu cầu khám phá của bản thân khi điểm du lịch không có
hướng dẫn của nhân viên phục vụ, thiếu đi các hướng dẫn viên, thuyết minh viên… làm
giảm sự sinh động của chương trình du lịch, hoạt động du lịch sẽ diễn ra một cách trật tự,
quy củ vì bản thân mỗi du khách không có được sự thống nhất trong các nhu cầu diễn ra
liên tục của mình.
1.2.4.5. Chính sách phát triển
Để phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Chính phủ cần đề ra
những chiến lược, quy hoạch, các chương trình, đề án phát triển du lịch sao cho hợp lý.
Chính sách phải đảm bảo khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu
tiềm năng, thế mạnh của đất nước, bảo tồn và phát huy được những giá trị văn hoá truyền
thống, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế-xã hội. Quan điểm, đường lối và chính sách đúng đắn là tiền đề cho sự phát triển
du lịch nói chung và du lịch văn hoá nói riêng.
1.2.4.6. Yếu tố thời vụ và thời tiết
So với các loại hình du lịch khác, du lịch văn hóa mang tính chất đại chúng tuy có
chịu ảnh hưởng tính thời vụ nhưng không phụ thuộc hoàn toàn. Sự ảnh hưởng của yếu tố
thời tiết, khí hậu không là vấn đề mang tính chất thiết yếu, tuy nhiên người đi du lịch sẽ
ngại tham gia các hoạt động lễ hội khi thời tiết không tốt đẹp. Chính vì vậy, yếu tố thời vụ
và ảnh hưởng của khí hậu cũng đóng vai trò đáng kể trong việc phát triển của du lịch văn

tuệ, tài năng, giá trị văn hóa nghệ thuật của mỗi quốc gia.
Theo hiến chương Vơnidơ – Italia (1996): “Di tích lịch sử - văn hóa bao gồm những
công trình xây dựng lẻ loi, những khu di tích ở đô thị hoặc nông thôn, là những bằng
chứng của một nền văn minh riêng biệt, của một sự tiến hóa có ý nghĩa hay là một biến cố
về lịch sử”.
Theo pháp luật bảo vệ và sử dụng DTLS – VH và danh lam thắng cảnh
(04/04/1984): “Di tích lịch sử - văn hóa là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật,
tài liệu và các tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật, cũng như các giá trị văn
hóa khác, hoặc liên quan đến các sự kiện lịch sử, quá trình phát triển văn hóa – xã hội”.
1.3.2. Phân loại di tích lịch sử - văn hóa
DTLS – VH chứa đựng nhiều nội dung lịch sử khác nhau. Mỗi di tích có nội dung,
giá trị văn hóa, lượng thông tin riêng biệt. Có 4 loại DTLS – VH:
 Di tích văn hóa khảo cổ: là những điểm ẩn dấu một bộ phận giá trị văn hóa, thuộc
về một thời kỳ lịch sử - xã hội loài người chưa có văn tự và thời gian nào đó trong lịch sử
cổ đại. Di tích văn hóa khảo cổ còn được gọi là di chỉ khảo cổ, nó được phân thành di chỉ
cư trú và di chỉ mộ táng, ngoài ra còn có cả những công trình kiến trúc cổ, những thành
phố cổ, tàu thuyền cổ bị chìm đắm.
 Di tích lịch sử: là những di tích ghi nhận sự kiện lịch sử hoặc các đặc điểm lịch sử
tiêu biểu của các dân tộc trong quá trình phát triển lịch sử của mình. Lịch sử của mỗi quốc
gia là một quá trình lâu dài với những sự kiện được ghi dấu, do vậy những di tích nào gắn
với các sự kiện tiêu biểu mới được coi là di tích. Di tích lịch sử bao gồm:
 Di tích ghi dấu về dân tộc học: Sự ăn ở, sinh hoạt của các tộc người.
 Di tích ghi dấu những sự kiện lịch sử quan trọng, tiêu biểu có ý nghĩa quyết định
chiều hướng của đất nước, của địa phương.
 Di tích ghi dấu chiến công xâm lược.
 Di tích ghi dấu những kỷ niệm.
 Di tích ghi dấu sự vinh quang lao động.
 Di tích ghi dấu tội ác của đế quốc, phong kiến.
 Di tích văn hóa – nghệ thuật đặc biệt là các DTLS – VH , bao gồm các công trình
kiến trúc có giá trị hoặc các tác phẩm nghệ thuật khác như tượng đài, các bích họa…

giáo nơi họ được quyền thể hiện các nghi thức, lễ thức bày tỏ tâm linh, tâm nguyện của
mình. Khách đến với các DTLS – VH không đơn thuần là chỉ để quan tâm, thể hiện tâm
linh mà còn là để tìm hiểu, nghiên cứu khoa học. Vì vậy, các DTLS – VH có vai trò quan
trọng trong hoạt động du lịch, là điều kiện giúp cho du lịch đất nước ngày một phát triển.
1.4. Thực tiễn khai thác DTLS – VH trong phát triển du lịch ở Việt Nam
TNDL nhân văn trong đó nổi bật nhất là hệ thống DTLS – VH đóng vai trò quan
trọng trong việc phát triển du lịch ở Việt Nam, hiện nay đã có rất nhiều di tích đang được
đưa vào khai thác phục vụ phát triển du lịch như: khu di tích Đền Hùng (Phú Thọ), di tích
Hồ Gươm – đền Ngọc Sơn (Hà Nội), khu di tích Kim Liên (Nghệ An), khu di tích lịch sử
địa đạo Củ Chi, Dinh Thống Nhất (TP.Hồ Chí Minh) các DTLS – VH gắn liền với những
thời kì dựng nước, giữ nước và nguồn cội của ông cha, hoạt động du lịch tại các di tích
đang thu hút hàng triệu lượt khách và công tác đầu tư bảo tồn, tôn tạo ngày một hoàn
thiện hơn với mục đích bảo vệ, phát huy các giá trị của di tích và giáo dục truyền thống
uống nước nhớ nguồn cho thế hệ trẻ sau này.
Trong đó nổi bật nhất là tỉnh Thừa Thiên – Huế là một địa phương tiêu biểu nơi có
nhiều di tích đang được khai thác phục vụ du lịch. Ở Huế, hệ thống DTLS – VH có rất
nhiều loại hình (lăng, đền, chùa, địa điểm lịch sử, nhà lưu niệm…) với 891 di tích đã
được xếp hạng và chưa xếp hạng. Các di tích đã góp phần tạo nên giá trị quan trọng làm
cho Huế trở thành điểm hấp dẫn đối với du lịch. Nổi bật nhất trong hệ thống DTLS – VH
ở Huế là Quần thể di tích Cố đô Huế nơi còn lưu giữ những kiến trúc kinh đô của triều đại
phong kiến Việt Nam. Ngoài ra, Huế còn nhiều di tích nổi tiếng liên quan đến nhà
Nguyễn như hệ thống các phủ, chùa…, những di tích lịch sử về hai cuộc kháng chiến
chống thực dân cùng những di tích về các nhà cách mạng lỗi lạc như Phan Bội Châu, Trần
Cao Vân… Đặc biệt, nơi đây còn lưu giữ nhiều di tích gắn liền với thời niên thiếu của
Chủ tịch Hồ Chí Minh. Với những lợi thế trên, khách du lịch đến Thừa Thiên – Huế tham
quan các di tích ngày càng tăng, làm tăng doanh thu, góp phần thúc đẩy các hoạt động du
lịch phát triển, làm cho du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn.
KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG


gia tăng đó lại không đều và không ổn định. Do vậy, sự phát triển này chưa tạo những đột
phá về tốc độ tăng trưởng kinh tế trong việc khai thác các DTLS – VH.
Các DTLS – VH chưa được đầu tư khai thác hợp lí khi số lượng di tích đưa vào khai
thác phục vụ du lịch còn quá ít so với tiềm năng. Sức tải của các điểm di tích hầu như
không vượt quá ngưỡng cho phép do lượng khách đến Huế tương đối đều vào các tháng
trong năm. Tuy nhiên, trong các kì Festival, do tập trung trong thời gian ngắn nên một số
điểm di tích bị quá tải. Vai trò của địa phương trong quản lí, nhất là trong lĩnh vực quy
hoạch phát triển du lịch hầu như không có. Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành
trong công tác quản lí di tích chưa được duy trì thường xuyên. Ngoài những di tích được
bảo vệ, trùng tu, hiện nay trên địa bàn Thừa Thiên – Huế vẫn còn nhiều di tích đang trong
tình trạng xuống cấp, bị hư hại…

Trích đoạn Thực trạng nguồn nhân lực tại các di tích Thực trạng bảo tồn các di tích Thực trạng khai thác du lịch tại các di tích Định hướng chung Định hướng quy hoạch phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status