- 1
-
Luận văn
Phương pháp luận phân tích và
thiết kế phần mềm quản lý bán
hàng tại Công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ HAVINA - 2
-
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời của công nghệ thông tin là một trong những thành quả vĩ đại nhất
của con người. Nhịp độ phát triển của công nghệ thông tin đang là một vấn đề
rất được các ngành khoa học, giáo dục, kinh tế, … quan tâm. Nó hiện hữu với
một tầm vóc hết sức mạnh mẽ, to lớn và ngày càng lớn mạnh thêm.
Tin học giữ vai trò đặc biệt trong hoạt động của con người, trong đời sống
xã hội, trong khoa học kĩ thuật, trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý khách
hàng, trong các hoạt động mua bán hàng hoá, …. Ứng dụng tin học trong việc
quản lý dường như không còn xa lạ với các doanh nghiệp, công ty hiện nay. Lợi
ích mà các chương trình phần mềm quản lý đem lại khiến ta không thể phủ nhận
tính hiệu quả của nó.
Ngày nay những thành tựu, những đổi mới trong công nghệ, trong quản lý
kinh doanh, trong lĩnh vực giáo dục, … đều có sự góp phần quan trọng của tin
phần thương mại và dịch vụ HAVINA
- 4
-
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HAVINA
1. Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ HAVINA
1.1. Quá trình thành lập và phát triển
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ HAVINA là doanh nghiệp được
thành lập bởi các cổ đông sáng lập viên là những người được đào tạo chính quy
trong nước và ngoài nước, am hiểu ngành nghề kinh doanh và có khả năng tổ
chức quản lý lãnh đạo tốt. Hoạt động của Công ty được Nhà nước đảm bảo bởi
sự cấp phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội- giấy phép số
1013009326.
1.2. Ngành nghề được phép hoạt động và đăng ký kinh doanh
- Chuyên đấu thầu dự án, sản xuất, buôn bán thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ phối hợp:
( Hình 1.1 : Mô hình tổ chức của công ty )
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
Phòng
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin cho các cơ quan Đảng nhà nước,
trường đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp, cơ quan quân đội, ngân hàng
- Cung cấp hệ thống báo trộm, báo cháy các cơ quan công an, trại giam, ngân
hàng, khách sạn …
- Cung cấp hệ thống thiết bị đào tạo các trường đại học, các viện, các trung
tâm đào tạo
- Cung cấp hệ thống thiết bị đo lường điều khiển, vật tư trang thiết bị phục
vụ nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho nhà máy xi măng
- Cung cấp hệ thống thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị y tế cho bệnh viện,
phòng khám đa khoa, phòng khám tư nhân
- Cung cấp hệ thống điều hòa cục bộ và điều hòa trung tâm
1.5. Năng lực lắp đặt, vận hành, bảo trì và đào tạo
* Nhân lực phục vụ thiết kế, thi công và đào tạo kỹ thuật
Công ty cổ phần Havina là tổ chức chuyên ngành có đội ngũ chuyên gia, kỹ
thuật đáp ứng được nhu cầu lắp đặt, hướng dẫn, sử dụng và bảo hành các thiết bị
cho khách hàng
Về nhân lực kỹ thuật:
Trình độ Đại học, Cao đẳng, TH chuyên nghiệp: 28 người
Ngoài các chương trình đào tạo cơ bản, mỗi năm các bộ kỹ thuật của Công
ty còn được đào tạo nâng cao nghiệp vụ ở nước ngoài thông qua tài trợ của các
tập đoàn và các hãng mà công ty phân phối sản phẩm. Qua các chương trình
này, cán bộ của Công ty cổ phần Havina được các nhà sản xuất chứng nhận về
trình độ và khả năng chuyển giao công nghệ, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng và bảo
hành thiết bị công nghệ tại Việt Nam. - 7
-
Bên cạnh đó, Công ty cổ phần Havina còn có nhiều cộng tác viên chuyên
môn trong nhiều ngành và các Hiệp hội kỹ thuật khác nhau. Các hoạt động dịch
-
Địa chỉ liên lạc: P202 nhà D222D Ngõ 260 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 04 5.62.62.62
Fax: 04 7 62 90 23
Email: [email protected]
Website: www.havina.com.vn
1.6. Năng lực tài chính của công ty
Với số vốn điều lệ: 2.680.000.000 đồng ( hai tỉ sáu trăm tám mươi triệu
đồng), cộng với uy tín các tổ chức tín dụng, liên doanh liên kết với Công ty
Điện Tử Công Nghiệp (CDC) thuộc Bộ Công Nghiệp, Công ty cổ phần thương
mại và dịch vụ HAVINA luôn đáp ứng nhu cầu tài chính trong tất cả các hợp
đồng nhập khẩu thiết bị, cũng như thực hiện các dự án lớn tại Việt Nam
1.7. Các sản phẩm chủ yếu của công ty
* Công nghệ thông tin
Phân phối các sản phẩm: Máy tính nguyên bộ, linh kiện máy tính, thiết bị
mạng, máy photocopy, máy Fax, máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể, của các
hãng nổi tiếng trên thế giới như: IBM, HP Compaq, Cisco, APC, Acer, Dell,
Ricoh, Xerox, … Bên cạnh đó, Công ty cổ phần Havina còn là đại lý bán hàng
của các hãng máy tính thương hiệu Việt Nam như: CMS, VTB, Elead FPT,
SingPC, …
Sản xuất các phần mềm chuyên dụng như: Phần mềm kế toán, phần mềm
quản lý bán hàng, phần mềm điều khiển, lưu giữ các thông số của hệ thống công
nghệ hoặc vận hành, quản lý.
* Sản phẩm viễn thông
- Tổng đài thông tin, điều độ sản xuất, tổng đài Viba
- Thiết bị thu tiến hiệu vệ tinh (hệ thống mạng truyền hình cáp SMATV,
CATV, TVRO), hệ thống mạng truyền thanh nội bộ (PA).
- Thiết bị truyền hình số VTC
* Sản phẩm điện lạnh
- Cung cấp thiết bị máy điều hòa cục bộ và điều hòa trung tâm
Microsoft word để quản lý các giấy tờ liên quan đến các quy trình nghiệp vụ
kinh doanh của mình. Với tính năng xử lý tính toán cao, Excel đã đảm nhận khá
tốt vai trò quản lý dữ liệu. - 10 -
Tuy nhiên do khối lượng kinh doanh và đơn đặt hàng ngày càng nhiều, do đó
nhầm lẫn, sai sót rất dễ xảy ra. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng đang có nhu cầu
mở rộng kinh doanh, vì vậy đặt ra nhu cầu là phải có một phần mềm quản lý
hiệu quả.
2.2. Lý do lựa chọn đề tài
Đối với Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ HAVINA, đứng trước sự
phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, họ cũng lựa chọn công cụ tin học hóa các
bộ phận quản lý nhằm mục tiêu thúc đẩy việc kinh doanh, đồng thời giảm chi
phí và thời gian một cách tối ưu trong quản lý. Đặc biệt trong bộ phận quản lý
bán hàng, hiện nay số lượng hóa đơn cần phải xử lý tăng lên rất nhiều và các
báo cáo về doanh thu, hàng tồn kho … yêu cầu phải được lên một cách thường
xuyên, liên tục nên phương pháp quản lý bằng thủ công không còn phù hợp nữa.
Nắm bắt được thực tế này của công ty, là một sinh việc khoa Tin học kinh tế,
có trong tay những kiến thức về kinh tế, xây dựng phần mềm và lập trình. Cùng
với sự giúp đỡ của các cán bộ tại Công ty, sự hướng dẫn và đồng ý của của giáo
viên hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Hà, em đã lựa chọn đề tài :
“Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ HAVINA”
2.3. Công cụ nghiên cứu và thực hiện đề tài
2.3.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Đối với việc tạo lập cơ sở dữ liệu, ta sẽ sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft Office Access 2003, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này rất thân thiện và dễ
sử dụng.
- 12 -
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ
THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
HANINA
2.1. Tổng quan về công nghệ phần mềm
2.1.1. Phần mềm
a. Khái niệm về phần mềm
Phần mềm tin học đã trở thành phần tử chủ chốt của các hệ thống dựa trên
máy tính. Trong công nghệ phần mềm thì phần mềm được hiểu theo định nghĩa
của nhà tin học người Mỹ Roger Pressman: “ Phần mềm là một tổng thể bao
gồm 3 yếu tố: Các chương trình máy tính, các cấu trúc dữ liệu, tài liệu hướng
dẫn sử dụng phần mềm”
Định nghĩa này xác định được thành phần của phần mềm trong công nghệ
phần mềm.
Phần mềm là sản phẩm của một nền công nghệ mới nó gồm có hai tính chất
sau:
+ Phần mềm là hệ thống logic chứ không phải kỹ thuật. Do đó nó không
được ráp theo nghĩa thông thường như sản phẩm công nghiệp khác. Một phần
mềm cần có sự đầu tư nhiều trí tuệ của những người chế tác phần mềm.
+ Sản phẩm của các nền công nghiệp truyền thống sẽ bị hao mòn trong quá
trình sử dụng. Giá trị của phần mềm càng tăng lên khi nó được người sử dụng
- Hiệu quả thương
mại hoá
- Hệ thống để
bàn
- Hệ thông minh
- Quy mô công
nghiệp
Theo các giai đoạn phát triển của phần mềm, ta nhận thấy tiến trình phát
triển của phần mềm luôn luôn đi song song với quá trình phát triển của phần
cứng theo định hướng hoàn toàn tương tự, tức là: Quy mô thu nhỏ, tính năng
nâng cao.
Tính chất thương mại hóa của phần mềm trên thị trường ngày càng bộc lộ rõ
và đỉnh cao là việc sản xuất phần mềm đã tiến hành ở quy mô đại trà theo tác
phong công nghiệp và xu thế tổng quát của thị trường.
2.1.2. Công nghệ phần mềm
a. khái niệm
Công nghệ phần mềm là môn khoa học nghiên cứu các phương pháp, các thủ
tục và các công cụ đi từ phân tích thiết kế đến quản lý một dự án phần mềm
nhằm đạt được các mục tiêu của dự án.
Hay nói cách khác: Công nghệ phần mềm là tổ hợp các công cụ, phương
pháp và thủ tục làm cho người quản trị viên dự án nắm được xu thế tổng quát
của công nghệ phần mềm. Đồng thời giúp cho kỹ sư lập trình có nền tảng để
khai thác định hướng phần mềm.
b. Các giai đoạn phát triển của 1 dự án phần mềm
Quy trình phát triển 1 dự án phần mềm không phụ thuộc vào quy mô, độ
phức tạp và miền ứng dụng, nó đều trải qua 3 giai đoạn sau:
- 15 -
- Giai đoạn 3: Giai đoạn bảo trì
Trong đó có loại hình: bảo trì sửa chữa, bảo trì thích nghi và bảo trì hoàn
thiện (còn gọi là bảo trì nâng cao)
+ Bảo trì sửa chữa: tức là sửa lỗi phần mềm, lỗi chi tiết đơn giản không phải
là lỗi của hệ thống.
+ Bảo trì thích nghi: tức là làm cho sản phẩm phần mềm hoàn toàn thân
thiện trong môi trường của người sử dụng.
+ Bảo trì hoàn thiện ( bảo trì nâng cao): tức là làm cho sản phẩm phần mềm
đẹp hơn, có tính thẩm mỹ cao cùng với chức năng thực hiện ngày càng được
hoàn thiện, ngoài ra kỹ sư phần mềm còn phải bổ sung thêm một vài chức năng
mà công ty mua phần mềm yêu cầu.
Trong thực tiễn hoạt động hiện nay của các công ty phần mềm nhiệm vụ này
thường được giao cho cán bộ triển khai phần mềm và ban hỗ trợ khách hàng.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty phần mềm ở việt nam hiện nay.
Người ta thấy vấn đề hậu mãi lại đóng vai trò quan trọng hơn là chất lượng
phần mềm.
Trong công nghệ phần mềm, người ta thường áp dụng quy tắc 40 – 20 – 40
về sự phân bổ các nỗ lực trong tiến trình phát triển một phần mềm. Tức là toàn
bộ tiến trình được chia thành ba khối lớn. Có nghĩa là trong giai đoạn phát triển
thì phẫn mã hóa công ty phần mềm cần tập trung các tiềm năng về vật chất và
con người ở mức độ 20% còn lại các tiềm năng này được chia làm 2 lần cho
quy trình thiết kế và thử nghiệm.
2.1.3. Vòng đời phát triển của phần mềm
Mỗi phần mềm từ khi ra đời phát triển đều trải qua 1 chu kì trong công nghệ
- 17 -
công đoạn ở phía bên trên. Chỉ có công đoạn công nghệ hệ thống là không chịu
ảnh hưởng hay tác động của bất cứ công đoạn nào.
2.1.4. Làm bản mẫu phần mềm
Đây là một công đoạn rất đặc trưng khi sản xuất phần mềm ở quy mô công
nghiệp. Cũng tương tụ như trong sản xuất của một ngành công nghiệp nào đó,
trước khi đưa sản phẩm vào sản xuất hàng loạt thì phải tiến hành thử nghiệm
làm thử một số sản phẩm để đưa ra thăm dò ý kiến của khách hàng, nếu khách
hàng đồng ý thì mới tiến hành sản xuất hàng loạt.
Bản mẫu phần mềm được hiểu là một mô hình của phần mềm tương lai
mang những đặc trưng cơ bản nhất nhưng chưa phải là phần mềm hoàn toàn đã
hoàn thiện.
Trong quy trình làm phần mềm nhất thiết phải làm bản mẫu vì hai lý do sau
đây: Khi khách hàng đến công ty đặt hàng người ta chỉ bày tỏ nguyện vọng sản
phẩm phần mềm mới được thiết kế. Các kỹ sư phần mềm ngay từ đầu khi nhận
đơn đặt hàng thì cũng không hình dung hết các chức năng chỉ tiết của phần
mềm.
Quy trình làm bản mẫu phần mềm đòi hỏi những cán bộ có chuyên môm cao
không chỉ thuần tuý về mặt tin học. Vì mục đích của công đoạn làm bản mẫu
chưa hẳn là chất lượng của phần mềm mà còn là khả năng thu hút khách hàng
để sản xuất phần mềm. Sau khi có bản mẫu phần mềm, khách hàng sẽ xem xét
đánh giá và nếu bản mẫu đã được chấp nhận thì phần mềm sẽ được đưa vào sản
xuất.
hội.
2.1.5. Nền tảng thiết kế phần mềm
a. Vai trò của thiết kế phần mềm
Thiết kế phần mềm là khâu trung tâm trong quy trình sản xuất một phần
mềm công nghiệp và được dùng để chỉ chung 3 quy trình là: Thiết kế, lập trình
và kiểm thử.
Quy trình thiết kế chiếm 75% chi phí để sản xuất một phần mềm công
nghiệp. Vai trò của khâu thiết kế trong sản xuất phần mềm công nghiệp thể hiện
ở chỗ:
- Đối với các phần mềm được thiết kế đầy đủ thì không dẫn đến những thay
đổi lớn khi xảy ra một thay đổi lớn nào đó về dữ liệu
- Đối với các phần mềm không được thiết kế một cách đầy đủ thì tính tổn
định của chúng rất thấp, chỉ cần một thay đổi nhỏ về dữ liệu hoặc tác động của
môi trường cũng làm cho hoạt động của phần mềm bị bỉến dạng thậm chí không
còn khả năng hoạt động được nữa.
- Nền tảng thiết kế cũng là cơ sở để tiếp tục phát triển phần mềm hoặc sửa
chữa, bổ sung các chức năng của nó. - 20 -
b. Tiến trình thiết kế trong công nghệ phần mềm
Khi sản xuất một phần mềm công nghiệp theo quan điểm quản lý dự án việc
thiết kế phần mềm được tiến hành theo 2 bước: thiết kế sơ bộ và thiết kế chi
Hình 2.5. Mô hình biểu diễn kiến trúc phần mềm
Với 1 vấn đề P, ta có thể đưa ra rất nhiều giải pháp S khác nhau, từ đó đưa
đến nhiều kiến trúc hệ thống khác nhau. Tiêu chuẩn cơ bản ở đây là đảm bảo
được mức độ càng đơn giản càng tốt mà vẫn thực hiện được các chức năng.
Việc giải quyết vấn đề từ P sang S không những chỉ là kĩ thuật mà còn là nghệ - 22 -
thuật của kỹ sư phần mềm, hoàn toàn tương tự như kến trúc sư với mỗi công
trình xây dựng. Vì thế trước mỗi vấn đề thực tế đặt ra, kỹ sư phần mềm phải lựa
chọn 1 giải pháp phần mềm gọn nhẹ không quá phức tạp.
2.1.6. Xác định quy mô phần mềm
Cũng như các nghành công nghiệp truyền thống. Trong công nghệ phần
mềm, vấn đề xác định quy mô của sản phẩm là một công đoạn bắt buộc và
hướng tới hai mục đích sau:
- Để xác định kế hoạch thiết kế phần mềm phù hợp.
- Đưa ra một giấy báo giá dựa trên cơ sở tình toán cụ thể.
Tuy nhiên, sản phẩm phần mềm có những nét đặc thù riêng biệt so với sản
phẩm của các ngành công nghiệp truyền thống. Do đó, việc xác định quy mô
của chúng cũng phức tạp hơn nhiều. Người ta sử dụng hai phương pháp để xác
định quy mô phần mềm.
+ Phương pháp trực tiếp (KLOG)
Đây là phương pháp xét quy mô phần mềm trên cơ sở dòng lệnh. Như vây,
một phần mềm được đánh giá là quy mô lớn nếu nó có nhiều dòng lệnh. Ở đây,
người ta chưa đề cập đến phần chất lượng, chức năng mà phần mềm có thể thực
hiện được.
Hiệu năng = KLOG /nguời /tháng
Giao diện 5 7 10
Tổng
Năm chỉ tiêu này về cơ bản đã bao quát được nội dung để đánh giá chức
năng của một phần mềm.
FP = Tổng số * (0.65 + 0.01 * Sum (Fi) )
Fi : hàm điều chỉnh độ phức tạp
I = 1 – 14
Trên cơ sở xác định được đại lượng FP người ta cũng sử dụng ba chỉ tiêu
như trong trường hợp KLOG sau đây:
Hiệu năng = FP /người /Tháng
Chất lượng = (100 - lỗi /FP) /100%
Chi phí = Tổng số tiền /FP
2.1.7. Các quy trình thiết kế trong công nghệ phần mềm
Trong sản xuất phần mềm công nghiệp, người ta chuẩn hoá dưới dạng tổng
quát 6 bước được gọi là 6 quy trình - đây có thể coi là bản hướng dẫn của
những người làm việc trong công ty sản xuất phần mềm :
+ Xác định yêu cầu người sử dụng
+ Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
+ Thiết kế phần mềm
+ Lập trình trong công nghệp phần mềm
+ Quy trình test trong công nghệ phần mềm
+ Quy trình triển khai trong công nghệ phần mềm - 24 -
Tuy nhiên áp dụng vào đề tài, do còn nhiều hạn chế về điều kiện và năng lực
bản thân nên sẽ chỉ đi sâu vào những khâu quan trọng để xây dựng lên phần
mềm. Đó là các quy trình :
* Lưu đồ của quy trình