KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHẦM MỀM QUẢN Lí NHÂN SỰ CÔNG TY NHỰA HƯNG YÊN - Pdf 10

ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGHÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI :
KHẢO SÁT XÂY DỰNG
PHẦM MỀM QUẢN Lí NHÂN SỰ
CÔNG TY NHỰA HƯNG YÊN
T
3
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU BÀI TOÁN 6
I/ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
CÔNG TY NHỰA HƯNG YÊN 6
CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY NHỰA HƯNG YÊN 7
1.Chức năng của các phòng 8
2. Cách thức tổ chức của hệ thống
Quản lý nhân sự hiện tại 8
3.Vấn đề đặt ra cho chương trình 9
II/ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH 10
1. Yêu cầu về quản lý hồ sơ lý lịch. 10
2. Yêu cầu cho phép thống kê. 10
3. Những yêu cầu cho phép tìm kiếm tra cứu dữ liệu. 11
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

4. Kiểu trường OLE (Object Linhking And Embebing) 36
5.Khả năng trao đổi dữ liệu với các ứng dụng khác 36
CHƯƠNG VI THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
I. CÁC BẢNG ĐÃ ĐƯỢC THIẾT KẾ 37
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG 37
II. THIẾT KẾ CÁC FORM 38
1. Form chính 38
2. Form nhập Hồ sơ cán bộ 44
3. Form nhập danh mục đơn vị 48
4. Form nhập danh sách Tỉnh/TP 49
5. Form nhập danh sách các dân tộc 50
6. Form nhập danh sách ngoại ngữ 51
7. Form nhập danh sách quốc gia 52
8. Form tìm kiếm hồ sơ theo đơn vị 53
9. Form tìm kiếm theo tên 54
10. Form tìm kiếm theo ngày sinh 55
11. Form tìm kiếm theo bậc thợ 56
12. Form tìm kiếm tổng hợp 57
13. Form hướng dẫn sử dụng 58
14. Form lưu cơ sở dữ liệu 58
15. Form thay đổi mât khẩu 59
16. Form giới thiệu 59
III.THIẾT KẾ CÁC REPORT (BÁO CÁO) 60
1. Báo cáo danh sách cán bộ theo đơn vị 60 5
2. Báo cáo danh sách cán bộ theo bậc 60
3. Báo cáo danh sách cán bộ lãnh đạo công ty 60
4. Báo cáo danh sách cán bộ CNV toàn công ty 61

Từ trước đến nay những công việc thuộc phạm vi quản lý nhân sự do phòng
Tổ chức lao động thực hiện. Các hoạt động chính của phòng này có liên quan cụ
thể đến hồ sơ nhân sự là:
 Cung cấp cho giám đốc lý lịch của cán bộ, công nhân.
 Thống kê số lượng cán bộ công nhân hiện có đối với từng bộ đơn vị, từng khối
( hành chính, sản xuất )
 Xem các cán bộ công nhân nào được hưởng các chế độ chính sách.
 Quan tâm đến thâm niên công tác trong các môi trường độc hại, vận hành nhiều
năm, khen thưởng theo số năm phục vụ trong nghành.
 Hàng năm báo cáo về thực trạng cán bộ công nhân trong Công ty.
 Đề xuất mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho mỗi loại đối tượng.
 Cùng giám đốc quyết định những thay đổi về thực trạng cán bộ công nhân.
Ngoài ra vấn đề nhân sự còn được một số phòng ban, nghành khác quan tâm
chẳng hạn:
Phối hợp với các phòng kế hoạch, tài vụ để làm các chế độ tiền lương. Cùng các
nghành bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội để làm công tác bảo hiểm.
Theo thống kê sơ bộ thì trong tuần ít nhất phòng tổ chức phải làm việc với
giám đốc về vấn đề nhân sự một lần. Trong tháng phải kết hợp với phòng tài vụ về
vấn đề tiền lương như duyệt bản công của các đơn vị gửi lên. Ngoài ra còn rất
nhiều vấn đề không cố định khác như tra cứu , xác nhận hồ sơ, kết hợp cùng với
phòng kỹ thuật sản xuất các đơn vị trong Công ty tổ chức thi lên lương cho các
công nhân trong Công ty.
Do vậy việc thực hiện thủ công tất cả các công việc này thực sự tốn khá
nhiều thời gian và công sức. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY THIẾT BỊ THỰC PHẨM

Hành
Chính
Quản
trị

Văn
phòn
g Đại
Diện

Phân
xưởn
g
nhựa
1

Phân
xưởng
nhựa
3 Phân
xưởng
nhựa
2 Phân
xưởng

 Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Giao dịch với khách hàng, nhiệm vụ XNK, lập kế
hoạch sản xuất cho Công ty.
 Văn phòng đại diện: Giao dịch, nắm bắt thị trường , marketing.
 Phân xưởng Nhựa 1: Sản xuất mặt hàng túi Shopping Beg.
 Phân xưởng Nhựa 2: Sản xuất Màng che mưa PVC
 Phân xưởng Nhựa 3: Sản xuất đệm mút xốp
 Phân xưởng Nhựa 4: Sản xuất Túi Hoa quả XK
Giám đốc là thủ trưởng cơ quan , hai phó gián đốc giúp việc cho giám đốc và
tổ chức thực hiện các phần việc được phân công trong ban lãnh đạo.

2. Cách thức tổ chức của hệ thống Quản lý nhân sự hiện tại
Hồ sơ về một nhân viên sẽ được nộp tại phòng tổ chức nếu như nhân viên đó
trúng tuyển hoặc chuyển từ nơi khác về Công ty.
 Sau khi đã chính thức được nhận công tác, hồ sơ của nhân viên đó chính thức
được lưu trữ tại đây. Các giấy tờ, quyết định liên quan đến lương, công việc,
sinh hoạt đoàn thể, được gửi tới các phòng ban liên quan thi hành.
 Khi có những thay đổi trong quá trình hoạt động của mỗi nhân viên cán bộ
phòng tổ chức sẽ cập nhật thông tin vào hồ sơ theo quy định.
 Dựa trên cơ sở các bảng biểu, sổ theo dõi các cán bộ phòng tổ chức sẽ tìm kiếm
theo yêu cầu quản lý như :
+ Danh sách nhân viên theo giới tính.
+ tuổi
+ được lên lương theo bậc.
+ theo bằng cấp.
+ chức danh

9

 Thông tin về quan hệ giữa bậc lương, hệ số lương

10
Giữa các đối tượng lại còn có các mối quan hệ với nhau do vậy chúng ta có thể
đưa ra các thông tin tổng hợp từ các thông tin cơ bản trên. Nhờ việc kết nối các
thông tin cơ bản thành các thông tin tổng hợp chúng ta có thể làm cho hệ thống
quản lý của chúng ta đáp ứng được các yêu cầu thực tế.
II/ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH
Xuất phát từ việc tìm hiểu hoạt động thực tế tại Công ty Nhựa Hưng Yên,
em xác định những yêu cầu đặt ra cho chương trình như sau:
1. Yêu cầu về quản lý hồ sơ lý lịch.

Yêu cầu về quản lý hồ sơ lý lịch như nhập thông tin về lý lịch một cán bộ,
thay đổi, đưa vào hồ sơ gốc hoặc in lý lịch của một số cán bộ công nhân nào đó là
những yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống quản lý nhân sự.
 Về vấn đề nhập dữ liệu: Dữ liệu đưa vào là bản sơ yếu lý lịch gốc theo mẫu của
Công ty. Chương trình sẽ có một biểu mẫu nhập dữ liệu riêng và ứng với mỗi
thông tin của bản sơ yếu lý lịch tương ứng với một bảng nào đó trong cơ sở dữ
liệu thì biểu mẫu nhập dữ liệu sẽ đưa ra bảng đó để người nhập dữ liệu làm việc
thuận tiện
 Vấn đề chỉnh sửa dữ liệu cũng được thực hiện trên các biểu mẫu nhập thông tin.
Trong các biểu mẫu nhập thông tin sẽ có các hộp danh sách giúp cho người
nhập liệu chọn lựa đối tượng cần chỉnh sửa.
 Huỷ dữ liệu: Khi không cần lưu giữ thông tin về một cán bộ nào đó thì chúng ta
có thể huỷ bỏ hồ sơ của cán bộ này nhằm giúp cho CSDL gọn nhẹ hơn và hoạt
động có hiệu quả hơn.
 In hồ sơ của một cán bộ: Đây là một yêu cầu quan trọng trong công việc quản
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I. BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG

12

HS

In HS

HỆ
THỐNG
Lưu
CSDL
Mật
Khẩu
THỐNG

BÁO CÁO
DS Đảng
viên, Đoàn
viên
DS cán bộ
CNV
theo bậc
DS cán
bộ CNV
Hồ sơ
cán bộ
Một số
báo cáo
khác
TÌM
KIẾM
Tìm

- Các sự kiện gây ra sự thay đổi và hiệu quả của chúng

Chức năng : Quản lý nhân sự
Mô tả: Đây là hệ thống quản lý nhân sự được xây dựng để quản lý các thay đổi về
nhân sự cho cán bộ công nhân viên Công ty Nhựa Hưng Yên
Thông tin vào : Các sự kiện về nhân sự thông tin cá nhân của các công nhân
viên trong Công ty
Thông tin ra: Các báo cáo
Các sử lý: Sự thay đổi về nhân sự

Chức năng : Quản lý Hồ sơ
Mô tả : Quản lý các thông tin về các bộ công nhân viên trong Công ty
Thông tin vào : Thông tin về sự thay đổi công nhân trong Công ty như:
-Cập nhật khi có sự thay đổi lớn như: Tiếp nhận Nhân viên mới, chuyển đơn vị
công tác.
- Các thông tin thường xuyên thay đổi như : Trình độ, ngoại ngữ, bậc lương, quá
trình công tác
-Cập nhật thông tin không cần thiết đối với một Nhân viên hoặc thông tin đã cũ,
loại bỏ danh sách những cán bộ đã chuyển đi, bỏ việc
Thông tin ra: Cung các Thông tin về các bộ công nhân viên trong Công ty
Các xử lý: Cập nhật, sửa chữa nhưng thay đổi của các bộ công nhân viên trong
Công ty
Chức năng: Xử lý hưu
Mô tả : Cho phép đưa ra danh sách cán bộ CNV chuẩn bị nghỉ hưu và danh sách
đã nghỉ hưu theo chế độ , lưu lại danh sách CNV đã nghỉ hưu.
Thông tin vào : Các thông tin về danh sách nhân viên đã và chuẩn bị nghỉ hưu
Thông tin ra: Đưa ra các kết quả xử lý

II.SƠ ĐỒ DÒNG THÔNG TIN NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG (DFD)

Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống là công cụ quan trọng nhất trong việc phân
tích hệ thống có cấu trúc. Nó đưa ra phương pháp thiết lập mối quan hệ giữa chức
năng của hệ thống với thông tin mà chúng ta sử dụng. Ta xây dựng DFD của hệ
thống như sau :
1. Mức khung cảnh

15

Tác nhân ngoài : Nhân viên, Người sử dụng
-Người sử dụng: Là người trực tiếp quản lý và sử dụng hệ thống quản lý nhân sự
là Ban lãnh đạo và phòng Tổ chức lao động
-Nhân viên : Là đối tượng sẽ được quản lý
Đầu vào : Của hệ thống có một chức năng là giao tiếp với các tác nhân ngoài
Đầu ra : Của hệ thống là:Hồ sơ, các báo cáo, danh sách của các bộ công nhân
viên trong Công ty.
2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

u

1.
QUẢN LÝ
HỒ SƠ
2.
TÌM
KIẾM
Cán bộ CNViên

16


chuẩn về
cá nhân

Chuyển côngtác,bỏ
việc,chết,về hưu

17

Chức năng 2: Xử lý hưu


s
ơ

l
ư
u 18 Chức năng 3: Tìm kiếm
KIẾM
Các điều
kiện tìm
kiếm
Hồ sơ nhân viên
Kết quả tìm
ki
ế
m

DS Tìm
đư

c 19


Trả lời
Hồ sơ nhân viên
Kết quả báo cáo
Y/cầu in
In 20
Khái niệm : Kiểu thực thể việc nhóm tự nhiên một số thực thể lại mô tả cho
một loai thông tin chứ không phải là bản thân thông tin. Các kiểu thực thể cần thiết
cho hệ thống là:
a. Các thông tin liên quan đến một trong các giao dịch chính của hệ thống:
- Sơ yếu lý lịch
b. Các thông tin liên quan đến thuộc tính hoặc tài nguyên của hệ thống
- Tỉnh/thành phố.
- Quốc tịch
- Ngoại ngữ
- Dân tộc
- Đơn vị c. Các thông tin liên quan đến lập kế hoạch
- Danh sách nhân viên được kèm cặp thi nâng bậc
- Danh sách nhân viên về nghỉ hưu
- Danh sách nhân viên theo tỷ lệ: nam, nữ, tuổi

3. Thuộc tính
Sau khi xác định được kiểu thực thể và thực thể thì ta phải xét đến những
thông tin nào cần thiết phải được lưu giữ cho mỗi thực thể. Thuộc tính đặc trưng
của thực thể biểu diễn bằng các trường hoặc cột trong bảng.

- Chức vụ
- Đơn vị công tác
- Bậc lương
- Diện chính sách
- ảnh
QUÁ TRÌNH HƯỞNG LƯƠNG
- Tháng/năm hưởng lương
- Bậc thợ
- Hệ số
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
- Từ năm
- Đến năm
- Trường đào tạo
- Nghành đào tạo
- Trình độ
- Hình thức đào tạo
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
- Từ năm
- Đến năm
- Đơn vị công tác

22
- Công việc
- Lý do nghỉ việc
KHEN THƯỞNG
- Ngày tháng
- Hình thức
- Cấp khen thưởng
QUÁ TRÌNH NGHĨA VỤ QS
- Từ năm

một giữa các bảng thực thể .

b/Quan hệ một - nhiều
Giữa hai bảng thực thể A và B có quan hệ một-nhiều nếu như mỗi dòng
trong bảng thực thể A tương ứng với một hay nhiều dòng trong bảng thực thể B
nhưng
mỗi dòng trong bảng thực thể B tương ứng duy nhất với một dòng của bảng thực
thể A.
c/Quan hệ nhiều-nhiều
Hai bảng thực thể A và B có quan hệ nhiều-nhiều với nhau nếu mỗi thực thể
trong bảng B có nhiều thực thể trong bảng A và ngược lại.
Quan hệ nhiều -nhiều không phục vụ trực tiếp cho việc khai thác thông tin
nhưng nó giúp chúng ta xác lập các mối quan hệ
Người ta chứng minh được rằng mọi quan hệ nhiều - nhiều đều có thể tách ra thành
những quan hệ một nhiều đơn giản.
II. MÔ HÌNH DỮ LIỆU
Tiếp cận theo sơ đồ chức năng nghiêp vụ, bằng cách ta đặt ra các câu hỏi:
Hệ thống cần lưu trữ thông tin về vấn đề này hay không, nếu có thì nó được lưu trữ
thành dòng hay cả bảng? Xuất phát từ hệ thống đó ta mô tả nó như sau:

A

đầu nhiều.
 Các quan hệ gián tiếp (nhiều nhiều) được bỏ qua.

Thông qua việc xác định các thực thể, quan hệ các thực thể ta xây dựng được mô
hình dữ liệu ban đầu của hệ thống như sau:
MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT Hình trên là mô hình dữ liệu ban đầu của hệ thống

HỒ SƠ
CÁ NHÂN
QTCT
QTĐT
TĐNN
KHEN
THƯỞNG
KỶ LUẬT

một bảng khác cùng với những thuộc tính thành phần của khoá mà nó đã phụ thuộc
vào.
Quy tắc chuẩn hoá thứ 3 :
Mỗi thuộc tính chỉ phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá mà không phụ thuộc
hàm vào bất cứ thuộc tính nào khác trong bảng.
Giải pháp: Loại bỏ những phụ thuộc không khoá vào một bảng khác cùng những
thuộc tính mà nó phụ thuộc vào.
Từ những khái niệm trên và những mẫu biểu liên quan đến hệ thống ta tiến
hành chuẩn hoá dữ liệu cho hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status