khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo và lưới vây ở tỉnh bến tre - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THỊ TRÚC KHANH

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI TRONG NGHỀ LƯỚI KÉO
VÀ LƯỚI VÂY Ở TỈNH BẾN TRE

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN

2006


TÓM TẮT

Trung

Đề tài “Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề lưới kéo và
lưới vây ở tỉnh Bến Tre” đã được thực hiện từ tháng 2/2006 đến tháng 7/2006
nhằm mục tiêu nắm bắt được hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề
lưới kéo và lưới vây ở tỉnh Bến Tre để tìm ra những giải pháp góp phần nâng
cao hiệu quả khai thác. Qua 72 bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp ngư dân tham
gia khai thác thuỷ sản ở 2 loại nghề lưới kéo và lưới vây cùng với những thông
tin thứ cấp được thu thập từ các cơ quan có liên quan ở tỉnh Bến Tre cho thấy:
Đối với tàu lưới kéo thì có 100% tàu trang bị máy đàm thoại tầm gần, chủ yếu
là hiệu Super và Galaxy do Nhật sản xuất. Có 60,5% trang bị máy đàm thoại
tầm xa chủ yếu là hiệu Icom 718 và Icom 707. Còn máy định vị thì các tàu

nối định vị thì chỉ trang bị hiệu JMC (23,5%).Về hiệu quả sử dụng thì ở tàu
lưới vây, máy đàm thoại tầm gần, tầm xa đều có mang lại hiệu quả trong hành
trình, liên lạc và sản lượng. Máy định vị cũng mang lại hiệu quả trong hành
trình và sản lượng. Riêng máy dò cá và chức năng dò cá của máy kết nối định
vị thì có mang lại hiệu quả trong tìm cá.

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ ........................................................................................................ .. i
Tóm tắt ............................................................................................................. . ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh sách bảng ................................................................................................ vi
Danh sách hình ................................................................................................. viii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................... ix
Phần 1: Đặt vấn đề............................................................................................ ..1
1.1 Giới thiệu........................................................................................... ..1
1.2 Mục tiêu đề tài ................................................................................... ..1
1.3 Nội dung đề tài .................................................................................. ..2
1.4 Thời gian thực hiện............................................................................ ..2
Phần 2: Tổng quan tài liệu ................................................................................ ..3
2.1 Tình hình khai thác thủy sản .............................................................. ..3
Trung tâm Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.1.1 Khai thác thủy sản trên thế giới ................................................ ..3
2.1.2 Khai thác thủy sản ở Việt Nam................................................. ..3
2.1.3 Nghề khai thác ở ĐBSCL ......................................................... ..4
2.2 Hiện trạng nghề khai thác thủy sản ở tỉnh Bến Tre ............................. ..4

kéo và lưới vây ở tỉnh Bến Tre.......................................................................... 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4.1.3 Những thông tin về vận hành và lắp đặt máy điện hàng hải ....... 29

4.1.3.1 Thông tin về vận hành ............................................................ 29
4.1.3.2 Thông tin về lắp đặt các loại máy điện hàng hải...................... 29
4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải..................................... 35
4.2.1 Hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải .......................................... 35
4.2.1.1 Hiệu quả sử dụng các loại máy điện hàng hải trong nghề
lưới kéo ............................................................................................................ 35
4.2.1.2 Hiệu quả sử dụng các loại máy điện hàng hải trong nghề
lưới vây ............................................................................................................ 38
4.2.1.3 Hiệu quả sử dụng giữa các loại máy điện hàng hải.......... 40
4.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng máy điện hàng hải... 41
4.3 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải.......... 43
Phần 5: Kết luận và đề xuất .............................................................................. 45
5.1 Kết luận ............................................................................................. 45
5.2 Đề xuất .............................................................................................. 45
iv


Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 47
Phụ lục ............................................................................................................. 48
Phụ lục A.......................................................................................................... 48
Phụ lục B.......................................................................................................... 54
Phụ lục C.......................................................................................................... 56
Phụ lục D...........................................................................................................58
Phụ lục E ...........................................................................................................61


Bảng 4.12 Hình thức lắp đặt các loại máy điện hàng hải ................................... 33
Bảng 4.13 Thông tin về giá thành và tuổi thọ của các loại máy......................... 33
Bảng 4.14 Thông tin về tuổi thọ của các loại máy............................................. 34
Bảng 4.15 Thời gian lắp đặt của các loại máy ................................................... 35
Bảng 4.16 Hiệu quả sử dụng của máy đàm thoại trong nghề lưới kéo ............... 36
Bảng 4.17 Hiệu quả sử dụng của máy định vị và chức năng định vị của máy dò
cá kết nối định vị trong nghề lưới kéo............................................................... 36
Bảng 4.18 Hiệu quả sử dụng của máy dò cá kết nối định vị .............................. 37
Bảng 4.19 Mức độ cần thiết trang bị các loại máy điện hàng hải....................... 37
Bảng 4.20 Hiệu quả sử dụng của máy đàm thoại trong nghề lưới vây. .............. 38
Bảng 4.21 Hiệu quả sử dụng của máy định vị, đo sâu dò cá và máy dò cá kết
nối định vị (máy kết hợp) trong nghề lưới vây. ................................................ 38

vi


Bảng 4.22 Sự thay đổi về sản lượng, chi phí và thời gian khi trang bị máy dò
cá hay máy dò cá kết nối định vị....................................................................... 39
Bảng 4.23 Mức độ cần thiết trang bị các loại máy điện hàng hải....................... 40
Bảng 4.24 Hiệu quả sử dụng giữa các loại máy điện hàng hải của tàu lưới kéo..40
Bảng 4.25 Hiệu quả sử dụng giữa các loại máy điện hàng hải của tàu lưới vây..41
Bảng 4.26 Những khó khăn, trở ngại khi sử dụng máy điện hàng hải................ 41
Bảng 4.27 Lý do không hài lòng các hi ệu máy đang sử dụng............................ 42

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

vii


DANH SÁCH HÌNH

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

HTX

Hợp tác xã

ĐT

Đàm thoại

ASC Co., Ltd

Công ty TNHH Tư vấn - Dịch vụ và Thương mại

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ix


Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và
công nghệ kéo theo các ngành nghề từ công nghiệp, nông nghiệp đến dịch vụ
cũng không ngừng phát triển. Bên cạnh đó, dân số ngày càng tăng làm cho nhu
cầu về lương thực thực phẩm cũng tăng theo. Trong xu thế đó thì nghề cá thế giới
cũng như trong nước ngày càng mở rộng qui mô khai thác, nuôi trồng cũng như
chất lượng sản phẩm thủy sản chế biến cũng đảm bảo hơn trước.

Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu nắm bắt được hiện trạng sử dụng máy điện hàng
hải trong nghề lưới kéo và lưới vây ở tỉnh Bến Tre để tìm ra những giải pháp góp
phần nâng cao hiệu quả khai thác.

1


1.3 Nội dung đề tài
Để thực hiện đề tài “Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải trong nghề
lưới kéo và lưới vây ở tỉnh Bến Tre”, các nội dung nghiên cứu chủ yếu bao gồm:
(i) Khảo sát hiện trạng sử dụng máy điện hàng hải;
(ii) Đánh giá hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải;
(iii) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy điện hàng hải.
1.4 Thời gian thực hiện
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 1/2006 đến tháng 7/2006.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình khai thác thủy sản
2.1.1 Khai thác thủy sản trên thế giới
Trên thế giới, khu vực Đông Nam Á và Nam Á là một trong những khu vực có
nghề thủy sản lớn nhất thế giới. Ở khu vực này có khoảng 10 triệu người tham
gia làm nghề cá và mức tiêu thụ cá trên đầu người khá cao. Bốn nước có sản
lượng thủy sản lớn nhất khu vực là Indonexia, Thái Lan, Philippin và Việt Nam
(Vũ Đình Thắng, 2005).

nghiên
cứu
hô và cỏ biển rộng lớn- nơi các loài thủy sản sinh cư, làm tổ đẻ trứng...
2.1.2 Khai thác thủy sản ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia ven biển ở Đông Nam Á, có 3260 km bờ biển từ Móng
Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ, từ 8o23’ Bắc đến 21o39’ Bắc. Diện tích vùng
nội thuỷ và lãnh hải của Việt Nam rộng 226.000 km2 và vùng biển đặc quyền
kinh tế trên 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần diện tích đất liền.
Theo Bộ thủy sản, nghề cá Việt Nam đang đối mặt với những thách thức nghiêm
trọng nảy sinh từ chính sự phát triển nhanh chóng mặt của mình. Ðến năm 1997,
toàn ngành thuỷ sản có 423.583 lao động đánh bắt hải sản, trong đó hoạt động
gần bờ 309.171 người, chiếm tỷ trọng 73%, hoạt động xa bờ 114.412 người,
chiếm tỷ trọng 72% (Thái Thanh Dương, 2004). Với hơn 84% số lượng tàu cá
được trang bị máy có công suất nhỏ hơn 90 CV, các hoạt động đánh bắt tập trung
chủ yếu ở vùng nước ven bờ, gây ra áp lực quá lớn đối với nguồn lợi hải sản ở
vùng biển này...Thống kê cho thấy, trong 10 năm từ 1994 - 2004, tổng công suất
máy tàu tăng từ 1.443.950 CV lên 4.723.264 CV (3,27 lần) trong khi sản lượng
khai thác chỉ tăng từ 878.474 tấn lên 1.724.200 tấn (1,96 lần). Từ đó cho thấy sản
lượng khai thác của một mã lực máy tàu bị giảm liên tục từ 0,61 tấn xuống còn
có 0,36 tấn/CV/năm (Đức Nguyễn, 2005). Riêng nghề lưới kéo thì theo thống kê
3


đến hết tháng 6 năm 2000, sản lượng hải sản khai thác được khoảng 43% tổng
sản lượng hải sản khai thác được hàng năm của cả nước (Cẩm Vân, 2001).
Theo Thái Thanh Dương (2004) thì trong đội tàu khai thác của cả nước, loại từ
90 CV trở lên hiện có khoảng 6.000 chiếc, đây được xem là đội tàu khai thác hải
sản xa bờ. Loại tàu có công suất từ 45 CV trở xuống chiếm khoảng 85% số
lượng. Trong số tàu có công suất từ 45 CV trở lên chỉ có khoảng 33% có máy
định vị, 21% có máy dò cá, 63% có máy bộ đàm, 12,5% có máy thông tin liên lạc

67% tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản của cả nước. Giá trị kim ngạch xuất
khẩu đạt 1.280 triệu USD, bằng 57% giá trị xuất khẩu thủy sản cả nước.
2.2 Hiện trạng nghề khai thác thủy sản ở tỉnh Bến Tre
2.2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
Theo Báo cáo của Sở Thuỷ sản Bến Tre năm 2002:

4


Vị trí địa lí
Tỉnh Bến Tre thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), diện tích tự
nhiên 2315,02 km 2. Có vị trí địa lí 9o48’ đến 11o20’ vĩ độ Bắc và 105o57’ đến
106o48’ kinh độ Đông.
Phía Bắc: giáp tỉnh Tiền Giang.
Phía Tây và Tây Nam: giáp tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh.
Phía Đông và Đông Nam: giáp biển Đông.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 2.1 Bản đồ Tỉnh Bến Tre (nguồn:google.com)
Địa hình
Tỉnh Bến Tre có dạng hình nan quạt (dạng châu thổ: Delta); nhìn chung tương
đối bằng phẳng; có xu hướng thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống hướng Đông
Nam và nghiêng ra phía biển. Cục bộ có các dòng cát cao hơn địa hình xung
quanh từ 1 m đến 5 m. Về cơ bản có 3 dạng địa hình:
Vùng hơi thấp có độ cao dưới 1m, bị ngập nước khi có triều lên, bao gồm một số
đất ruộng có lòng chảo ra sông và các bãi bồi ven sông, khu vực rừng ngập mặn.

5


ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
m3/s.
-

-

Sông Cổ Chiên dài 87 km, lưu lượng mùa mưa 2.880 m3/s, mùa khô 710
m3/s.

Ngoài ra, còn nhiều kênh rạch chính nối các sông trên với nhau thành một hệ
thống mạng lưới chằng chịt với 45 kênh gạch chính và tổng chiều dài 380 km .
Bến Tre ảnh hưởng bởi chế độ triều bán nhật triều không đều, mỗi ngày 24 giờ
25 phút có hai lần nước lên và 2 lần nước xuống. Hàng tháng có hai lần triều
cường (03 và 17 âm lịch) và hai lần triều kém (10 và 25 âm lịch).
Tài nguyên sinh vật
Thích nghi với môi trường sông biển với những tính chất mang tính chất nhịp
điệu mùa, phân hoá theo không gian thành 3 vùng sinh thái mặn, lợ, ngọt nên
tương đối đa dạng và phong phú về thành phần và chủng loài. Thảm thực vật tự
nhiên: có 25 loài thuộc 9 họ chủ yếu là loài mắm trắng, bần đắng, đước, dừa
nước,…Có 278 loài thực vật phù du, 36 loài động vật phù du, 120 loài cá thuộc
43 họ trong 15 bộ và 3 ngành động vật đáy.
Diện tích đất mặt bằng và sông suối: 39.628 ha cũng góp phần tạo ra thức ăn tự
nhiên và nguồn lợi thuỷ sản trong nội địa tỉnh Bến Tre.

6


Cơ cấu hành chính
Năm 2000 Bến Tre có 1 thị xã Bến Tre, 7 huyện: Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ
Cày, Giồng Trôm, Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú. Có 143 xã, 16 phường và thị

Cần
Tài
liệu
và nghiên
cứu
hình đáy biển Nam Bộ khá bằng phẳng, độ sâu biến đổi chậm, ít đảo và chướng
ngại vật. Một số nơi nhất là vùng biển Tây Nam Bộ có tàu đắm và nhiều hải miên
hình ly gây cản trở cho nghề lưới kéo đáy.
Chất đáy ở ven bờ phần lớn chất đáy là bùn pha cát, trừ phía Bắc từ vĩ độ 10o30’
N trở lên và vùng biển Kiên Giang có chất đáy là bùn cát hoặc cát xen lẫn vỏ sò.
Ngoài khơi cửa sông Cửu Long tồn tại vùng lớn có chất đáy toàn cát và xa hơn
có xen lẫn vỏ sò. Phía Nam mũi Cà Mau chất đáy là cát bùn. Ngoài khơi Tây
Nam Cà Mau chất đáy đơn thuần là bùn. Tóm lại, vùng biển Đông và Tây Nam
Bộ chất đáy chủ yếu là bùn, cát hoặc bùn pha cát, thỉnh thoảng có xen lẫn vỏ sò.
Nền đáy tương đối bằng phẳng, ít chướng ngại vật và thuận tiện cho đánh bắt
sản, nhất là nghề lưới kéo (cào), vây, câu mồi, câu mực,…Là vùng biển có khả
năng khai thác hải sản quanh năm. Là một trong những ngư trường trọng điểm
nhất của Việt Nam.
Ngư trường Đông và Tây Nam Bộ có 3 loại nền đáy chủ yếu:
-

Nền đáy bùn chiếm 50% diện tích, chạy dọc ven biển trùng với vùng nước
sâu 0-30 m; nhưng phía Bắc vùng biển nền đáy bùn lan ra vùng nước sâu
tới 200m.

7


-


tập
và nghiên cứu
trọng sản
lớnThơ
(các loại
nóc,liệu
liệt, chai,
lẹp,…).
Nguồn lợi vùng nước xa bờ
Vùng biển xa bờ thuộc tỉnh Bến Tre không thể tính toán được một cách riêng lẻ.
Quá trình phân tích và đánh giá phải gắn với vùng xa bờ của khu vực biển Đông
thuộc Bến Tre và phụ cận.

8


Bảng 2.1 Trữ lượng và khả năng khai thác ở vùng biển Trung Bộ và Đông Nam
Bộ.
(đơn vị: 1.000 tấn)
Nội dung

Trung
Bộ

1. Trữ lượng cá đáy, gần đáy (không
tính cá khế và cá bạc má)

80

2. Khả năng khai thác cá đáy, gần đáy

450-500 độ sâu.
Chúng có
thể đánh bắt
bằng lưới
292-320 giả và lưới
vây
260-340

175 Diện tích
ước tính trữ
lượng cá
60 thay đổi với
tập và từng
nghiên
loài cứu

Tổng trữ lượng hải sản xa bờ (không kể Trường Sa) là 1.065.000 - 1.195.000 tấn,
khả năng khai thác là 543.000 - 631.000 tấn/năm; trong đó ngư trường miền
Trung (không kể cá nổi vùng khơi) là trên 180.000 tấn, khả năng khai thác trên
71.000 tấn/năm; ngư trường Đông Nam bộ (không kể cá nổi vùng khơi) là
710.000 - 840.000 tấn, khả năng khai thác là 412.000 - 500.000 tấn/năm. Trữ
lượng cá nổi vùng khơi Trung bộ và Đông Nam bộ trên 175.000 tấn, khả năng
khai thác là 60.000 tấn/năm.
Mùa vụ khai thác
Ứng với từng loại nghề khác nhau có thời gian khai thác và đối tượng khai thác
khác nhau .

9



chính
(cv) (tháng)

45340
14-90

52365

12 đến
7
1 đến
3
7 đến
12

Đối tượng khai thác chủ yếu

Mùa phụ
(tháng)

Đục, bạc má, mối, nục, lượng,
mực.
Tôm chì, tôm choáng, cá,
7 đến 12
mực,…
8 đến 11

1 đến 6

Trích, nục, bạc má, nục, ngừ,


Lao động
Lao động chuyên nghiệp tham gia khai thác thuỷ sản từ 6.036 người/năm 1990
tăng lên 12.047 người/năm 2000, tăng 6.011 người gấp gần 2 lần trong 10 năm.
Chất lượng lao động không ngừng được tăng lên.

10


Bảng 2.3 Thống kê tàu thuyền và lao động nghề cá Tỉnh Bến Tre đến tháng 10
năm 2005

Loại nghề

Trung

Tổng
số tàu
(chiếc)

Tổng số
lao động
(người)

Loại tàu
1245
Lưới sĩ
27
316
Nghề đăng
2
4
Nghề đáy
72
220
Vây ánh sáng
98
1734
Nghề khác
14
74
Hậu cần
8
28
tâm thủysản
Học liệu ĐH Cần Thơ @
Tài
Chuyển tải
204
522
thủysản

3
10
195

28

179

435

30
166
105
455
2
4
1
93
1
-

Số lao
động
(người)
328
1488
477
2507
29
35
12
1675
20
-


29,4
26,5

25,9

25
20
15
10
5

6,5

6,2
4,1

1,8

1,8

1990

1991

4,1

5,3

5,2

Cầnnăng
Thơ
Tài
tập và
nghiên
cứu
Hình
2.2 ĐH
cho thấy,
suất@
theo
laoliệu
động học
(tấn/người)
từ 6,5
tấn/người
(1990) giảm xuống 4,1 tấn/người (1996) và có xu hướng tăng trở lại, năm 2000
sản lượng đạt 5,2 tấn/người. Đồng thời năng suất bình quân của một mã lực tham
gia khai thác từ 1,8 tấn/CV năm 1990 giảm xuống còn 0,4 tấn/CV năm 2000.
Trong khi đó, năng suất bình quân của một đơn vị tàu thuyền tham gia khai thác
từ 29,3 tấn/tàu năm 1990 tăng lên 32,3 tấn/tàu năm 2000. Điều này cho thấy ngư
dân ngày càng tăng cường độ khai thác để đạt sản lượng cao trong khi hiệu quả
khai thác trên một mã lực giảm.
Sản lượng đội tàu lưới vây của tỉnh từ năm 2003 đến năm 2005
Dựa theo số liệu của Sở Thủy sản và Chi cục BVNLTS Bến Tre thì tổng sản
lượng của đội tàu lưới vây được thể hiện trong Hình 2.3 như sau:

12



từ 90CV trở
Trung tâm2.2.5
Học
ĐHthuyền
Cầnnghề
Thơ
@kéoTài
liệuvây
học
tập suất
và nghiên
cứu
lên
Theo số liệu của Chi cục BVNLTS Bến Tre thì số lượng tàu lưới kéo và lưới vây
cỡ công suất từ 90CV trở lên tính đến cuối năm 2005 có tổng cộng 578 chiếc tàu
lưới kéo và 93 chiếc tàu lưới vây, được phân loại theo công suất và địa phương
như Hình 2.4.
70

61,3

60
Tỉ lệ (%)

50
40
30

45,8
38,8

tàu lưới vây thì chiếm tỉ lệ cao ở 2 huyện Ba Tri và Bình Đại (71,0% và 24,7%
(Hình 2.5).
80

71

70

Tỉ lệ (%)

60

51,7

50

48,3

40
24,7

30
20
10

3,2

0

0


14


-

-

-

Kiểm tra nguôn điện (chuẩn là 13,8 vôn) hay 1 bình acquy 12 vôn đã nạp
đủ điện. Kiểm tra các điểm tiếp xúc của cáp nguồn và cầu chì trên đó.
Kiểm tra cần anten, cáp anten.
Bật công tắt cấp điện vào máy.
Chỉnh âm lượng ra loa đủ nghe.
Chỉnh nút khuếch đại tín hiệu thu (RF GAIN) lên trên 2/3 cung có thể.
Xoay nút hạn chế tiếng ồn (SQL) ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi
nghe nhiễu xuất hiện trong loa và trả ngược lại ở vị trí nhiễu vừa mất.
Chỉnh nút tần số thu (FINE) và tần số phát (COARSE) ở giữa.
Chọn băng và kênh tần số cần liên lạc
Chỉnh các chế độ chống nhiễu... để thu được tín hiệu có chất lượng tốt
nhất.
Khi muốn phát tín hiệu trả lời cần chỉnh công suất phát phù hợp với cự ly
liên lạc, chỉnh MIC GAIN tuỳ theo vị trí micro và bấm công tắc tổ hợp.
Chế độ thu được thiết kế liên tục, chế độ phát được thiết kế gián đoạn đàm thoại từng câu.
Nếu tín hiệu chưa thật tốt thì tiếp tục điều chỉnh các chức năng khác.
Lưu ý dùng công suất phát phù hợp để tăng tuổi thọ cho máy và tiết kiệm
điện cho bình acquy.

Đánh giá ưu nhược điểm của máy đàm thoại

nối cực dương .
- Đảm bảo không bị mất điện đột ngột khi đang sử dụng máy.
- Anten của máy định vị, vị trí lắp đặt phải cách xa anten của máy đàm
thoại 3-4 mét và phải nằm ngoài góc quét của Radar gắn trên tàu.
- Lắp đặt máy ở vị trí khô ráo, thoáng mát, ở nơi thuyền trưởng dễ thao tác,
không để ánh sáng chiếu trực tiếp vào máy, không gần nơi có từ tính. Giữ
máy luôn sạch sẽ, không dùng khăn ẩm lau mặt máy.
- Khi máy hư hỏng không được tự ý mở máy ra sửa chữa.

Trung tâmĐánh
Họcgiáliệu
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ưu nhược điểm của máy định vị
Phần lớn những máy định vị hiệu Furuno GP30, GP 31, GP 32 do Nhật sản xuất
có nhiều ưu điểm như: Giá thành phù hợp, các chức năng của máy thao tác dễ
dàng, máy gọn nhẹ, lắp đặt đơn giản không yêu cầu kỹ thuật cao, bộ nhớ điểm
lớn (GP31 có 950 điểm), công suất tiêu thụ điện ít, trọng lượng anten nhẹ, có
màn hình xa lộ giúp lái tàu dễ dàng, độ bền cao....
Tuy nhiên máy vẫn có một số nhược điểm: Cầu chì nhanh bị rỉ, dây anten thường
bị hỏng vỏ nhựa bọc cách điện....

Hình 2.7 Máy định vị Furuno GP 32 (nguồn: ASC Co., Ltd )

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status