HỌC
VIỆN
CÔNG
NGHỆ
BƯU
CHÍNH
VIỄN
THÔNG
LÊ
THỊ
NGHIỆM
TẠI
TRUNG
TÂM
NGOẠI
NGỮ
-
TIN
HỌC
TỈNH
YÊN
BÁI
CHUYÊN
NGÀNH:
NGƯỜI
HƯỚNG
DẪN
KHOA
HỌC
PGS.TS.
TRẦN
ĐÌNH
QUẾ
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC
VIỆN
CÔNG
NGHỆ
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
2012 Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
PHẦN
MỞ
ĐẦU
Thi
trắc
nghiệm
hiện
nay
đang
trở
thành
chung
và
Trung
tâm
Ngoại
ngữ
-
Tin
học
tỉnh
Yên
Bái
nói
riêng
có
thể
khoá
bồi
dưỡng
kiến
thức
và
các
đợt
kiểm tra chất
lượng định
kỳ hàng năm, tác
giả
đã chọn đề tài
“Phát triển hệ thống hỗ trợ ra đề và chấm thi trắc nghiệm tại
trung
tâm
ngoại
chức
thi
đồng
thời
đảm
bảo
tính
khoa
học,
chính
xác.
Luận
văn
gồm
3
chương
hiểu
các
vấn
đề
chính
liên
quan
việc
kiểm
tra
đánh
giá
bằng
hình
thức
thi
trắc
nghiệm
khách
quan;
đặc
trưng
của
các
câu
trắc
nghiệm và của đề thi trắc nghiệm.
Chương
2:
Kiến
trúc
hệ
thống và phương pháp chấm điểm cho hệ thống trắc nghiệm.
Chương
3:
Cài
đặt
và
thử
nghiệm
Thử nghiệm hệ thống trong thực tế và đưa ra một số hình
ảnh của hệ thống khi hoạt động.
(assessment)
như
sau:3
CHƯƠNG
1:
TỔNG
trong
giáo
dục
1.1.1.
Đo
lường
(Measurement)
trong
giáo
dục:
1.1.2.
Kiểm
tra/
Lượng
giá
phẩm
đào
tạo
trong
quá
trình
giáo dục.
T.
Kubiszyn
và
G.Borich
(Educational Testing and Measurement (classroom application
and practice) – 6th Ed, J.Wiley & Sons,Inc, 2000) đã phân biệt
giữa
tiến
hành
trắc
Các
trắc
nghiệm
được
thực hiện
ở lớp học và cho điểm số.
2. Các kết quả trắc nghiệm
được
sử dụng để đề ra các quyết
định về
người
học,
về
giảng
dạy
và về
1.
Thông
tin
các
thông
tin
khác
của quá trình đào tạo và bối cảnh
3.
Sự
phối
hợp
các
kết
quả
trắc
nghiệm
và
các
đề
ra
các
quyết
định
về
người
học,
về
giảng
dạy,
về
chương
trình
hoặc
(Evaluation)
trong
giáo
dục
Trong giáo dục, có 6 loại đánh giá chính:
Hình
1.1.
Sơ
đồ
đánh
giá
trong
sát
1.2.2.
Phương
pháp
vấn
đáp
1.2.3.
Phương
pháp
kiểm
tra
viết
1.2.3.1.
Trắc
nghiệm
có
hai
loại:
Loại
tự
luận
và
khách
quan.
Cả
hai
loại
đều
được
gọi
Đào
tạo
trực
tuyến
là
gì?
1.3.2.
Sự
khác
biệt
giữa
đào
tạo
truyền
thống
đào
tạo
trực
tuyến
1.4
.
Hệ
thống
trắc
nghiệm
kiến
thức
trực
tuyến
1.4.1.
nghiệm
trực
tuyến
1.4.1.3
Các
phương
pháp
trắc
nghiệm
thông
thường
-
Tự luận
- Sát hạch trắc nghiệm lý thuyết dùng giấy thi
- Thực hành trên máy chấm điểm tại chỗ
- Thực hành trên máy chấm điểm sau
1.4.1.4.
Ưu
trắc
nghiệm
khách
quan
1.4.2.1.
Câu
hỏi
đúng
–
sai
(Yes/No
Questions)
-
Trước
một
định
và
lựa
chọn
một
trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai.
Ưu điểm của trắc
nghiệm Đúng – Sai:
Là loại câu hỏi
đơn giản dùng để trắc nghiệm khách quan kiến thức về sự kiện,
vì
vậy
viết
loại
câu
hỏi
này
Học
sinh
Giỏi
có
thể
không
thoả
mãn khi
buộc phải
chọn
Đúng – Sai khi
câu hỏi
viết chưa kỹ
càng
1.4.2.2
Câu
hỏi
dụng
nhất.
Loại
này
thường có hai phần: Phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn
đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi. Phần sau
là các phương án để chọn thường được đánh dấu bằng các chữ
cái A, B, C, D hoặc các con số 1, 2, 3, 4. Trong các phương án
đã chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương
án
đúng
nhất
còn
các
phương
án
khác
được
trả
lời
ngắn
(Short
Answer)
Đây là dạng trắc nghiệm khách quan có câu trả lời tương
đối tự do. Thường chúng ta nêu ra một mệnh đề có khuyết một
bộ phận, học sinh nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào
chỗ
trống,
thường
là
những
câu
trả
lời
một
cột
là
những
câu
hỏi
(hay
câu
dẫn)
một
cột
là
những câu trả lời (hay còn gọi là câu lựa chọn), yêu cầu học sinh
phải tìm cách ghép các câu trả lời ở cột này với câu hỏi ở cột khác
sau cho hợp lý.
1.4.2.5
Câu
quan
1.5.1.
Quy
trình
xây
dựng
hình
thức
trắc
nghiệm
khách
quan
8
Chuẩn
bị
câu
thuật
1.5.2.1.
Câu
hỏi
trắc
nghiệm
điền
khuyết
1.5.2.2.
Câu
hỏi
trắc
nghiệm
đúng/sai.
1.5.2.3.
Câu
hỏi
trắc
nghiệm
tình
huống
(diễn
giải)
1.6.
Đặc
trưng
của
các
câu
trắc
và
của
đề
thi
trắc
nghiệm
Để
đánh giá chất lượng của từng câu trắc
nghiệm hoặc
của toàn bộ một
đề thi trắc nghiệm, người ta thường dùng hai
đại lượng đặc trưng: độ khó và độ phân biệt. Hai đại lượng đặc
trưng khác, gắn với cả bài trắc nghiệm chứ không phải chỉ với
từng câu hỏi, là độ tin cậy và độ giá trị của đề trắc nghiệm.
1.6.1.1.
Độ
tin
cậy
trắc
nghiệm
9
Để
hoàn
thiện
các
câu
trắc
nghiệm
và
đề
thi
trắc
nghiệm, cần triển khai các trắc nghiệm thử. Trắc nghiệm thử là
một phép đo kép: Dùng đề trắc nghiệm để đo năng lực các thí
sinh, đồng thời sử dụng thí sinh để đo các thông số đặc trưng
của
khi
trắc
nghiệm
thử phải
tạo tình
huống để mọi thí sinh đều làm bài nghiêm túc, hết mình để phép
thử đạt yêu cầu cao. Dựa vào kết quả trắc nghiệm thử có thể tính
bằng tay để phân tích các câu hỏi và đề trắc nghiệm. Tuy nhiên,
hiện tại người ta thường dùng máy tính với các phần mềm tin học
tính
được
rất
nhanh
chóng
các
thông
số
nghiệm
1.7.1.
Phương
pháp
tính
điểm
đối
với
dạng
câu
hỏi
dạng
N
đáp
án
câu
hỏi
dạng
sắp
xếp
các
thành
phần
bên
trái
vào
vị
trí
tương
ứng
hỏi
dạng
sắp
xếp
theo
thứ
tự
10
1.8.
Kết
luận
chươngChương 1 tập trung tìm hiểu các vấn đề chính liên quan
việc
kiểm
tra
HỆ
THỐNG
THI
TRẮC
NGHIỆM
2.1.
Kiến
trúc
hệ
thống
2.1.1.
Mô
tả
yêu
cầu
các câu trả lời của thí sinh. Sau khi nhập xong hệ thống đưa ra kết
quả và có chức năng kết quả dưới dạng excel.
2.1.2
Mô
hình
tổng
thể
hệ
thống
Hình
2.1
nghiệm
2.1.3.1
Quy
trình
tạo
đề
thi
Hình
2.2
nhật
một
đề
thi
Hình
2.3
Quy
trình
tạo
đợt
thi
2.1.3.5
Quy
trình
chấm
điểm
đợt
thi
2.1.3.6
Quy
trình
tác
nhân
và
Use
case
của
hệ
thống
2.2.1.1.
Nhận
diện
các
Tác
nhân
Mô hình các tác nhân
các
Use
case
của
hệ
thống
2.2.2
Xây
dựng
các
biểu
đồ
Use
Case
2.2.2.1
Phân
tích
các
Use
Case
2.2.2.2
Biểu
đồ
Use
Case
của
tác
nhân
Candidate
2.2.2.2.1
case
của
tác
nhân
Marker
2.2.2.4.
Biểu
đồ
Use
Case
của
tác
nhân
QuestionCreator
2.3.
trị
User(
ManagerUser)
2.3.1.3
Quản
trị
Môn
thi(
ManageSubject)
2.3.1.4
Quản
trị
thí
sinh(
ManageCandidate)
tự
của
tác
nhân
QuestionCreator
2.3.5
Biểu
đồ
trình
tự
của
tác
nhân
Marker
2.3.6
đồ
lớp
2.4.1
Biểu
đồ
các
lớp
Biên
2.4.2
Biểu
đồ
lớp
thực
thể
2.4.3
lớp
cho
chức
năng
quản
lý
User
2.4.4.2
Biểu
đồ
lớp
chức
năng
Quản
lý
lớp
cho
chức
năng
Quản
lý
đợt
thi
2.4.4.5
Biểu
đồ
cho
chức
năng
Quản
2.5.2
Biểu
đồ
hoạt
động
Tạo
đề
thi
2.5.3
Biểu
đồ
hoạt
động
tạo
Đợt
duyệt
đề
thi
2.5.6
Biểu
đồ
hoạt
động
của
Marker
2.6.
Mô
hình
dữ
liệu
hệ
dữ
liệu
eXam2.7.
Kết
luận
chươngChương
2
phân
tích
hệ
thống
tổng
thể
của
hệ
thống, nêu quy trình nghiệp vụ hệ thống thi trắc nghiệm. Xây
dựng các biểu đồ User case như biểu đồ tuần tự, biểu đồ lớp,
biểu đồ hoạt động.
16
CHƯƠNG
3:
CÀI
ĐẶT
VÀ
THỬ
NGHIỆM
3.1.
Cài
đặt
Hình
3.1
Thí
sinh
đăng
nhập
vào
đề
thi
thi
17
Hình
3.4
Giao
diện
quả
Thi
18
Hình
3.6
Giáo
viên
đăng
giáo
viên
tạo
câu
hỏi
19
Hình
3.9
Hình
3.10
Giao
diện
quản
lý
điểm
thi
20
Hình
3.12
Giao
diện
quản
lý
môn
học
21
Đánh
giá
Đề tài đã được triển khai thử tại Trung tâm Ngoại ngữ
-
Tin học tỉnh Yên Bái và có kết luận đề tài phù hợp với mô hình
đào tạo tại Trung tâm. Trong thời gan tới Trung tâm sẽ xem xét
và đưa hệ thống vào hoạt động để tổ chức các kỳ thi cấp chứng
chỉ và sát hạch cho môn tin học.
3.5
Kết
luận
chương
Chương 3 cài đặt và triển khai hệ thống Phát triển hệ thống
ra đề và chấm thi trắc nghiệm tại Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
tỉnh Yên Bái. Cụ thể triển khai hệ thống trên hệ thống mạng Lan
của Trung tâm và cho thi thử.
22
PHẦN
KẾT
LUẬN
sinh
viên
tự
ôn tập
kiểm
tra
kiến thức của mình, đồng thời là nơi để giáo viên kiểm tra được
kiến
thức
của
học
sinh
–
sinh
viên
của
phân
quyền theo từng đối tượng. Mỗi đối tượng có nhiệm vụ và chức
năng khác nhau.
Nội dung của môn học và các chương mục của môn học
thường xuyên
được
người
quản
trị
và
các
giáo
viên
cập
nhật.
Hệ thống soạn câu hỏi trắc nghiệm giúp giáo viên có thể soạn
câu hỏi một cách đơn giản hơn.
Luận văn đã trình bày được một số phương pháp tính điểm
mới cho các loại câu trắc nghiệm và phân tích thiết kế được hệ
thống ra đề dạng trắc nghiệm khách quan như : Dạng câu hỏi N
được
gợi
ý,
vấn
đề
thưởng, phạt khi gặp câu hỏi khó hoặc có dùng gợi ý, trừ điểm
nếu trả lời sai để hạn chế tình trạng đoán mò đáp án của thí sinh.