HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
LÊ MẠNH HÙNG
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ MYTV
TẠI VNPT THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN
NGÀNH
: QU
ẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
Phản biện 2: …………………… ……….………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện
Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua tình hình cạnh tranh về các dịch vụ viễn thông ở nước ta nói chung
và Viễn thông Thừa Thiên Huế diễn ra hết sức gay gắt. Từ chỗ VNPT độc quyền cung cấp các dịch
vụ viễn thông, đến nay đã có rất nhiều nhà cung cấp mới đã tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông
như Viettel, EVN Telecom, FPT, Sphone, SPT, Vietnammobile, Gtel,vv
Nhận thức được những cơ hội và thách thức trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để tồn tại
và phát triển, cùng với sự phát triển chóng mặt về khoa học kỹ thuật và công nghệ, VNPT đã không
ngừng nỗ lực cho ra đời các sản phẩm dịch vụ mới, trong đó có dịch vụ MyTV . Tuy mới ra đời
nhưng dịch vụ này đã được khách hàng đón nhận rất nhiều và dự báo sẽ bùng nổ trong vòng 5 năm
Dựa và kinh nghiệm làm việc của tác giả ở VNPT Thừa Thiên Huế
Thu thập thông tin thứ cấp về thị trường dịch vụ truyền hình có thu tiền ở địa bàn
Tỉnh Thừa Thiên Huế và về hoạt động Marketing của VNPT Thừa Thiên Huế.
Nghiên cứu định tính (phỏng vấn hoặc hỏi ý kiến chuyên gia)
Ngoài ra luận văn cũng sử dụng các phương pháp như :phương pháp phân tích, tổng hợp,
thống kê, so sánh, đánh giá… để đưa ra những kết luận và đề xuất các giải pháp Marketing nhằm
phát triển thị trường dịch vụ MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.
5. Kết cấu nội dung
Nội dung của đề tài bao gồm mục lục, phần mở đầu, 3 chương, kết luận, phụ lục và tài liệu
tham khảo.
Phần mở đầu : nói lên tính cấp thiết của đề tài, đối tượng và phương pháp nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và kết cấu nội dung của luận văn
Chương 1 :nêu lên những vấn đề cơ bản về phát triển thị trường dịch vụ MyTV và
Marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng thị trường dịch vụ MyTV và các hoạt động Marketing của VNPT
Thừa Thiên Huế hiện nay.
Chuơng 3 : Phương hướng và giải pháp Marketing hỗn hợp phát triển thị trường dịch vụ
MyTV tại VNPT Thừa Thiên Huế.
Phần kết luận : tổng kết lại những nội dung chính của đề tài
Phần tài liệu tham khảo : nêu lên những tài liệu đã nghiên cứu tham khảo trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Phần phụ lục : đưa ra các phụ lục phục vụ cho luận văn 3
Phát triển thị trường một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó là các hoạt động của chủ thể tác
động đến thị trường (bao gồm cả bên cung và bên cầu) nhằm làm cho thị trường mở rộng, tăng
trưởng.
Để phát triển thị trường, doanh nghiệp có thể lựa chọn một hoặc kết hợp một số các hướng
như sau :
4
a) Phát triển thị trường hiện tại bằng cách đẩy mạnh việc bán dịch vụ hiện tại (nói cách khác,
xâm nhập sâu hơn vào thị trường hiện tại)
b) Phát triển thị trường hiện tại bằng cách đưa thêm dịch vụ mới vào (nói cách khác, phát
triển dịch vụ mới)
c) Phát triển thị trường mới để tiêu thụ dịch vụ hiện tại (nói cách khác, phát triển thị trường)
d) Phát triển thị trường mới với dịch vụ mới (nói cách khác, đa dạng hóa)
1.1.4. Cơ sở phân đoạn thị trường dịch vụ MyTV
Để phân đoạn thị trường dịch vụ MyTV , người ta căn cứ vào một số tiêu thức sau :
Phân đoạn theo tiêu thức địa lý
Phân đoạn theo tiêu thức nhân khẩu học
Phân đoạn theo tiêu thức tâm lý học
Phân đoạn theo tiêu thức hành vi tiêu dùng
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu dịch vụ MyTV
1.1.5.1. Thu nhập người tiêu dùng
Thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu dùng dịch vụ của khách hàng, nhất là đối
với những dịch vụ không phải là thiết yếu như dịch vụ truyền hình MyTV. Khi thu nhập tăng, cầu
đối với hầu hết các hàng hoá ,dịch vụ đều tăng .
1.1.5.2. Giá cả của các dịch vụ tương đồng
Hiện nay về các dịch vụ truyền hình đã có rất nhiều các nhà cung cấp dịch vụ, vì vậy nhu
cầu sử dụng dịch vụ MyTV cũng bị ảnh hưởng rất lớn đến giá cả và sự cạnh tranh của các nhà cung
cấp
và thực hiện các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến.
1.2.1.2 Khái niệm Marketing hỗn hợp
Marketing – Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi
những mục tiêu Marketing của mình trên thị trường mục tiêu.
Marketing - Mix là một bộ các biến số có thể điều khiển được, chúng được quản lý để thoả
mãn thị trường mục tiêu và đạt các mục tiêu của tổ chức. Trong Marketing-mix có rất nhiều công
cụ khác nhau, mỗi công cụ là mỗi biến số có thể điều khiển được, và được phân loại theo bốn yếu
tố ( 4 p) là :
- Sản phẩm ( Product ) :
- Giá cả ( Price )
- Phân phối ( Place )
- Xúc tiến khuyếch trương ( Promotion )
Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, ngoài bốn yếu tố ( 4p) ở trên, còn
có ba yếu tố khác ( 3p khác ) cũng có vai trò cực kỳ quan trọng quyết định đến việc mua hàng hay
không của khách hàng . Đó là
- Tiến trình ( Process)
- Con người (People)
- Các yếu tố hữu hình ( Physical Evidence )
1.2.2 Các quyết định về Marketing hỗn hợp
1.2.2.1 Các quyết định về giá
6
Giá cả là một công cụ Marketing – mix có tác động nhanh nhất đến thị trường so với các
chiến lược khác.
Đối với doanh nghiệp, giá cả sản phẩm dịch vụ là yếu tố quyết định đến cầu của thị trường
đối với sản phẩm dịch vụ đó. Giá cả có ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh, đến thị phần, doanh thu,
lợi nhuận của công ty.
Có ba nhân tố cơ bản tác động tới giá cả của sản phẩm đó là :
Hình 1. 1 Ba cấp độ của sản phẩm
S¶n phÈm
bæ sung
S¶n phÈm
hiÖn thùc
S¶n phÈm
cèt lâi
Lîi Ých
Cèt lâi
S¶n phÈm
bæ sung
S¶n phÈm
hiÖn thùc
S¶n phÈm
cèt lâi
Lîi Ých
Cèt lâi
Đối với dịch vụ thì có thể chia thành hai cấp độ như sau : dịch vụ cốt lõi và dịch vụ thứ
cấp.
Hỗn hợp sản phẩm ( product-mix) là toàn bộ các sản phẩm mà một doanh nghiệp cung cấp
ra thị trường ( danh mục sản phẩm )
Các quyết định về hỗn hợp sản phẩm bao gồm:
Quyết định về mở rộng chiều rộng hỗn hợp sản phẩm
Quyết định về thu hẹp chiều rộng hỗn hợp sản phẩm
Quyết định về mở rộng chiều sâu của dòng sản phẩm
Quyết định về thu hẹp chiều sâu của dòng sản phẩm
Quyết định về chiến lược phát triển chủng loại sản phẩm
không thể phủ nhận vai trò của yếu tố Marketing, nhất là chiến lược Marketing- Mix.
- Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Trung Nguyên cũng là một doanh nghiệp rất thành công
trong lĩnh vực cà phê . Trung Nguyên đã vận dụng chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược
xúc tiến hỗn hợp, và chiến lược phân phối một cách sáng tạo để đi đến thành công.
9
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ MYTV VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
MARKETING CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY
2.1. Tổng quan về Viễn thông Thừa Thiên Huế
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của VNPT Thừa Thiên Huế
Sau ngày Huế giải phóng, ngày 21/01/1976 Bưu Điện Bình Trị Thiên được thành lập .
Năm 1989, tỉnh Bình Trị Thiên được chia tách thành 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên Huế. Bưu Điện Tỉnh Thừa Thiên Huế cũng ra đời trên cơ sở tách Bưu Điện Bình Trị
Thiên thành ba đơn vị .
Ngày 01/01/2008, Viễn thông Thừa Thiên Huế ra đời sau khi thực hiện chuyển đổi mô
hình tổ chức mới của Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, tách Bưu Điện Tỉnh Thừa Thiên
Huế thành hai đơn vị là Viễn thông Thừa Thiên Huế và Bưu Điện Thừa Thiên Huế.
2.1.2. Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của VNPT Thừa Thiên Huế
tin
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương
và cấp trên
- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Viễn thông Thừa Thiên Huế 2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế
VNPT Thừa Thiên Huế là nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm các dịch vụ : điện thoại cố định , điện thoại vô tuyến cố
định Gphone, Internet tốc độ cao , Internet cáp quang , điện thoại di động Vinaphone, truyền hình
IPTV theo yêu cầu , thuê kênh riêng, các dịch vụ gia tăng như Educare, VN-tracking, VNPT-CA,…
P. GĐ1
mạch
truyền dẫn
Các trung
tâm Viễn
thông
huyện, thị
11
Tính đến 31/12/2011, Viễn thông Thừa Thiên Huế đã có hơn hơn 400.000 khách hàng các
loại với tổng doanh thu năm 2011 đạt 411,5 tỷ đồng.
Năm 2012, tổng doanh thu Tập đoàn giao 430 tỷ đồng, phát triển thực tăng 220.900 thuê
bao, trong đó phát triển thực tăng 10.000 thuê bao MyTV.
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một số năm gần đây
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009
STT Các chỉ tiêu Kế hoạch giao
Thực hiện Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu
( tỷ đồng)
270 266,5 99%
2 Phát triển ĐTCĐ
( máy)
3.000 5.075 169,2%
3 Phát triển VNP trả sau
( thuê bao )
2.000 6.041 302%
4 Phát triển ADSL
6 Phát triển MyTV 2000 1.306 65,3%
Nguồn : Phòng kinh doanh Viễn thông TT Huế
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011
STT Các chỉ tiêu Kế hoạch giao
Thực hiện Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu
( tỷ đồng)
485,5 411,7 84,8%
2 Phát triển ĐTCĐ
( máy)
3.000 2.344 78,1%
3 Phát triển VNP trả sau
( thuê bao )
4.500 7.908 175,7%
4 Phát triển ADSL
( thuê bao )
6.000 7.724 128,7%
5 Phát triển Gphone
( thuê bao )
2.000 574 28,7%
6 Phát triển MyTV 8.000 2.880 36%
7 Phát triển VNP trả trước
( thuê bao )
200.000 84.000 42%
8 Bán thẻ VNP ( tỷ ) 150 75 50%
Nguồn : Phòng kinh doanh Viễn thông TT Huế
Dịch vụ MyTV chính thức phát triển ở VNPT Thừa Thiên Huế vào năm 2010. Trong hai
năm 2010 và 2011 tình hình phát triển dịch vụ MyTV không tốt, với tỉ lệ hoàn thành kế hoạch phát
01/2011 563 4 559
02/2011 42 1 41
03/2011 27 0 27
04/2011 82 1 81
05/2011 393 1 392
06/2011 605 3 602
07/2011 327 1 326
08/2011 30 3 27
09/2011 25 1 24
10/2011 124 2 122
11/2011 352 0 352
12/2011 310 1 309
Tổng 2.880 18 2862
Nguồn : Phòng Kinh Doanh – VNPT Thừa Thiên Huế
Bảng 2.7 Số hộ gia đình tại đia bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
TT ĐƠN VỊ SỐ HỘ DÂN
1 Tp Huế 65.551
2 Huyện Phong Điền 20.204
3 Huyện Quảng Điền 18.971
4 Thị xã Hương Trà 21.587
5 Huyện Phú Vang 34.402
6 Thị xã Hương Thuỷ 19.761
7 Huyện Phú Lộc 28.449
8 Huyện Nam Đông 4.210
9 Huyện A Lưới 7.528
Tổng cộng 220.663
14
2. Truyền
hình cáp
HTC
- là dịch vụ truyền hình xuất hiện
sớm nhất trên thị trường Thừa Thiên
Huế ( năm 2005) nên đến nay đã có
lượng khách hàng đông đảo.
- Chỉ tập trung kinh doanh vào một
dịch vụ nên nguồn lực được tập
trung, không bị phân tán.
- Khả năng đáp ứng cho khách hàng còn bị
hạn chế, chủ yếu là đáp ứng cho khách
hàng ở địa bàn thành phố Huế .
- Không có hệ thông cống bể mà phải đi
thuê lại của VNPT.
- Hệ thống kênh phân phối còn ít
- Chất lượng dịch vụ cũng như các tiện ích
không cao bằng MyTV
- Chưa cung cấp được kênh K+
3. Dịch vụ
truyền hình
của Viettel
(Net TV)
- Mạng lưới phân phối rộng
- Được sự hậu thuẫn mạnh mẽ từ Bộ
Quốc Phòng
- Có mạng lưới Internet và điện thoại
dịch vụ truyền hình ở trên, có thể thấy rằng mặc dù hiện tại Truyền hình Cáp Huế vẫn là doanh
nghiệp đang chiếm thị phần khống chế trên thị trường, tuy nhiên nếu VNPT Thừa Thiên Huế nếu
tận dụng tốt các thuận lợi ở trên và có chiến lược đúng đắn thì sẽ có cơ hội vươn lên chiếm lĩnh thị
trường, thu hút các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp khác và đặc biệt là các
khách hàng mới.
Viettel cũng hứa hẹn là một đối trọng của VNPT trong tương lai do họ có tiềm lực tài chính
dồi dài và đội ngũ nhân viên có kỷ luật rất cao . Ngoài ra VNPT cũng cần chú ý đến các doanh
nghiệp còn lại nếu không muốn thị phần bị chia sẽ nhiều cho các doanh nghiệp này. Tuy nhiên
điểm yếu chung của các doanh nghiệp này là công tác xử lý sự cố cho khách hàng rất chậm vì đội
ngũ nhân viên xử lý ít, chưa có kinh nghiệm.
Bảng 2.8 Thị phần dịch vụ truyền hình có thu tiền trên địa bàn tỉnh
Dịch vụ Số lượng khách hàng Thị phần (%)
Truyền hình cáp HTC 16.500 73,2 %
Dịch vụ MyTV 4.850 21,5 %
Dịch vụ HueTV 500 2,2 %
Dịch vụ truyền hình của Viettel
( Net TV )
400 1,8 %
Dịch vụ truyền hình của FPT (
One TV)
200 0,9 %
Truyền hình An Viên (AVG) 100 0,4%
Tổng cộng 22.550 100 %
Nguồn : Số liệu phòng Kinh doanh – VNPT Thừa Thiên Huế tháng 1/2012
2.3. Khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường dịch vụ MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế
Hiện nay với hệ thống hạ tầng mạng băng rộng IP rộng lớn của mình, VNPT Thừa Thiên
Huế là doanh nghiệp có khả năng cung cấp dịch vụ truyền hình có thu tiền lớn nhất trên địa bàn
tỉnh . Tại tất cả các khu vực huyện, thị, các khu vực đông dân cư VNPT Thừa Thiên Huế đều có
16
2.4.3. Về chính sách giá
Do giá cước sử dụng dịch vụ MyTV hoàn toàn do phía VASC qui định nên VNPT Thừa
Thiên Huế chỉ có thể chủ động xây dựng các chính sách ưu đãi về giá cho khách hàng như chính
sách giảm giá thiết bị STB , miễn phí cước hoà mạng dịch vụ, chính sách ưu đãi khi khách hàng sử
dụng nhiều dịch vụ của VNPT .
2.4.4. Về các hoạt động xúc tiến
17
Hiện nay các phương thức truyền thông quảng cáo chủ yếu của VNPT Thừa Thiên Huế là :
Quảng cáo qua truyền hình, báo đài, tờ rơi, tiếp thị trực tiếp, quảng cáo qua điện thoại và SMS .
Các kênh quảng cáo này tuy vẫn mang lại một hiệu quả nhất định nào đó, tuy nhiên hiện có rất
nhiều phương thức quảng cáo mới như Email Marketing, Internet Marketing, Online Marketing thì
VNPT Thừa Thiên Huế vẫn chưa nghiên cứu triển khai. Ngoài ra VNPT Thừa Thiên Huế cũng
chưa quảng cáo qua hệ thống Catalogue, thư gởi khách hàng để quảng bá, tiếp thị giới thiệu dịch vụ
MyTV .
Trong những năm qua, Công ty đã thường xuyên tài trợ cho các chương trình có tính xã hội
hoá cao. Điều này mang lại hình ảnh tốt đẹp trong lòng của khách hàng.
Ngoài ra trong những năm qua VNPT Thừa Thiên Huế chủ yếu dùng “ Chiến lược kéo” để
thu hút khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ, chứ chưa có “ Chiến lược đẩy” để kích thích các
kênh phân phối hăng hái phát triển dịch vụ cho doanh nghiệp.
2.5. Đánh giá nhận xét chung
2.5.1. Điểm mạnh
- VNPT Thừa Thiên Huế có mạng lưới rộng khắp trên toàn tỉnh
- VNPT là thương hiệu lớn, có uy tín trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hiện nay đã có hơn
400.000 khách hàng đang sử dụng các dịch vụ viễn thông của VNPT Thừa Thiên Huế cung cấp.
- Với việc đang có hơn 130.000 thuê bao sử dụng điện thoại cố định và hơn 50.000 thuê bao
internet là điều kiện rất thuận lợi để phát triển dịch vụ MyTV bởi vì tận dụng được các đường dây
sẵn có, tiết kiệm được nhiều chi phí lắp đặt ban đầu cho khách hàng.
- Bộ phận xây dựng chính sách chưa làm tốt công việc của mình
- Đơn vị cũng chưa tập trung nhiều nguồn lực để đầu tư cho phát triển dịch vụ
- Bộ máy tổ chức sản xuất của VNPT còn cồng kềnh.
19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP MARKETING HỖN HỢP PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ MYTV CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Các định hướng phát triển dịch vụ MyTV
3.1.1. Định hướng của Bộ thông tin truyền thông
Định hướng của Bộ Thông Tin Truyền Thông là chú trọng đến phát triển các dịch vụ viễn
- Việc xây dựng thương hiệu cho dịch vụ MyTV là một điều hết sức cần thiết. Thương hiệu
dịch vụ MyTV phải gắn liền với thương hiệu của VNPT.
- Cần phải xây dựng một biểu tượng độc đáo đặc trưng cho dịch vụ MyTV .
- VNPT Thừa Thiên Huế cần kết hợp với VASC để phối hợp xây dựng một chiến lược
truyền thông nhằm xây dựng những mối liên tưởng của khách hàng đối với dịch vụ MyTV.
3.3.3. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp
3.3.3.1. Về hoạt động quảng cáo
- VNPT Thừa Thiên Huế cần tăng thêm ngân sách quảng cáo, đặc biệt là ngân sách dành cho
quảng cáo dịch vụ MyTV. Cần thay đổi các thông điệp quảng cáo, cụ thể phải có một số thông điệp
quảng cáo phải làm nổi bật hình ảnh thương hiệu dịch vụ MyTV
- Công ty cần đẩy mạnh quảng cáo qua một số phương tiện thích hợp sau đây :
+ Quảng cáo trên các đài truyền hình địa phương và trung ương đóng trên địa bàn
+ Quảng cáo bằng thư trực tiếp gởi đến khách hàng tiềm năng
+ Quảng cáo bằng Internet Marketing
+ Tổ chức tiếp thị, phát tờ rơi giới thiệu dịch vụ MyTV đến các khách hàng mục tiêu
+ Quảng cáo thông qua hệ thống đại lý phát triển dịch vụ
3.3.3.2. Về quan hệ công chúng ( PR – Public Relation )
- VNPT Thừa Thiên Huế cũng cần xây dựng các kế hoạch PR ngắn hạn, dài hạn cho mình
bao gồm : chiến dịch thông tin nội bộ, chiến dịch truyền thông, tài trợ, quảng bá hình ảnh.
- VNPT Thừa Thiên Huế cũng cần quan hệ tốt với giới truyền thông, cung cấp thông tin cho
báo chí, theo dõi và xử lý các thông tin báo chí. Tổ chức họp báo, phát thông cáo trên báo chí .
- Lãnh đạo VNPT Thừa Thiên Huế cần tạo mối quan hệ tốt với cán bộ công nhân viên trong
đơn vị, đồng thời cần tăng cường quan hệ với lãnh đạo Tập Đoàn, lãnh đạo Tỉnh Thừa Thiên Huế,
các sở ban ngành trong tỉnh.
3.3.3.3. Về tổ chức các sự kiện
Công ty cần thường xuyên tổ chức các sự kiện để giới thiệu dịch vụ MyTV, tổ chức các hội
nghị, triển lãm, các cuộc thi, hội nghị khách hàng, v.v…nhằm thu hút công công, tạo dựng hình ảnh
- VNPT Thừa Thiên Huế cần phải xây dựng thêm nhiều showroom để có thể trưng bày,
quảng bá, giới thiệu và cho khách hàng xem và dùng thử dịch vụ MyTV.
- Công ty của cần tổ chức các đợt trình diễn lưu động kết hợp với bán hàng
- VNPT Thừa Thiên Huế cần tận dụng đội ngũ bán hàng trực tiếp đến tận nhà khách hàng để
giới thiệu, tư vấn, vận động khách hàng sử dụng dịch vụ MyTV.
- Đơn vị cũng cần đẩy mạnh triển khai bán hàng qua điện thoại và qua website của đơn vị.
3.3.5.2. Đối với các kênh phân phối gián tiếp
- Công ty cần phải xây dựng lại chính sách hoa hồng cho đại lý.
- Thường xuyên bồi dưỡng các kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng bán hàng cho các đại lý.
3.3.6. Giải pháp về giá cả
- VNPT Thừa Thiên Huế có thể chủ động xây dựng các gói cước linh hoạt bao gồm dịch vụ
MyTV và các dịch vụ khác, đảm bảo khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ sẽ có những chính sách ưu
đãi về giá rất hấp dẫn.
- VNPT cần làm việc với các đối tác cung cấp thiết bị bộ giải mã STB để có thể giảm giá
thành thiết bị .
22
- VNPT cũng cần nghiên cứu để định giá dịch vụ MyTV đối với từng loại đối tượng khách
hàng để linh hoạt trong việc cạnh tranh với đối thủ.
3.3.7. Các giải pháp hỗ trợ
3.3.7.1.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng góp phần giúp VNPT
Thừa Thiên Huế thực hiện tốt các mục tiêu, chiến lược phát triển của mình. Để từng bước nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, theo tôi cần thực hiện tốt các chính sách sau :
a. Chính sách đào tạo
b. Chính sách tuyển dụng
c. Chính sách thu hút, giữ nhân viên có năng lực
d. Phân công lao động hợp lý
Công ty VASC cần đàm phán với các đơn vị liên quan để có thể cung cấp được kênh K+ ,
phục vụ nhu cầu xem bóng đá của khách hàng.
3.4.4. Kiến nghị, đề xuất đối với VNPT Thừa Thiên Huế
Viễn thông tỉnh nên mạnh dạn sửa đổi những điểm không phù hợp hoặc lỗi thời trong qui
trình làm việc.
Các phòng ban chức năng có trách nhiệm nghiên cứu, sửa đổi qui trình nghiệp vụ, qui trình
làm việc một cách nhanh chóng nhất, tránh tình trạng kéo dài gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh
doanh.