Nghiên cứu ứng dụng điện toán đám mây cho dịch vụ IPTV - Pdf 10

24

KẾT LUẬN
Luận văn đã nghiên cứu tìm hiểu về điện toán đám mây, IPTV,
tập trung theo những vấn đề sau:
- Khái niệm về điện toán đám mây theo hướng của nhà cung cấp
dịch vụ. Các lĩnh vực có thể áp dụng điện toán đám mây mang lại lợi
ích.
- Các khâu kỹ thuật chính cung cấp dịch vụ IPTV.
- Áp dụng các thế mạnh của điện toán đáp mây vào cung cấp dịch
vụ IPTV nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ, góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Những kết quả thu được trong luận văn có thể làm cơ sở trong
việc phát triển xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV trên nền điện
toán đám mây.
Dù luận văn mới đề cập đến một góc nhìn hẹp về công nghệ ảo
hóa của điện toán đám mây vào trong quá trình truyền tải dịch vụ IPTV
nhưng hiệu quả của việc áp dụng đã thể hiện tiêu chí đào tạo của Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông: Gắn học tập, nghiên cứu, với
triển khai, áp dụng vào thực tế nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của đơn vị.
1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
NGUYỄN NAM THANH


Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

23

truyền tải trên mạng IP đáp ứng. Nhóm tác giả kết luận có thể triển khai
mô hình trong thực tế
3.6. Kết luận chương 3
Trong chương này ta đã xem xét các khâu, các bộ phận trong quá
trình cung cấp dịch vụ IPTV cho khách hàng có thể áp dụng điện toán
đám mây để nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV.
Trên lưu đồ cung cấp dịch vụ IPTV tổng thể, khu vực có thể áp
dụng công nghệ ảo hóa của điện toán đám mây là khu vực có lượng kết
nối từ khách hàng lớn nhất như Frontend, Backend, Cache server.
Trước thực tế dịch vụ IPTV trên địa bàn thủ đô vào các giờ cao
điểm có chất lượng không đảm bảo, đòi hỏi cán bộ công nhân viên
VNPT Hà nội phải nghiên cứu tìm giải pháp khắc phục. Với vốn kiến
thức được trang bị từ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông,
chúng tôi đã mạnh dạn đề xuất lãnh đạo VNPT Hà nội áp dụng công
nghệ ảo hóa của điện toán đám mây cho các máy chủ đệm trong mạng
MAN-E.
Bằng các kết quả thử nghiệm khả quan trên chương trình mô
phỏng Opnet Modeler 14R, được sự tin tưởng, cho phép của các cấp
lãnh đạo chúng tôi đã triển khai thử nghiệm trên thực tế hệ thống cung
cấp dịch vụ IPTV của VNPT Hà Nội.
Khu vực có thể áp dụng điện toán đám mây vào trong quá trình
chuyển tải IPTV là vùng switch core của mạng MAN-E VNPT Hà Nội.
Tại các switch core thực hiện định tuyến lưu lượng IPTV từ khách hàng

3.5. Phân tích, đánh giá các kết quả mô phỏng
Việc mô phỏng hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV trên điện toán
đám mây nhằm đánh giá tính khả thi của việc áp dụng công nghệ ảo
hóa của điện toán đám mây vào việc truyền tải dịch vụ IPTV. Kết quả
mô phỏng cho thấy các chỉ tiêu kỹ thuật mà dịch vụ IPTV đòi hỏi khi
3

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Quốc tế và Đào
tạo Sau Đại học - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Xin cảm ơn các thầy cô giảng dạy trực tiếp đã giúp đỡ, truyền đạt
cho tôi nhiều kiến thức bổ ích cho cho công tác thực tiễn của bản thân.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn Thầy giáo, Tiến sỹ Lê Nhật Thăng,
Trưởng Bộ môn Kỹ thuật Chuyển mạch, Khoa Viễn thông 1 - Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi
từng bước để hoàn thành Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật này.
Tôi xin cảm ơn VNPT Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
khóa học Thạc sỹ Kỹ thuật cũng như đã tin tưởng và cho phép tôi triển
khai thử nghiệm thực tế kiểm chứng kết quả và tính khả thi của Luận
văn.
Trong quá trình thực hiện Luận văn, không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu
của các thầy cô, các anh chị và các bạn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, tháng 02 năm 2013
Học viên
Luận văn gồm 3 chương:
21

Việc cấp phát thêm tài nguyên không làm gián đoạn các dịch vụ mà
máy chủ ảo đang cung cấp
Tự động khôi phục máy chủ ảo khi lỗi
Trong quá trình hoạt động, hệ thống tự động "chụp ảnh" các máy
chủ ảo định kỳ. Lưu các ảnh của máy chủ này vào một phần của ổ đĩa.
Khi một trong số các máy chủ ảo bị lỗi, hệ thống tự động lấy ản
đã lưu trước đó ra khôi phục lại máy chủ ảo đã lỗi.
Nhờ các kỹ thuật điều khiển trên trong điện toán đám mây nên hệ
thống máy chủ ảo trong điện toán đám mây có thể hoạt động với thời
gian gián đoạn bằng không (Zero downtime). Nguồn tài nguyên tính
toán được sử dụng một cách hiệu quả. Việc vận hành, bảo dưỡng hệ
thống nhanh chóng thuận tiện.
3.4. Mô phỏng hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV trên điện toán đám
mây
Trước khi thiết lập IPTV như một dịch vụ điện toán đám mây
VNPT Hà Nội, chúng tôi mô hình IPTV trong 14 OPNET Modeler để
ước tính đáp ứng của các dịch vụ với các thông số kỹ thuật chính như:
độ trễ, jitter, thời gian đáp ứng từ đầu cuối đến đầu cuối (end to end
responding time).
Chúng tôi đưa ra ba kịch bản của mô hình:
Kịch bản 1:
Một khách hàng kết nối đến máy chủ streaming ở trong LAN tốc
độ 100 Mbps với các thông số của máy chủ như sau:
DB Server Sun Ultra 10 333 MHz.
App Server Sun Ultra 10 333 MHz
Các tham số : Inter arrival times- Exponential 3s. Transaction size
- Constant 188 bytes. Type of service - Streaming multimedia.

được nhu cầu cung cấp dịch vụ của máy chủ ào. Người quản trị sẽ cấp
phát thêm tài nguyên cho máy chủ này từ Pool tài nguyên dùng chung.
5

Chương 1: Điện toán đám mây
1.1. Giới thiệu chung về điện toán đám mây
1.2. Các đặc điểm và tính chất cơ bản của điện toán đám mây
1.3. Cấu trúc của điện toán đám mây
1.4. Thực tế triển khai điện toán đám mây hiện nay trên Thế
giới và Việt Nam
Chương 2: Dịch vụ IPTV
2.1. Giới thiệu chung về dịch vụ IPTV
2.2. Hệ thống IPTV
2.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của dịch vụ IPTV
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ IPTV
Chương 3: Ứng dụng điện toán đám mây cho truyền tải dịch vụ
IPTV
3.1. Giới thiệu
3.2. Mô hình cơ bản về cung cấp dich vụ IPTV dựa trên điện
toán đám mây
3.3. Mô phỏng hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV trên điện toán
đám mây (bằng chương trình mô phỏng OpNet Modeler 14)
3.4. Nhận xét, đánh giá các kết quả mô phỏng.

6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1.1 Giới thiệu chung về điện toán đám mây
Cloud computing là một thuật ngữ được nhắc tới khá nhiều trong

cầu của khách hàng cũng được đệm với dung lượng lớn đáp ứng hiệu
quả các yêu cầu nội dung giống nhau của các khách hàng Các module
chức năng mở rộng khác
3.3. Điều khiển trong điện toán đám mây để chuyển tải IPTV
Di chuyển các máy chủ
Di chuyển các máy chủ ảo từ máy chủ vật lý này sang máy chủ
vật lý khác mà không làm gián đoạn sự cung cấp dịch vụ của các máy
chủ.
Sau khi di chuyển máy chủ từ host A sang host B dịch vụ server
ảo cung cấp không gián đoạn.
Tính năng HA, FT
Nếu hệ thống ảo hóa đang chạy có một máy chủ vật lý (Host A) bị
hỏng các máy chủ ảo trên host A tự động chuyển sang host B. Việc
cung cấp dịch vụ của các máy chủ ảo sẽ không gián đoạn nếu sử dụng
tính năng FT, hoặc chỉ gián đoạn trong khoảng thời gian rất ngắn (bằng
thời gian khởi động của máy chủ ảo) nếu sử dụng tính năng HA.
Tính năng HA của hệ thống ảo hóa tự động lưu giữ một bản sao
của máy chủ ảo đang hoạt động trên host A khi máy chủ vật lý (host A)
hỏng bản sao của máy chủ này được bật trên host B (cùng nhóm HA
với host A). Do đó dịch vụ do các server ảo chạy trên host A bị gián
đoạn trong khoảng thời gian khởi động các máy chủ ảo này trên host B.
Với tính năng FT các dịch vụ do máy chủ ảo nằm trên host A
cung cấp không gián đoạn khi máy chủ vật lý (host A) hỏng. Trong quá
18

Hình 3.3: Mô hình cung cấp dịch vụ IPTV với các server ảo của
điện toán đám mây
Khu vực có thể áp dụng điện toán đám mây vào trong quá trình
chuyển tải IPTV là vùng switch core của mạng MAN-E VNPT Hà Nội.
Tại các switch core thực hiện định tuyến lưu lượng IPTV từ khách hàng

1.3 Cấu trúc của điện toán đám mây
Điện toán đám mây được chia thành 3 lớp chính:
Điện toán đám mây là sự kết hợp giữa các khái niệm Hạ tầng
hướng dịch vụ (IaaS), Nền tảng hướng dịch vụ (PaaS), Phần mềm
hướng dịch vụ (SaaS) và một số khái niệm công nghệ mới
Infrastructure as a Service – IaaS (Lớp Cơ sở hạ tầng): Cung cấp
hạ tầng máy tính, tiêu biểu là môi trường nền ảo hóa. Thay vì khách
hàng phải bỏ tiền ra mua các server, phần mềm, trung tâm dữ liệu hoặc
thiết bị kết nối… giờ đây, họ vẫn có thể có đầy đủ tài nguyên để sử
dụng mà chi phí được giảm thiểu, hoặc thậm chí là miễn phí. Đây là
một bước tiến hóa của mô hình máy chủ ảo (Virtual Private Server).
8

Platform as a Service – PaaS (Lớp Nền tảng): Cung cấp nền tảng
cho điện toán và các giải pháp của dịch vụ, chi phối đến cấu trúc hạ
tầng của “đám mây” và là điểm tựa cho lớp ứng dụng, cho phép các
ứng dụng hoạt động trên nền tảng đó. Nó giảm nhẹ sự tốn kém khi triển
khai các ứng dụng khi người dùng không phải trang bị cơ sở hạ tầng
(phần cứng và phần mềm) của riêng mình.
Software as a Service – SaaS (Lớp dịch vụ phần mềm): Dịch vụ
SaaS cung cấp các ưng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu
cho nhiều khách hàng với chỉ một phiên bản cài đặt. Khách hàng lựa
chọn ứng dụng phù hợp với nhu cầu và sử dụng mà không quan tâm tới
hay bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toán bên dưới. Các dịch vụ
phần mềm sẽ được bảo trì theo một qui trình chuyên nghiệp của đội ngũ
phần mềm
1.4 Thực tế triển khai điện toán đám mây hiện nay trên Thế
giới và Việt Nam
Trên thị trường thế giới
Điện toán đám mây (Cloud computing) không còn là điều gì mới


CHƯƠNG 3.
ỨNG DỤNG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY TRUYỀN TẢI IPTV
3.1. Đặt vấn đề
Từ các nghiên cứu hệ thống IPTV dưới góc nhìn của nhà cung cấp
dịch vụ, xác định các khâu có thể áp dụng điện toán đám mây vào trong
quá trình truyền tải dịch vụ.
Chương 1 chúng ta đã khảo sát về điện toán đám mây, các lợi ích
của áp dụng điện toán đám mây trong công nghệ thông tin. Chúng ta
cũng đã xem xét những khu vực, lĩnh vực có thể áp dụng điện toán đám
mây một cách hiệu quả.
Chương 2 ta đã nghiên cứu hệ thống IPTV dưới góc nhìn của nhà
cung cấp dịch vụ. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính, các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng dịch vụ IPTV cho khách hàng.
Trong chương này ta xem xét các khâu, các bộ phận trong quá
trình cung cấp dịch vụ IPTV cho khách hàng có thể áp dụng điện toán
đám mây để nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV.
3.2. Mô hình cơ bản cung cấp dich vụ IPTV trên điện toán đám
mây
Mô hình cung cấp dịch vụ IPTV tại Viễn thông các tỉnh thành.

9

hóa và điện toán đám mây để giúp công ty họ bớt lo lắng về quản lý cơ
sở hạ tầng thông tin, tập trung vào việc chèo lái quá trình phát triển của
công ty hơn. Cũng theo đánh giá, tính đến năm 2012, 80% doanh
nghiệp trong danh sách 1.000 công ty hàng đầu (theo đánh giá của tạp
trí Fortune – Mỹ) sẽ sử dụng ít nhất một vài loại hình dịch vụ đám mây
và khoảng 20% doanh nghiệp sẽ không còn sở hữu các tài sản hoặc hạ
tầng công nghệ thông tin.

dịch vụ, tính năng, có thể triển khai nhiều dự án khác nhau mà không
cần quan tâm nhiều đến việc đầu tư chi phí cơ sở hạ tầng thông tin, bảo
dưỡng hệ thống mà tập trung vào đầu tư cho các công việc chuyên môn,
sản xuất. Điều này khẳng định được những lợi ích không nhỏ khi sử
dụng điện toán đám mây và qua đó có thể thấy được sự phát triển tất
yếu của điện toán đám mây trong tương lai.
15

chủ động chọn những nội dung muốn xem. Với IPTV, người sử dụng
có thể tiếp cận những dịch vụ tiên tiến nhất trên nền băng thông rộng
như xem TV trực tiếp qua Internet (Live TV), mua hàng qua TV,
karaoke, game (trò chơi trực tuyến), tạp chí thông tin, điện thoại hình,
đào tạo qua TV, TV Mail, TV Photo, bình chọn qua TV, dự đoán qua
TV, tin nhắn nhanh (IM), quảng cáo. Hiện IPTV đã được triển khai
rộng rãi trên cả nước và được đánh giá là nguồn thu lớn của các nhà
cung cấp dịch vụ trong tương lai gần. Với xu hướng hội tụ các dịch vụ
trong nền công nghiệp viễn thông với IPTV là đỉnh cao, ta có thể tin
tưởng vào một tương lai tươi sáng của dịch vụ IPTV.
14

Chỉ tiêu chất lượng phục vụ: trong phần chỉ tiêu này, các tiêu
chuẩn đều quy định độ khả dụng dịch vụ liên quan trực tiếp đối với nhà
cung cấp dịch vụ và khách hàng. Các chỉ tiêu về thời gian thiết lập dịch
vụ và trả lời khiếu nại khách hàng là những chỉ tiêu mà mọi khách hàng
đều biết và quan tâm.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ IPTV.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ IPTV:
Ở lớp ứng dụng: Khâu thu thập và mã hóa, khâu giải mã và hiển
thị.
Ở lớp truyền tải: quá trình đóng gói, giải đóng gói, quá trình các

IPTV có một số đặc điểm sau:
Hỗ trợ truyền hình tương tác - Các khả năng hoạt động hai chiều
của hệ thống IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra một số lượng
lớn các ứng dụng truyền hình tương tác. Các loại hình dịch vụ được
phân phối qua dịch vụ IPTV có thể bao gồm truyền hình trực tiếp tiêu
chuẩn, truyền hình độ trung thực cao (HDTV), các trò chơi trực tuyến,
và kết nối Internet tốc độ cao.
Không phụ thuộc thời gian - IPTV khi kết hợp với máy thu video
số cho phép tạo chương trình nội dung không phụ thuộc thời gian bằng
cơ chế ghi và lưu lại nội dung IPTV và sau đó có thể xem lại.
Tăng tính cá nhân - Hệ thống IPTV từ đầu cuối-đến-đầu cuối hỗ
trợ thông tin hai chiều và cho phép các đối tượng sử dụng lựa chọn và
12

thiết lập việc xem TV theo sở thích riêng như chương trình và thời gian
xem ưa thích.
Yêu cầu về băng thông thấp - Thay vì phải truyền tải tất cả các
kênh cho mọi đối tượng sử dụng, công nghệ IPTV cho phép các nhà
cung cấp dịch vụ chỉ cần phải phát các kênh mà đối tượng sử dụng yêu
cầu. Tính năng hấp dẫn này cho phép nhà khai thác mạng tiết kiệm
băng thông.
Khả năng truy nhập trên nhiều loại thiết bị - Việc xem nội dung
IPTV không bị giới hạn là dùng cho các máy thu hình. Các khác hàng
thường sử dụng máy tính cá nhân và các thiết bị di động để truy cập tới
các dịch vụ IPTV.
2.2 Hệ thống IPTV
Mô hình hệ thống
Hệ thống VMVP bao gồm 4 khối chức năng (bên trong hình chữ
nhật viền đỏ):
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status