HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Phạm Thanh Bình
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP LIÊN KẾT MẠNG
TRONG LTE
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số: 60.52.70
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
HÀ NỘI -2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học : TS. Trần Thiện Chính
Phản biện 1:
……………………………………………………………
Phản biện 2:
……………………………………………………………
trở
thành
một
ngành
công
nghiệp
viễn thông phát
triển
rất
nhanh
và
mang lại nhiều lợi
nhuận
cho các nhà khai thác dịch vụ.
Gần đây công nghệ phát triển tương lai (LTE) đã xuất hiện và
đang được các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động 3G chú ý. Các
cuộc
nghệ,
kỹ
thuật
là
rất
cần
thiết.
Do
đó
nghiên
cứu
công
nghệ
LTE
ứng
dụng
dịch
vụ
mới.
Chính
vì
vậy,
tác
giả
đã
lựa
chọn
đề
tài
“
Nghiên
cứu
chương
với
các
nội
dung
chính
như
sau:
Chương
1:
Tổng quan mạng thông tin di động.
Chương
2:
Mạng thông tin di động băng rộng LTE.
Chương
3:
Giải pháp liên kết mạng trong LTE.
Tuy nhiên, do LTE là công nghệ
TIN
DI
ĐỘNG
Trong
chương
này,
sẽ
trình
bày
quá
trình
phát
triển
mạng
thông
SỬ
PHÁT
TRIỂN
MẠNG
THÔNG
TIN
DI
ĐỘNG
Nửa đầu thập niên 1990 “Dịch vụ viễn thông chủ yếu là thoại”.
Từ 1995 - 2000 đó là “Sự phát triển của di động và Internet”.
Từ 2000 - 2005 được xem như là bùng nổ “Mobile Internet”.
Từ
2005
đến
nay
phát
triển
R99
ĐẾN
R8
Lịch
trình
nghiên
cứu
trong
3GPP
và
lộ
trình
tăng
tốc
độ
Tính
năng
chính
Rel
-
99
03
-
2000
W
-
CDMA
(FDD
&
TDD)
Rel-4 03-2001 TD-SCDMA
Rel-5 06-2002 HSDPA
Rel-6 03-2005 HSUPA (truy nhập gói đường lên tốc độ cao)
Rel-7
Hình
1.1:
Lộ
trình
tăng
tốc
độ
truyền
số
liệu
của
Hình
1.2:
Kiến
trúc
3G
WCDMA
UMTS
R3
4
1.2.2.
Kiến
trúc
3G
WCDMA
phân
bố
theo
công
bố
3GPP
R41.2.3.
Kiến
trúc
3G
WCDMA
UMTS
R5
và
3GPP
R5
và
R6
5
1.2.4.
Kiến
trúc
3G
WCDMA
UMTS
R7
và
R8
ĐỘNG
LỰC
PHÁT
TRIỂN
LTE
1.3.1.
Sự
ủng
hộ
Kế hoạch thử nghiệm và triển khai công nghệ LTE đang được
các công ty viễn thông hàng đầu
thế
giới
cùng hợp tác thúc đẩy và
triển khai mạnh mẽ trên toàn thế giới.
1.3.2.
Phát
Hình
1.6:
Dự
báo
nhu
phát
triển
công
nghệ
mới,
LTE
đưa
ra
khả
năng tái sử dụng phần lớn cơ sở hạ tầng, cùng với việc tái sử dụng
phổ tần hiện có của họ. Chính vì vậy, LTE được chọn là công nghệ
cho
thế
hệ
4G
và
TIN
DI
ĐỘNG
BĂNG
RỘNG
LTE
Chương 1 đã chỉ ra sự ủng hộ và sẵn sàng của các nhà cung
cấp
dịch
vụ,
của
các
nhà
cung
cấp
thiết
G
LAI
LTE
2.1.1.
Giới
thiệu
LTE Hình
2.1:
Lộ
tính
năng
cơ
bản
của
LTE
* Giao diện vô tuyến nâng cao cho phép tăng tốc độ dữ liệu
* Độ rộng băng thông linh hoạt
* Hiệu quả sử dụng phổ tần cao
* Giảm trễ
* Môi trường toàn IP.
* Cùng tồn tại với các hệ thống và tiêu chuẩn trước.
* Khả năng giảm chi phí.
B
ả
ng
2.2:
Băng
t
ầ
đ
ỉ
nh
đư
ờ
ng
lên
và
đư
ờ
ng
xu
ố
ng
c
ủ
a
LTE8
BS
nhận,
UE
phát
Băng
tần
đờng
xuống
BS
phát,
UE
nhậnChế
độ
song
MHz FDD
2 1850 – 1910 MHz 1930 – 1990 MHz FDD
… … … FDD
13 777 – 787 MHz 746 – 756 M FDD
14 788 – 798 MHz 758 – 768 MHz FDD
… … …
17 704 – 716 MHz 734 – 746 MHz FDD
… … …
33 1900 – 1920 MHz 1900 – 1920 MHz TDD
… … … TDD
39 1880 – 1920 MHz 1880 – 1920 MHz TDD
40 2300 – 2400 MHz 2300 – 2400 MHz TDD
T
ố
c
đ
ộ
đ
ỉ
nh
đ
ư
ờ
ng
xu
ộ
đ
ỉ
nh
(Mbps)
100
172,8
326,4
T
ố
c
đ
ộ
đ
ỉ
nh
đ
ờ
ng
nh
(Mbps)
50
57,6
86,4
B
ả
ng
2.3:
M
ộ
t
vài
d
ị
ch
v
ụ
và
Các
dịch
vụ
của
LTE
D
ị
ch
v
ụ
Môi
tr
ờ
ng
hi
ệ
n
trực
tuyến,
giới
hạn
truy
cập WAP qua mạng GPRS và
3G
Duyệt
web siêu nhanh, tải
nội
dung
lên
các
trang
mạng xã hội
trên
văn
b
ả
nBáo
điện
tử,
luồng
âm
thanh chất lượng cao
Cá nhân
hóa
Phần
lớn
là
nhạc
trang
web
di
đ
ộ
ng
cá
nhânTrò chơi
Trò chơi trực tuyến và có thể
tải về
Trải
nghiệm
trò
chơi
trực
tuyến như nhau ở cả mạng
video có thể tải về
Dịch
vụ
truyền
hình
quảng
bá,
truyền
hình
theo
yêu
cầu, luồng video chất
lư
ợ
ng
cao
Tin
bên
thứ
ba
cũng
như
tương
tác
với phương tiện khác
Phân bố trên phạm vi rộng
các
đoạn
video,
dịch
vụ
karaoke,
bạc)
và
phương
tiện
thanh toán thông qua mạng di
động
Điện
thoại
di
động
như
là
thiết bị thanh toán, với chi
tiết
thanh
toán
10
2.2.
KIẾN
TRÚC
HỆ
THỐNG
LTE
Hình
2.2
mô
tả
kiến
trúc
và
các
tuyến
E-
UTRAN, mạng lõi chuyển mạch gói (EPC) và phần dịch vụ.
Hình
2.3.1.
Thiết
bị
người
dùng
(UE)
11
2.3.2.
E-UTRAN
Nút
B
(eNodeB)
Chỉ
có
duy nhất
eNodeB
và
các
nút
logic
xung quanh (UEs, MME, S-GW, eNodeBs khác) và tóm tắt các chức
năng chính của các giao diện này.
Quản lý di động
Điều khiển kênh mang
Bảo mật
Quản lý tài nguyên vô tuyến
Quản lý di động
Điều khiển kênh mang
Phân phát dữ liệu người dùng
Cung cấp đường hầm dữ liệu
người dùng cho UP và DL
Chuyển giao giữa các eNodeB
Chuyển tiếp dữ liệu DL trong khi
chuyển giao
Bảo mật và tối ưu
quản
lý
di
động
(MME).
Thực thể quản lý di động MME là thành phần điều khiển chính
trong EPC. Nó chỉ hoạt động trong miền điều khiển (CP) mà không
tham gia vào miền dữ liệu người dùng (UP).
Các
chức
năng
chính
của
MME
trong
kiến
trúc
tóm
tắt
các
chức
năng chính của các giao diện này.
Nhận thực và bảo mật
Quản lý vị trí
Thông tin thuê bao
Điều khiển đường hầm
Chuyển giao giữa 2 MME
Di chuyển ở trạng thái Idle
giữa 2 MME
cho dữ liệu người dùng Chuyển giao giữa 2 eNodeB
Quản lý kênh mang
Tìm gọi
Quản lý di động
Quản lý kênh được yêu cầu từ UE
Trong
cấu
hình
kiến
trúc
hệ
thống
cơ
bản,
chức
năng
của
S-
GW là quản lý và chuyển mạch đường hầm dữ liệu người dùng. S-
GW là một phần không thể thiếu của cơ sở hạ tầng mạng.
S-GW có vai
trò thứ yếu trong chức năng điều khiển. Nó chỉ
13
GTP S5/S8:
Điều khiển đường hầm GTP
Đường hầm GTP để phân phát
dữ liệu UL và DL
PMIP S5/S8:
Các luồng dịch vụ IP
Điều khiển đường hầm GTP
và các luồng dịch vụ IP
Điều khiển di động S-GW Đường hầm dữ liệu người dùng
để phân phát dữ liệu UL và DL
PMIP S5/S8:
các
nút
khác2.3.5.
Gateway
mạng
dữ
liệu
gói
(P-GW)
P-GW
hay
còn
gọi
và
thông
thường
nó
hoạt
động như điểm truy nhập IP cho thiết bị người dùng (UE). Nó thực
hiện chức năng lọc và mở lưu lượng khi dịch vụ yêu cầu. Tương tự
với S-GW, P-GW cũng là thành phần quan trọng của mạng.
Hình 2.6 chỉ ra kết nối giữa P-GW và các nút logic xung quanh
nó và các chức năng chính trong các giao diện này.
14
Yêu cầu thông tin điều khiển
cước và chính sách (PCC)
Các qui tắc PCC
và
các
nút
khác2.3.6.
Chức
năng
quy
định
chính
sách
và
tính
cớc
Yêu cầu thông tin điều khiển cước
và chính sách (PCC)
Các qui tắc PCC
Các qui tắc QoS khi S5/S8 là PMIP
Yêu cầu điều khiển QoS khi S5/S8 là PMIP
Các qui tắc QoS để ghép luồng dữ liệu IP và
đường hầm GTP trong S1 khi S5/S8 là PMIP Hình
2.7:
Kết
nối
giữa
PCRF
với
các
nút
khác
vụ
(Services
Domain)
Miền dịch vụ có thể bao gồm nhiều hệ thống con và các do đó
có thể chứa nhiều nút logic. Dưới đây là các loại dịch vụ có thể cung
cấp và loại cơ sở hạ tầng cần để cung cấp các dịch vụ:
* Các dịch vụ nhà mạng dựa trên IMS
* Các dịch vụ nhà mạng không dựa trên IMS
* Những dịch vụ khác không được cung cấp bởi nhà mạng
2.4.
KẾT
LUẬN
Chương
này
đã
trình
bày về
các
GIẢI
PHÁP
LIÊN
KẾT
MẠNG
TRONG
LTE
Trong chương trước, luận văn đã thảo luận các vấn đề, các tính năng
quan
trọng
của
LTE,
cũng
như
kiến
trúc
tục
chuyển
giao
Tổng
quan
về
thủ
tục
chuyển
giao
và
chuyển
mạch
dữ
liệu
trễ
Dữ liệu trong vô tuyến
Báo hiệu trong vô tuyến
Đường hầm GTP
Báo hiệu S1
Báo hiệu X2
Báo hiệu GTP
Hình
3.1:
Thủ
tục
mạch
đờng
trễ Hình
3.2:
Chuyển
mạch
dữ
liệu
Hình
3.3:
Chuẩn
bị
chuyển
giao
18 Hình
3.5:
Hoàn
thành
chuyển
giao3.1.3.
Chuyển
giao
liền
mạch
3.1.4.
Chuyển
được
truyền
lại, mặc
dù gói 4
đã được
nhận
Hình
3.6:
Chuyển
giao
không
tổn
hao
trong
đường
lên
Các gói 1, 2 và 4
đã được nhận
Hình
3.7:
Chuyển
giao
không
tổn
hao
trong
đường
xuống
20
3.2.
CHUYỂN
Hình
3.8.
Thủ
tục
chuyển
giao
trên
giao
diện
S13.3.
LIÊN
Liên
kết
với
các
mạng
3GPP
khác
3.3.1.1.
Kiến
trúc
hệ
thống
liên
kết
mạng
Hình
3.9:
Liên
kết
giữa
E-UTRAN
nhập
3GPP
khác Hình
3.10:
Chuyển
giao
từ
E-UTRAN
đến
kết
mạng
Hình
3.11
mô
tả
kiến
trúc
hệ
thống
liên
kết
mạng
giữa
E-
UTRAN
Hình
3.11:
Liên
truy
nhập
CDMA2000
Hình
3.12:
Đường
hầm
điều
CÁC
MẠNG
TRUY
NHẬP
3GPP
KHÁC
3.4.1.
Giới
thiệu
3.4.2.
Dự
phòng
chuyển
mạch
kênh
MSC
ServerSGs
UE
LTE-Uu
S1-MME
E-UTRAN
MMEHình
3.13:
Kiến
trúc
EPS
cho