Tăng cường quản lý hoạt động kế toán tại quỹ dịch vụ viễn thông công ích việt nam - Pdf 10


1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG DƯƠNG ĐỨC HIỀN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN
TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số : 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG THỊ VIỆT ĐỨC

Tóm tắt luận văn thạc sĩ

HÀ NỘI – NĂM 2011

2

nào về công tác kế toán tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt

3
Nam. Vì vậy, đây sẽ là đề tài đầu tiên nghiên cứu và cung cấp thông
tin tư vấn cho Quỹ về việc tổ chức hệ thống công tác kế toán nhằm
trợ giúp hoạt động hiệu quả của Quỹ, hỗ trợ Quỹ thực hiện các chính
sách thành công.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu hướng tới hai mục tiêu. Thứ nhất, đề tài đề
xuất các giải pháp tăng cường công tác kế toán phục vụ hữu ích cho
hoạt động hiệu quả tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Thứ hai, thông qua nghiên cứu của mình, đề tài hi vọng sẽ là một gợi
ý tốt về phương pháp cho các tổ chức đặc thù như Quỹ trong việc tổ
chức và thực hiện hệ thống kế toán.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu về kế toán, chức năng, vai trò, và các nội dung
cơ bản của kế toán, có đi vào nội dung cụ thể của hai bộ phận kế toán
chủ yếu là kế toán tài chính và kế toán quản trị. Đề tài cũng xem xét
các quy định của Nhà nước cũng như yêu cầu của các nhà quản lý
trong tổ chức hệ thống kế toán trong một tổ chức, đặc biệt trong các
tổ chức dịch vụ tài chính mà Quỹ là một bộ phận.
- Đánh giá hoạt động kế toán tại Quỹ, phân tích những điểm
tồn tại và hạn chế trong tổ chức kế toán tại Quỹ, cũng như nghiên
cứu hệ thống kế toán phù hợp với Quỹ từ đó đề xuất giải pháp tăng
cường công tác kế toán tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt
Nam. Đề tài sử dụng các số liệu của Quỹ Dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam để phục vụ cho việc nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, các phương
pháp phân tích thực chứng. Các phương pháp cụ thể bao gồm:

nhận thức về kế toán trong những phạm vi và góc độ khác nhau.
Trong Luật kế toán có nêu: “kế toán là việc thu thập, xử lý,
kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình
thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.
Các khái niệm về kế toán đều cho ta thấy được những nhận
thức, quan điểm về kế toán ở những phạm vi, góc độ khác nhau
nhưng đều gắn kế toán với việc phục vụ cho công tác quản lý. Kế
toán là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý
kinh tế, kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ
thông tin về tài sản, sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài
chính; kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của tổ
chức, đơn vị.
1.1.2. Vai trò k
ế toán với chức năng quản lý

Kế toán có thể được coi là một hệ thống thông tin. Quan điểm
này được trình bày trên Hình 1.1, theo đó kế toán là một hoạt động
có tính chất dịch vụ. Nó là gạch nối giữa các hoạt động của tổ chức
và những người ra quyết định

6

Hình 1.1: Kế toán - một hệ thống thông tin

Theo Neddles & cs (2003) - Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ,
thông thường các bước trong tiến trình ra quyết định bao gồm 5
bước: (1) đặt mục tiêu, (2) xem xét các phương án phối hợp nguồn
lực sẵn có, (3) ra quyết định, (4) thực hiện các quyết định và (5) cuối
cùng là báo cáo phản hồi.


cho các nhu cầu quản lý vĩ mô.
1.2.1.2. Nguyên tắc kế toán tài chính
Các nguyên tắc kế toán gồm: (1) cở sở dồn tích, (2) hoạt động
liên tục, (3) giá gốc – giá vốn, (4) nguyên tắc trọng yếu, (5) nguyên
tắc phù hợp, (6) nguyên tắc thận trọng và (7) nguyên tắc nhất quán.

8
1.2.1.3. Các phần hành kế toán tài chính cơ bản
Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán vật tư, hàng tồn kho; Kế toán
Các khoản phải thu, phải trả; Kế toán công nợ phải thu; - Kế toán
công nợ phải trả; Kế toán Thuế; Kế toán Tài sản cố định; Kế toán
Tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán Vốn chủ sở hữu;
Kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành; Kế toán Bán hàng (doanh
thu) và xác định kết quả; Báo cáo Tài chính.
1.2.2. K
ế toán quản trị

1.2.2.1. Vai trò, nhiệm vụ và các đối tượng của kế toán quản trị
Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩa
là “việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội
bộ đơn vị kế toán”
- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các nhà
quản trị nội bộ, nhà quản lý bên trong tổ chức.
1.2.2.2. Nguyên tắc kế toán quản trị
Kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh, thông tin của kế
toán quản trị mang tính linh hoạt và phụ thuộc vào yêu cầu quản lý
bên trong tổ chức.
1.2.2.3. Các phần hành kế toán quản trị cơ bản
Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm; Kế toán quản

Để tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý thì việc tổ chức công tác
kế toán phải thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản theo quy định.
1.3.1. Tổ chức kế toán tài chính
1.3.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
1.3.1.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
1.3.1.3. Tổ chức hình thức kế toán
1.3.1.4. Tổ chức báo cáo kế toán

10
1.3.1.5. Tin học hóa công tác kế toán
1.3.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1.7. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
1.3.2. Tổ chức kế toán quản trị
Tổ chức kế toán quản trị có thể theo chức năng thông tin kế toán
hoặc chu trình kế toán cụ thể trong các mô hình kết hợp hay tách biệt
với kế toán tài chính.
1.4. Công tác kế toán trong các tổ chức dịch vụ tài chính
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính như quỹ đầu
tư, công ty bảo hiểm, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng
khoán… là những loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong
lĩnh vực tài chính. Về cơ bản, kế toán tại các đơn vị cũng thực hiện
các chức năng kế toán tài chính, kế toán thuế và kế toán quản trị với
những đặc điểm sau:
+ Các giao dịch phức tạp hơn, thí dụ các giao dịch mua bán
ngoại tệ, chứng khoán…
+ Hệ thống thông tin hiện đại, thí dụ phần lớn các ngân hàng
đều trang bị hệ thống mạng trực tuyến nối kết tất cả các chi nhánh…
Đối với các tổ chức dịch vụ tài chính, việc xây dựng và tổ chức
công tác kế toán dựa trên cơ sở các chế độ kế toán được ban hành cho
các loại hình tổ chức đặc thù như đã nêu trong phần 1.3.1 của luận

Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
Theo quy định, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
(sau đây viết tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Bộ
Bưu chính, Viễn thông, Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
Quỹ được tiếp nhận, huy động và sử dụng các nguồn lực tài
chính theo quy định để thực hiện hai nhiệm vụ chính:
+ Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì cung ứng dịch vụ viễn
thông công ích trong từng giai đoạn.
+ Cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông và
Internet thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng
viễn thông, Internet và các cơ sở vật chất khác phục vụ cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ gồm: Hội đồng quản lý,
Ban kiểm soát và Cơ quan điều hành Hội đồng quản lý Quỹ (sau đây

12
gọi tắt là Hội đồng quản lý) gồm có 05 (năm) thành viên, do Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm. Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ

2.2. Đặc điểm của Quỹ ảnh hưởng tới công tác kế toán
- Hoạt động của Quỹ
Hoạt động của Quỹ gồm hai nhiệm vụ chính:
+ Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì cung ứng dịch vụ viễn
thông công ích trong từng giai đoạn.

động, xem xét trên góc độ tài chính, Quỹ tồn tại các dòng tài chính
sau: Dòng hỗ trợ (dòng hoạt động); Dòng tiền đầu tư tài chính; Dòng
tiền cho vay; Dòng tiền lưu động; Dòng chi quản lý; Dòng tiền vốn
chủ sở hữu.
Với đặc điểm hoạt động của Quỹ, các dòng tiền, công tác Kế
toán tài chính có thể chia thành các phần hành kế toán sau: Kế toán
vốn bằng tiền; Kế toán nợ phải thu; Kế toán nợ phải trả; Kế toán Nợ
phải thu, phải trả khác; Kế toán đầu tư tài chính; Kế toán cho vay;
Kế toán công cụ dụng cụ; Kế toán Tài sản Cố định; Kế toán lương
và các khoản theo lương; Kế toán Vốn sở hữu; Kế toán tổng hợp.
Đối với quản trị tài chính và công tác kế toán quản trị tại Quỹ,

14
được tổ chức trên cơ sở các quyết định quản lý: Quyết định về kế
hoạch hoá nguồn vốn; Quyết định về ngân quỹ; Quyêt định cho vay;
Quyết định đầu tư…
2.3. Thực trạng công tác kế toán tại Quỹ
2.3.1. T
ổ chức hệ thống kế toán

2.3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán Quỹ Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán Quỹ

2.3.1.2. Hệ thống sổ và chứng từ kế toán
Quỹ có niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ được sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ)
Hình thức kế toán Quỹ áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi
tính, sử dụng sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

sản; Báo cáo tài chính và sổ chi tiết.
2.3.2.1 Một số nghiệp vụ kế toán cơ bản
a. Kế toán công cụ, dụng cụ và vật rẻ mau hỏng
Kế toán công cụ, dụng cụ và vật rẻ mau hỏng và công tác quản
lý công cụ, dụng cụ và vật rẻ mau hỏng là một trong công tác kế toán
quan trọng của Quỹ do xuất phát từ công tác quản lý của Quỹ, hoạt
động tập chung chủ yếu vào công tác quản lý, điều hành, thực thi
chính sách nhà nước, vì vậy phát sinh đối với nhu cầu mua sắm công
cụ, dụng cụ và vật rẻ mau hỏng là rất lớn và thường xuyên.
- Sơ đồ hạch toán: 16
TK 111, 112TK 642
TK 911


Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán các khoản hỗ trợ (cấp phát)

d. Kế toán cho vay
Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ cho vay

e. Báo cáo tài chính
+ Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và
báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.

18
+ Kỳ lập báo cáo: báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính
Quỹ (giữa niên độ);

Đơn v
ị gửi
BCTC

Nơi nhận báo cáo
Quỹ
DVVTCI
Việt Nam
Kỳ
lập
báo
cáo
Bộ
Tài

quản lý không thực hiện thường xuyên, được báo cáo cáo theo yêu
cầu của Lãnh đạo Quỹ, thông tin cần thiết được cung cấp do Bộ phận
nào thực hiện sẽ báo cáo và không theo một mẫu biểu quy định.
Đối với xây dựng kế hoạch hoá nguồn vốn Quỹ hiện chưa
được xây dựng cụ thể, các thông tin thiếu, mối quan hệ giữa các đơn
vị, bộ phận trong cung cấp thông tin còn yếu, số liệu chưa đồng nhất.
2.4. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Quỹ
2.4.1. K
ết quả đạt được

- Trong quá trình quản lý và điều hành, Quỹ đã cơ bản thưc
hiện tốt chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành cho Quỹ, các nội
dung theo quy định được tuân thủ và áp dụng, bộ máy kế toán được
xây dựng và phân công cán bộ kế toán để đáp ứng yêu cầu trong
công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ kế toán.
- Tổ chức trang bị và ứng dụng các phương tiện và kỹ thuật tính
toán, thực hiện tốt công tác đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân

19
viên, các nhân viên kế toán đều được trang bị máy vi tính riêng.
- Bô phận kế toán đã có những nghiên cứu, kiến nghị đối với
Lãnh đạo Quỹ, Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ xung Chế độ kế toán
Quỹ, đảm bảo chế độ kế toán đầy đủ hơn, áp dụng tốt hơn trong công
tác kế toán của Quỹ
- Việc áp dụng kế toán máy giúp công tác kế toán của Quỹ
giảm thiếu sai sót, việc lập các báo cáo tài chính được nhanh chóng.
2.4.2. H
ạn chế

- Công tác Tổ chức bộ máy kế toán.

Internet giữa các vùng miền trên cả nước, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.

3.1.2. Định hướng nhiệm vụ của Quỹ để thực hiện chương
trình 2011 - 2015
3.1.2.1. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các dự án phát triển cơ sở hạ
tầng viễn thông tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
3.1.2.2. Hỗ trợ một phần kinh phí cho người dân sử dụng dịch vụ
viễn thông công ích
3.1.2.3. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp để duy
trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
3.1.2.4. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp viễn
thông để bảo dưỡng, vận hành mạng, các thiết bị được sử dụng cung
cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc.
3.1.2.5. Hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu phát triển sản xuất
thiết bị đầu cuối viễn thông phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

21
3.1.2.6. Cho vay ưu đãi đối với các dự án nâng cấp, mở rộng,
phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại vùng được cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích.
3.1.3. Tài chính c
ủa Quỹ

3.1.3.1 Nguồn tài chính của Chương trình
- Thu 2% của tổng doanh thu dịch vụ điện thoại di động.
- Nguồn kinh phí chuyển tiếp của Chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích đến năm 2010.
- Vốn điều lệ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
3.1.3.2. Sử dụng nguồn

nhiệm vụ và điều chỉnh kế hoạch; khắc phục được những sai sót trong
quản lý công nợ, cấp phát, trong công tác quản lý tài chính, xây dựng kế
hoạch và kế hoạch hóa nguồn vốn của Quỹ.
3.2.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị
Hình 3.1. Kết hợp bộ phận kế toán quản trị và kế toán tài chính

3.2.2.2. Tổ chức nội dung công việc kế toán quản trị
Một số nội dung kế toán quản trị đề xuất:
- Kế toán quản trị về chi phí, doanh thu và kết quản hoạt động (phục
vụ chức năng về tổ chức thực hiện, kiểm soát, phân tích đánh giá, dự báo);
- Thông tin kế toán cho việc ra quyết định (phục vụ chức năng
ra quyết định của nhà quản lý);
- Kế toán trách nhiệm;
- Dự toán ngân sách (phục vụ chức năng hoạch định và kiểm soát);
3.2.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán tài chính sử dụng cho
kế toán quản trị
- Xây dựng bộ mã tài khoản để nâng cao hiệu quả theo dõi đối
với các yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin ra quyết định
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản nhằm phục vụ Kế
toán quản trị

23
- Vận dụng chứng từ, sổ sách kế toán trong cung cấp thông tin
Kế toán quản trị.
3.2.2.4. Xây dựng trung tâm trách nhiệm và tiêu chí đánh giá trung
tâm trách nhiệm
Hệ thống trung tâm trách nhiệm được thiết lập để ghị nhận, đo

Từ những nội dung thông tin cụ thể để thiết kế các báo cáo
quản trị, quy định trách nhiệm và định kỳ lập các báo cáo quản trị do
bộ phận Kế toán quản trị lập bao gồm:
- Báo cáo về vốn tiền mặt, tiền gửi Tổ chức tín dụng, ngân hàng
- Báo cáo về công nợ: vốn hỗ trợ và phải thu của doanh nghiệp
- Báo cáo về Chi phí: chi phí bộ máy, chi phí đầu tư…
- Báo cáo về đầu tư: đầu tư hạ tầng viễn thông, đầu tư tài chính
- Báo cáo về nguồn vốn và khả năng sử dụng nguồn
- Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động của Quỹ
3.2.3. Hoàn thi
ện hệ thống thông tin kế toán

- Hoàn thiện hệ thống kế toán Quỹ: sổ sách, chứng từ, hệ
thống tài khoản để đấp ứng yêu cầu quản lý trong thời kỳ mới, phù
hợp với chức năng và nhiệm vụ của Quỹ;
- Xây dựng bộ máy kế toán tài chính, kế toán quản trị phù hợp;
xây dựng tiêu chuẩn chức danh trong công tác kế toán;
- Xây dựng kế toán máy phù hợp với yêu cầu trong thời kỳ mới.
3.3. Các kiến nghị
3.3.1. Chu
ẩn hoá chế độ kế toán Quỹ

Trong thời gian đầu hình thành do sự pha chộn của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh lưỡng tính giữa chế độ kế toán doanh nghiệp và chế độ
kế toán của các tổ chức tài chính ngân hàng đã tạo ra các khó khăn trong
xây dựng chế độ kế toán. Bên cạnh đó, việc mở rộng và thay đổi căn
bản trong hoạt động của Quỹ cũng đặt ra yêu cầu sớm xây dựng một chế
độ kế toán phù hợp. Việc chuẩn hóa chế độ kế toán Quỹ là rất cần thiết,
là cơ sở căn bản để Quỹ có thể triển khai tốt hoạt động của mình.


toán tài chính nói riêng, cũng như xem xét công tác tổ chức kế
toán trong các tổ chức, về mối quan hệ giữa hai nội dung cơ bản
của kế toán là kế toán tài chính và kế toán quản trị. Từ những nội
dung đã nghiên cứu và phân tích sẽ là cơ sở để phân tích các thực
trạng của công tác kế toán tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích
Việt Nam. Bên cạnh đó, những lý luận được nghiên cứu ở ở
chương này sẽ là cơ sở gợi ý cho các giải pháp của Chương 3 sau
khi đã phân tích thực trạng của công tác kế toán tại Quỹ Dịch vụ
Viễn thông công ích Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm tăng
cường quản lý hoạt động kế toán tại Quỹ.
Chương 2 đã nghiên cứu mô hình hoạt động của Quỹ, những
chức năng, nhiệm vụ của Quỹ trong quá trình hoạt động và sử dụng
nguồn vốn, những đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến tổ chức công
tác kế toán Quỹ. Bên cạnh đó các lý luận tại Chương 1 về kế toán, kế
toán quản trị và kế toán tài chính cũng đã được sử dụng để phân tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status