BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
ĐỖ THỊ HÀ HẠNH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
HÀ NỘI - 2010
Luận văn được hoàn thành tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thượng Thái
Phản biện 1: ……………………………………………………
……………………………………………………
Phản biện 2: ……………………………………………………
……………………………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
MỞ ĐẦU
Văn hoá doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, có tính cương
lĩnh trong quản lý điều hành kinh doanh, đặc biệt là trong điều kiện các doanh nghiệp
Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới mô hình tổ chức hoạt động. Theo quy định của
Luật Doanh nghiệp 2005 và theo đúng cam kết WTO, ngày 12/7/2010, Chủ tịch hội
đồng thành viên Tập đoàn BCVTVN đã ký quyết định chuyển Công ty Thông tin di
động (VMS - MobiFone) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước làm chủ sở hữu. Trong bối cảnh đó, việc hoàn thiện, phát triển văn hoá doanh
nghiệp của Công ty Thông tin di động là hết sức cần thiết.
Mặt khác, Công ty Thông tin di động vừa chuyển đổi mô hình tổ chức, do vậy
vấn đề văn hoá doanh nghiệp có nhiều đặc điểm mới, Công ty chưa có điều kiện nghiên
niệm do UNESCO đưa ra: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống
động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong
quá khứ, cũng như hiện tại, qua hàng nhiều thế kỷ nó cấu thành một hệ thống các giá
trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc
riêng của mình”.
Như vậy, nếu xét trong hoạt động doanh nghiệp thì “văn hoá doanh nhân” là
thuộc dạng văn hoá cá nhân, còn “Văn hoá doanh nghiệp” là thuộc dạng văn hoá cộng
đồng. Doanh nghiệp tồn tại là để sản xuất của cải vật chất và làm dịch vụ. Mọi hoạt
động sản xuất đều gắn liền với một dây chuyền công nghệ nhất định. Để vận hành được
các khâu của dây chuyền này, trong doanh nghiệp phải có hệ thống tổ chức, quản lý
thật chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối. Điều này có nghĩa là trong các hoạt động của
doanh nghiệp, mọi ngừơi đều phải tuân theo những giá trị – chuẩn mực cụ thể nào đó
và thực hiện theo những “khuôn mẫu văn hoá” nhất định.
Từ đó, văn hoá doanh nghiệp có thể được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hoá
được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở
thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của
doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của
doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung.
1.1.2. Các yếu tố của văn hoá doanh nghiệp
Văn hoá không phải là yếu tố vô hình, khó nhận biết mà thể hiện rõ một cách vật
chất, trong hành vi kinh doanh giao tiếp của công nhân, cán bộ trong doanh nghiệp (với
nhau và với công chúng bên ngoài), và cả trong hàng hoá, dịch vụ, các thông điệp của
doanh nghiệp, từ mẫu mã, kiểu dáng đến nội dung và chất lượng. Có thể tổng kết lại,
văn hoá doanh nghiệp bao gồm năm yếu tố:
- Hệ thống ý niệm
- Hệ thống giá trị liên quan đến các chuẩn mực cho phép phân biệt thực giả,
đánh giá tốt xấu, nhận định đúng sai trong những tình huống hoạt động cụ thể.
- Hệ thống biểu hiện
- Hệ thống hoạt động, gồm hệ thống các tri thức công nghệ học
- Nhân cách văn hoá doanh nghiệp (văn hoá doanh nhân).
Từ đặc điểm chung của văn hóa doanh nghiệp có thể rằng thấy quá trình xác lập
và xây dựng văn hóa doanh nghiệp không ngừng thay đổi theo sự phát triển của thời đại
và của dân tộc. Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, văn hóa doanh
nghiệp Việt Nam có 4 đặc điểm nổi bật: Tính tập thể; Tính quy phạm; Tính độc đáo;
Tính thực tiễn
1.2. VAI TRÒ, SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
TRONG MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH
(Văn hóa Doanh nghiệp giúp Doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh)
1.2.1. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
1.2.1.1. Vai trò của văn hoá doanh nghiệp trong hoạt động quản trị doanh
nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là bộ luật bất thành văn điều tiết mọi hoạt động của tất cả
các thành viên trong doanh nghiệp ở mọi lúc, mọi nơi tạo nên bản sắc của doanh
nghiệp. Nó ảnh hưởng tới hoạt động quản trị nói chung và do đó ảnh hưởng tới tất cả
các hoạt động thuộc chức năng quản trị: quản trị chiến lược, quản trị nhân lực, quản trị
chất lượng, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, Marketing…:
1.2.1.2. Vai trò của văn hoá doanh nghiệp đối với hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp
1) Văn hoá doanh nghiệp tác động toàn diện lên hoạt động của doanh nghiệp:
- Tạo ra nhận dạng riêng cho doanh nghiệp
- Truyền tải ý thức, giá trị của doanh nghiệp tới các thành viên trong doanh
nghiệp
- Văn hoá tạo nên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của doanh nghiệp
- Văn hoá tạo nên sự ổn định của doanh nghiệp
2) Qua đó, văn hoá doanh nghiệp thực hiện các vai trò của mình đối với hoạt động
của doanh nghiệp:
- Văn hoá góp phần làm giảm mâu thuẫn, xây dựng khối đoàn kết.
- Phối hợp và kiểm soát
- Giảm rủi ro trong công việc hàng ngày
- Tạo động cơ
dựng và phát triển VHDN của nước ta hiện nay có tác dụng rất quan trọng trong việc
nâng cấp hiệu quả và sức cạnh tranh của DN theo yêu cầu phát triển kinh tế đất nước và
hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.2.2. Về khía cạnh quản trị doanh nghiệp
Những thành công của doanh nghiệp có bền vững hay không là nhờ vào nền văn
hóa doanh nghiệp rất đặc trưng của mình. Nền văn hoá của doanh nghiệp đã mang lại
lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hoá doanh
nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý năng động, phù hợp với môi trường bên trong và
bên ngoài để nhanh chóng thích nghi với những thay đổi của môi trường, của khách
hàng, tránh bị đào thải. Văn hóa doanh nghiệp sẽ đưa ra những bài học và kinh nghiệm
bổ ích cho các đối tác đang, và sẽ trên con đường liên doanh sản xuất, và dịch vụ vì xây
dựng văn hóa doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xây dựng được những chiến lược hợp
tác đúng đắn đem lại một sự phù hợp về văn hoá , tránh xảy ra những xung đột không
đáng có giữa lao động trong doanh nghiệp cũng như giữa lao động và nhà quản lý nước
ngoài trong các liên doanh, chuẩn bị cơ sở cho trao đổi hợp tác kinh doanh
1.3. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.3.1. Sự hình thành và phát triển của văn hoá doanh nghiệp của doanh nghiệp
Mỹ
Mỹ là quốc gia khởi nguồn của văn hoá doanh nghiệp. Tại Mỹ, các nhà nghiên
cứu đã tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động của doanh nghiệp, thành tựu của doanh
nghiệp và nội dung văn hóa của doanh nghiệp đó. Họ nhận thấy rằng hầu hết các công
ty thành công đều duy trì, gìn giữ nền văn hóa doanh nghiệp của mình. Bản sắc văn hóa
Mỹ làm cho người ta học được chữ tín trong khế ước và tất cả mọi người đều bình đẳng
về cơ hội phát triển: ai nhanh hơn, thức thời hơn, giỏi cạnh tranh hơn thì người đó giành
thắng lợi. Có thể nói, ý thức suy tôn tự do, chú trọng hiệu quả thực tế, phóng khoáng,
khuyến khích phấn đấu cá nhân đã trở thành nhịp điệu chung của văn hóa doanh nghiệp
nước Mỹ. Đây là những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu cho các nước phát triển
trong quá trình tạo dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm phát triển đất nước.
Thực tế cho thấy, nhiều công ty, tập đoàn Mỹ cũng rất thành công trong thị
hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường… đây là những ưu thế để
xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại. Tuy nhiên,
văn hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam phấn đấu cốt để “vinh
thân phì gia”, yêu thích trung dung, yên vui với cảnh nghèo, dễ dàng thoả mãn với
những lợi ích trước mắt, ngại cạnh tranh; tư tưởng “trọng nông khinh thương” ăn sâu
vào tâm lý người Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh tế thị trường, làm
ăn; tập quán sinh hoạt tản mạn của nền kinh tế tiểu nông không ăn nhập với lối sống
hiện đại; thói quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá gây
trở ngại cho sự phát triển của các doanh nghiệp hiện đại…
1.3.3.2. Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam
Nhìn nhận một cách tổng quát, chúng ta thấy văn hoá trong các cơ quan và
doanh nghiệp ở nước ta còn có những hạn chế nhất định: Đó là nền văn hoá được xây
dựng trên nền tảng dân trí thấp và phức tạp do những yếu tố khác ảnh hưởng tới; môi
trường làm việc có nhiều bất cập dẫn tới có cái nhìn ngắn hạn; chưa có quan niệm đúng
đắn về cạnh tranh và hợp tác, làm việc chưa có tính chuyên nghiệp; còn bị ảnh hưởng
bởi các khuynh hướng cực đoan của nền kinh tế bao cấp; chưa có sự giao thoa giữa các
quan điểm đào tạo cán bộ quản lý do nguồn gốc đào tạo; chưa có cơ chế dùng người, có
sự bất cập trong giáo dục đào tạo nên chất lượng chưa cao. Mặt khác văn hoá doanh
nghiệp còn bị những yếu tố khác ảnh hưởng tới như: nền sản xuất nông nghiệp nghèo
nàn, ảnh hưởng của tàn dư đế quốc, phong kiến, và đặc biệt là ảnh hưởng của chế độ
bao cấp kéo dài nhiều thập kỷ.
1.4. CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
Văn hoá doanh nghiệp không phải hoàn toàn mang tính định tính mà có thể đo
lường được bằng 4 thang đo lường chuẩn CHMA. Đây là phần mềm “Đo lường văn hóa
doanh nghiệp - CHMA” được KMCsoft lập trình trên cơ sở một nghiên cứu cấp Tiến sĩ
về Văn Hóa Doanh Nghiệp của tổ chức giáo dục Vita-share.
Để đo lường các yếu tố này, phần mềm KMC-CHMA sẽ tiến hành tính toán dựa
trên bài trắc nghiệm văn hóa doanh nghiệp của bạn và cho ra một đồ thị về văn hoá hiện
tại (now) cũng như văn hoá kỳ vọng (wish) ở tương lai mà bạn muốn thay đổi cho
doanh nghiệp mình.
hướng tới thị trường, xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết, xí nghiệp trong quá
trình phát triển phải tăng cường ý thức đạo đức chung, quan tâm đến an sinh xã hội, xây
dựng tinh thần trách nhiệm xã hội.
1.5.3. Xét về góc độ vi mô
Mỗi doanh nghiệp khi xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp cần phải có
những biện pháp cụ thể, trong đó cần chú trọng một số vấn đề sau đây:
- Tuyển dụng những người có thái độ tốt (phù hợp với văn hoá của doanh
nghiệp) hơn là những người có thái độ xấu.
- Để cho mọi người được là chính mình trong công việc, thể hiện chân thực tính
cách của mình
- Phác hoạ rõ ràng về những gì mà doanh nghiệp dự định sẽ làm và lý do đưa
mọi người tham gia vào công việc đó
- Luôn chào đón ngay lập tức những thành quả mà nhân viên của doanh nghiệp
đạt được,
- Giải quyết từng vấn đề của nhân viên một cách riêng rẽ, kịp thời và cụ thể
- Thể hiện sự coi trọng những trường hợp xuất sắc cả về tinh thần lẫn hành động,
tạo dựng niềm tự hào về thành tựu đạt được cùng với tấm lòng luôn luôn nghĩ tới người
khác.
- Coi trọng chất lượng quản lý, hiệu quả công vịêc
- Coi trọng giao tiếp bằng tình cảm
- Bản thân người lãnh đạo cần nhiệt thành với những công việc của mình, với
đồng sự
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG
Những lý luận chung về văn hoá doanh nghiệp đã được trình bày trong chương
1. Trong chương này, những khái niệm cơ bản, nội dung,vai trò, công cụ đo lường…
của văn hoá doanh nghiệp đã được phân tích đầy đủ ở các góc độ. Qua đó thấy phát
triển văn hoá doanh nghiệp là việc làm hết sức cần thiết nhưng không ít khó khăn.
Những kiến thức đó là nền tảng cơ bản để nhìn nhận, đánh giá việc xây dựng, phát triển
văn hoá doanh nghiệp của Công ty Thông tin di động, đồng thời đưa ra những giải pháp
hữu hiệu nhằm phát triển văn hoá doanh nghiệp của Công ty Thông tin di động trong
vực III tại Đà Nẵng.
- 1997: Thành lập Xí nghiệp Thiết kế.
- 2005: VMS - MobiFone ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với
Tập đoàn Kinnevik/Comvik; Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc VMS - MobiFone
thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu)
- 2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV tại Cần Thơ.
- 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V tại Hải Phòng; Thành
lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng
- 2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và
Truyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập
Trung tâm Tính cước và Thanh khoản.
- 3/2010: Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước
làm chủ sở hữu.
Thực hiện chủ trương của ngành “Hiện đại hóa, Tăng tốc, Cạnh tranh và Hội
nhập”, Công ty Thông tin di động đã mạnh dạn đi theo hướng tăng cường hợp tác quốc
tế, tranh thủ các nguồn lực nước ngoài để mở rộng và phát triển mạng lưới. Công ty
Thông tin di động đã ký và được cấp phép hoạt động cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BCC) có hiệu lực trong vòng 10 năm với Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy điển) vào
ngày 19 tháng 5 năm 1995 . Đây là một trong những hợp đồng hợp tác kinh doanh được
đánh giá là hiệu quả nhất tại Việt Nam.
Khi hợp đồng hợp tác kinh doanh với Kinnevik/Comvik kết thúc vào năm 2005
cũng chính là thời điểm Công ty Thông tin di động mạnh dạn xây dựng hướng đi riêng
của mình với phương châm lấy định hướng khách hàng làm kim chỉ nam cho mọi hoạt
động của Công ty. Với cam kết đem đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, đa
dạng và tiện ích nhất, Công ty đã không ngừng đầu tư mở rộng mạng lưới, luôn tiên
phong trong việc cập nhật và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới nhằm nâng
cao năng lực mạng lưới và chất lượng các dịch vụ. Với dung lượng mạng lưới ban đầu
chỉ gồm 01 tổng đài, phủ sóng 4 tỉnh và thành phố, đến nay, sau gần 17 năm xây dựng
và phát triển cán bộ, công nhân viên Công ty đã quản lý và khai thác một mạng lưới
thông tin di động tiên tiến hiện đại ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế
thưởng danh giá trên.
- Tháng 3 năm 2009, Công ty TTDĐ vinh dự là doanh nghiệp đầu tiên được Bộ
TT&TT bình chọn là doanh nghiệp di động xuất sắc nhất trong năm tại Lễ trao giải
thưởng Công nghệ Thông tin – Truyền thông năm 2008 và là doanh nghiệp “Chăm sóc
khách hàng tốt nhất” trong năm 2008 và 2009.
Về nguồn nhân lực, Công ty Thông tin di động đặc biệt quan tâm đến công tác
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho đội ngũ hơn 5000 lao động, trong đó số lượng
CB-CNV có trình độ trên đại học, đại học chiếm trên 85%. Công ty xác định nguồn
nhân lực chính là lợi thế cạnh tranh của Công ty trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
2.1.2. Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức của Công ty Thông tin di động
Mô hình quản lý hiện nay của Công ty Thông tin di động bao gồm Chủ tịch
Công ty, Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, văn phòng công ty với các phòng ban
chức năng giúp việc và các đơn vị trực thuộc gồm: 05 Trung tâm Thông tin di động khu
vực, Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng, Trung tâm TC&TK, Xí nghiệp thiết kế.
2.1.3. Các dịch vụ của Công ty Thông tin di động
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của khách hàng, Công ty
Thông tin di động không ngừng phát triển các loại sản phẩm dịch vụ, các loại hình dịch
vụ tiên tiến, công nghệ cao:
2.1.3.1. Sản phẩm dành cho thuê bao trả sau
2.1.3.2. Sản phẩm dành cho thuê bao trả trước
2.1.3 3. Dịch vụ giá trị gia tăng
Nhìn chung, hệ thống sản phẩm của Mobifone đa dạng phong phú, hướng đến
các đối tượng khách hàng sử dụng khác nhau. Các sản phẩm dịch vụ gia tăng là điểm
nhấn và là thế mạnh của Mobifone trên thị trường.
2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Thông tin di động
2.1.4.1. Về thuê bao và doanh thu
Tính đến cuối năm 2009, Công ty Thông tin di động đã phát triển mới
23.941.541 thuê bao, nâng tổng số thuê bao trên mạng MobiFone lên 32.903.095, tiếp
tục là một trong những nhà cung cấp chiếm thị phần thuê bao di động lớn nhất tại Việt
Nam. Năm 2009, Công ty cũng là đơn vị thành viên đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong
thị Việt Nam
- Nguồn nhân lực trình độ cao, năng động, liên tục được đào tạo cập nhật kiến
thức, công nghệ mới.
- Hệ thống mạng lưới đồng bộ, chất lượng cao, đội ngũ khai thác có trình độ
vượt trội.
- Luôn tạo được sự đồng thuận trong công tác quản trị, điều hành Công ty.
- Là doanh nghiệp có ảnh hưởng cao đối với VNPT và Bộ TT&TT
- Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tạo ra nhiều chuyển biến tích cực đối
với doanh nghiệp.
- Mobifone hiện đang đi đầu trong các dịch vụ giá trị gia tăng.
2.1.4.2. Điểm yếu
- Là công ty con của VNPT, cơ chế báo cáo đang ảnh hưởng đến hiệu quả của
việc ra quyết định.
- Cơ chế hạch toán phụ thuộc của các trung tâm làm giảm động cơ kinh doanh
của mỗi trung tâm.
- Hệ thống sản phẩm chưa hướng tới các phân khúc thị trường nhỏ và chuyên
biệt.
- Hệ thống bán hàng, các chính sách và chương trình khuyếch trương chưa thật
sự sáng tạo, đổi mới.
- Văn hoá công ty chưa được nhận diện chính thức. Doanh nghiệp chưa chú
trọng hợp lý để tận dụng được các lợi thế này trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Vùng phủ sóng ở các vùng sâu vùng xa chưa thực sự tốt.
- Thương hiệu MobiFone chưa được biết đến nhiều ở thị trường nông thôn.
2.1.4.3. Cơ hội
- Thị trường viễn thông Việt Nam vẫn tiếp tục tăng trưởng tốt trong các năm tới.
- Nhu cầu viễn thông di động ngày càng gia tăng và mở rộng với nhiều dịch vụ
tiện ích.
- Các cam kết WTO của Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông sẽ mở ra các cơ hội
hợp tác mới
- Đối thủ phát triển thuê bao tràn lan nên kiểm soát chất lượng kém hơn
MobiFone là một từ viết tắt gồm hai yếu tố: “Mobi” (từ “mobile” - di động) và Fone (từ
“phone” - điện thoại). Một thương hiệu như vậy đã nói lên tất cả, vấn đề là phải tìm cho
nó một hình ảnh thể hiện được sự trẻ trung, đơn giản, hiện đại và mạnh mẽ hơn để thực
hiện cam kết "Tất cả vì khách hàng".
Khẩu hiệu “Mọi lúc - mọi nơi” vẫn được giữ nguyên, như là một cam kết không
thay đổi của MobiFone với truyền thống phục vụ khách hàng suốt 17 năm qua từ ngày
công ty thành lập, thể hiện tinh thần "Tất cả vì khách hàng" của MobiFone. Khẩu hiệu
này cũng đã trở thành một nét văn hóa riêng của MobiFone, trong đó khách hàng được
đặt ở vị trí trung tâm và quan trọng nhất.
2.2.1.2. Tầm nhìn
Trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên hữu quan trong lĩnh vực viễn
thông ở Việt Nam và Quốc tế
2.2.1.3 Sứ mệnh
- Mọi công nghệ viễn thông tiên tiến nhất sẽ được ứng dụng vì nhu cầu của
khách hàng.
- Lúc nào cũng sáng tạo để mang tới những dịch vụ giá trị gia tăng mới cho
khách hàng.
- Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất.
- Nơi gửi gắm và chia sẻ tin cậy nhất lợi ích của cán bộ công nhân viên, khách
hàng, cổ đông và cộng đồng.
2.2.1.4. Giá trị cốt lõi của Công ty
- Minh bạch
- Đồng thuận
- Uy tín
- Sáng tạo
- Trách nhiệm
2.2.1.5. Các chuẩn mực văn hóa Công ty
a) Dịch vụ chất lượng cao
b) Lịch sự và vui vẻ
c) Lắng nghe và hợp tác
đạo và cán bộ công nhân viên quan tâm. Có thể nói, MobiFone là một tập thể đoàn kết
nhất trí và có trình độ chuyên môn, quản lý tốt. Giữa Lãnh đạo và nhân viên luôn tôn
trọng lẫn nhau, tổ chức nề nếp có trên có dưới, tất cả đếu hướng tới chất lượng và hiệu
quả công việc tạo thành một nguyên tắc ứng xử chung trong Công ty.
Bên cạnh đó, Công ty Thông tin di động cũng luôn xác định chia sẻ, quan tâm,
giúp đỡ cộng đồng là một nét văn hóa của MobiFone. Tham gia các hoạt động xã
hội, nhân đạo đi đôi với phát triển sản xuất kinh doanh, đó chính là mục tiêu mà
MobiFone lựa chọn.
Để không ngừng hoàn thiện, nâng cao giá trị và hiệu quả của văn hóa MobiFone,
bằng nhiều biện pháp tuyên truyền giáo dục, văn hóa MobiFone đã ăn sâu vào tiềm
thức của mỗi cán bộ công nhân viên thông qua các cuộc thi tìm hiểu về văn hóa
MobiFone, các hội thi Giao dịch viên kinh doanh giỏi, trưởng ca giỏi, tổ trưởng công
đoàn giỏi… Ngoài ra băng rôn, khẩu hiệu và các bảng hiệu với nội dung của “8 cam
kết” luôn được treo ở những vị trí dễ nhìn, dễ thấy, dễ đọc một cách trang trọng trong
văn phòng làm việc cũng như tại các trung tâm giao dịch.
2.3. ĐÁNH GIÁ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI
ĐỘNG
2.3.1. Những kết quả đạt được
Xác định được vai trò, sự cần thiết của văn hóa doanh nghiệp, Công ty Thông tin
di động đã luôn chú trọng việc xây dựng, phát triển văn hóa doanh nghiệp và đã đạt
được một số kết quả nhất định:
2.3.1.1. Xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường
2.3.1.2. Được khách hàng đánh giá và ghi nhận văn hóa của Công ty
2.3.1.3. Bước đầu thể hiện được những nét văn hóa doanh nghiệp nổi trội ra
công chúng và bên trong nội bộ Công ty
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
2.3.2.1. Văn hóa doanh nghiệp Công ty Thông tin di động được duy trì trong
một thời gian dài mà chưa có sự đổi mới rõ rệt.
2.3.2.2. Văn hóa doanh nghiệp Công ty Thông tin di động chưa mang màu sắc
đặc trưng, dễ nhận biết và chưa được nhận diện chính thức.
của Công ty.
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
Từ những lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp được trình bày trong chương 1
và phân tích hiện trạng văn hóa doanh nghiệp của Công ty Thông tin di động ở chương
2, chương 3 của luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh
nghiệp Công ty Thông tin di động. Sau khi xây dựng, Công ty Thông tin di động cần
phát triển văn hoá doanh nghịêp từng bước đồng bộ và kiên trì; các hành động từ tuyên
truyền những quan điểm, hệ giá trị cho đến việc thực hiện các chuẩn mực hành vi phải
được thực hiện một cách linh hoạt, phù hợp với tâm lý của mỗi nhân viên, khách hàng,
đối tác và xu hướng văn hóa hiện đại. Mục tiêu của các giải pháp này không chỉ là tạo
nên một diện mạo văn hóa mới của Công ty trong mắt công chúng, mà còn là xây dựng
những con người MobiFone mới mang đậm bản sắc văn hóa riêng của Công ty.
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty Thông tin di động (đến năm 2020)
- Khai thác nhanh và triệt để mọi dịch vụ cơ bản và dịch vụ gia tăng trong lĩnh vực
viễn thông.
- Nghiên cứu và phát triển những ứng dụng mới để tạo ra các dịch vụ giá trị gia
tăng khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
- Liên kết, sát nhập để trở thành Tổng công ty kinh doanh đa ngành hàng đầu
trong ngành viễn thông của Việt Nam.
- Hoàn thiện hệ thống quản trị hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Định dạng và phát triển văn hoá kinh doanh của MBF phù hợp với điều kiện
kinh doanh mới.
3.1.2. Định hướng giá trị văn hóa Công ty Thông tin di động
3.1.2.1. Kế thừa và phát triển các chuẩn mực giá trị văn hóa nền tảng
Khi nhắc đến MobiFone, khách hàng và đối tác sẽ cảm nhận được văn hóa
MobiFone, nét văn hóa này được hình thành từ 5 chuẩn mực cơ bản và “8 cam kết”
Từ định hướng phát triển văn hóa doanh doanh nghiệp của Công ty Thông tin di
động, Công ty cần xây dựng lộ trình chi tiết cho sự phát triển của văn hóa Công ty theo
định hướng đã đề ra. Định hướng này có nhiều nét đổi mới, bám sát sự phát triển của
thế giới. Để phát triển theo đúng định hướng này, Công ty có thể xem xét giải pháp xây
dựng lộ trình phát triển văn hóa doanh nghiệp như trình bày dưới đây:
3.2.1.1. Nội dung và kế hoạch thực hiện giải pháp