tính chỉ tiêu thống kê phản ánh thực trạng tình hình bhyt của cả nước trước và sau nđ 63 - Pdf 10

Câu 1:Tính chỉ tiêu thống kê phản ánh thực trạng tình hình BHYT
của cả nước trước và sau NĐ 63.
Ta có:
Chỉ tiêu 1: Lượng tăng giảm số người tham gia BHYT trước NĐ63 và sau
NĐ63.
Ta có công thức: N=N
(1)
- N
(0)
Trong đó:N: Lượng tăng giảm
N
(1)
: Lượng người tham gia BHYT sau NĐ 63
N
(0):
Lượng người tham gia BHYT trước NĐ 63
Kết quả tính toán :ta có Lượng tăng tổng số người tham gia BHYT là:8.979 triệu
người tướng ứng tăng 66.27%. Trong đó lượng tăng số người tham gia BHY của đối
tượng bắt buộc là:1.531 triệu người tương ứng tăng 17.8%. Lượng tăng số người tham
gia BHYT của đối tượng người nghèo la:7.448 triệu người tương ứng tăng 150.5%.
1
Nhận xét: Số người tham gia BHYT sau NĐ63 đã tăng cả với đối tượng bắt buộc
và người nghèo.Trong đó sự tham gia của người nghèo tăng rất nhanh. Một trong
những lý do đó là theo NĐ63 có nhiều hình thức tham gia đối với BHYT tự nguyện và
bỏ đồng chi trả 20%. Đối với đối tượng bắt buộc NĐ 63 đã bổ sung thêm 7 nhóm nữa
quy định này làm số người tham gia BHYT bắt buộc tăng so với trước NĐ63 là một
điều dễ hiểu.
Chỉ tiêu 2: Lượng tăng giảm mức đóng góp bình quân của các nhóm đối
tượng.
Ta có:
Ta có công thức: P = P

đồng, đối tượng người nghèo là:681780 triệu đồng.
Nhận xét: chỉ tiêu này phản ánh quy mô quỹ sử dụng chi cho khám chữa
bệnh(KCB) và quản lý hành chính. Thực tế số tiền thu được của người tham gia
BHYT sau NĐ 63 tăng so với trước NĐ63 vì số người tham gia tăng và mức phí đóng
cũng tăng. Mặc dù vậy số tiền thu được vẫn còn thấp.
3
Chỉ tiêu 4: Lượng tăng giảm số lượt người tham gia BHYT KCB ngoại trú,
nội trú.
Ta có:
Ta có công thức tính: L = L
(1)
- L
(0)
Trong đó: L: Lượng tăng giảm số lượt người tham gia BHYT KCB ngoại
tru,nội trú
L
(1)
:Số lượt người tham gia BHYT KCB ngoại trú,nội trú sau NĐ63
L
(0):
Số lượt người tham gia BHYT KCB ngoại trú, nội trú trước NĐ63
Kết quả tính toán lượng tăng giảm: sau NĐ63 so với trước NĐ63 số lượt người
KCB ngoại trú nội trú tăng 8.216 triệu lượt người tức tăng 31.25% do số lượt người là
đối tượng bắt buộc tăng4.475 triệu lượt tức tăng 20.2%; đối tượng người nghèo tăng
3.785 triệu lượt tức tăng 86.56%.
Trong đó:_ số lượt người KCB ngoại trú tăng7.121 triệu lượt tức tăng 28.6% do
số lượt người KCB là đối tượng bắt buộc tăng 4.236 triêu lượt tức tăng 20.56% đối
tường người nghèo tăng 2.885 triệu lượt tức tăng 66%.
4
Trước NĐ63 Sau NĐ63

_chi phí KCB nội trú tăng 714 tỷ đồng tức tăng 75.9% do chi phí
KCB nội trú của đối tượng bắt buộc tăng 568 tỷ đồng tức tăng70.29% ;đối tượng
người nghèo tăng 146 tỷ đồng tức tăng 110.6%.
Nhận xét:chi phí KCB ngoại trú khó kiểm soat dễ bị lạm dung vì vậy chi phí
chiếm gần 50% so với tổng chi phí KCB cả ngoại trú, nội trú.Vì NĐ63 bỏ đồng chi trả
20% nên cũng làm chí phí đội lên cao. Chỉ tiêu này cũng phản ánh thực trạng những
người tham gia BHYT tự nguyện hầu như có bệnh.
chỉ tiêu 6: Kết dư quỹ BHYT.
Công thức: STB = STB – CP
Trong đó: STB:kết dư quỹ BHYT
STB : Số tiền thu được của người tham gia BHYT
CP : Số tiền chi trả trợ cấp BHYT
Kết quả tính toán được là: trước NĐ 63 kết dư quỹ BHYT: 865.29 tỷ đồng
Sau NĐ 63 kết dư quỹ BHYT :639.16 tỷ đồng
Nhận xét:Kết dư quỹ BHYT phản ánh qui mô số tiền nhàn rỗi chưa sử dụng là cơ
sở đánh giá kết quả hoạt động BHYT. Sau NĐ 63 kết dư quỹ giảm so với trước NĐ63
là một trong những nguyên nhân dẫn tình trạng vỡ quỹ. Nếu tốc độ giảm nhanh hơn
nữa trong những năm tới sẽ ảnh hưởng tới việc chi trả bảo hiểm.
Chỉ tiêu 7: Chi phí KCB BHYT bình quân một người tham gia.
Được tính bằng cách lấy tổng chi phí KCB BHYT chia cho tổng số người tham
gia BHYT
Kết quả tính toán:Trước NĐ63 chi phí KCB BHYT bình quân một người tham
gia là:136552 đồng trong đó đối với đối tượng bắt buộc là186163 đồng; người nghèo
là:50320 đồng.
Sau NĐ63 chi phí KCB BHYT bình quân một người tham gia
là:137660 đồng trong đó đối với đối tượng bắt buộc là:256835 đồng; người nghèo
là:40251 đồng.
6
Nhận xét: Sau NĐ63 chi phí KCB BHYT bình quân một người tham gia chung
cho các đối tượng và tính riêng cho đối tượng bắt buộc tăng thể hiện xu thế gia tăng
Nhận xét: Nhìn trên đồ thị ta thấy sau NĐ63 tỷ lệ lượt người KCB ngoại trú ở
các tuyến trung ương, tỉnh, quận huyện đều tăng chỉ có duy nhất giảm ở tuyến xã
phường. Thực tế trên cho thấy sự chênh lệch về điều kiện cơ sở hạ tầng của bệnh viện
tuyến trên và bệnh viện tuyến dưới. Người dân vẫn thích đi khám chữa bệnh ở bệnh
viện tuyến trên hơn. Vì vậy nguồn lực chưa được sử dụng có hiệu quả gây tình trạng
chỗ quá tải chỗ không có bệnh nhân để phục vụ.
8
Tuyến trung ương
Tuyến tỉnh
Tuyến quận huyện
Tuyến xã phường
_Nội trú:Nhận xét: Nhìn trên đồ thị ta thấy sau NĐ63 so với trước NĐ63 tỷ lệ lượt người
KCB nội trú các tuyến trung ương, tỉnh giảm tăng ở tuyến quận huyện. NĐ63 với quy
định KCB nội trú phải đúng tuyến nếu sai tuyến phải tự chi trả số lượt KCB nội trú ở
tuyến quân huyện tăng càng khẳng định kết quả lựa chọn ngược trong BHYT tự
nguyện là đa số người tham gia có bệnh mãn tính hoặc nan y.
Những chỉ tiêu thống kê trên phản ánh chính sách BHYT của còn nhiệu hạn
chế bất cập. Cần nhanh chóng thực hiện BHYT toàn dân để lúc đó nguyên tắc
của BH “số đông bù số ít” không bị vi phạm.
9
Tuyến trung ương
Tuyến tỉnh
Tuyến quận huyện
Câu 2:Từ thực tiễn trên hãy đưa ra các nhận xét kiến nghị với chính
phủ về chính sách BHYT của Việt Nam trong giai đoạn tới.

Thân nhân sĩ quan tại ngũ của ngành quân đội công an; Người nghèo theo quyết định
139(2000) của chính phủ; Ngưòi già trên 90 tuổi, cựu chiến binh trong hai cuộc kháng
chiên chống Mỹ và chống Pháp.
Ngoài ra NĐ 63 còn bổ sung thêm BHYT tự nguyện với nhiều hình thức tham gia
khác để tiến tới thực hiện BHYT toàn dân. Vì vậy sau NĐ63 so với trước NĐ63 số
người tham gia BHYT 8.979% tính chung cho các đối tượng tham gia cụ thể năm
2005 trên cả nước số người tham gia BHYT là 23,7 triệu người chiếm 28% dân số cả
nước. Năm 2006 có 34 triệu người tham gia chiếm 40% dân số. Năm 2007 con số
tương ứng là: 36 triệu người chiếm 43%.
_Thanh toán chi phí KCB BHYT: NĐ63 bỏ đồng chi trả 20% chi phí chữa bệnh.
Nguyên tắc quản lý sủ dụng quỹ KCB so với NĐ 58 có sự khác nhau đó là toàn bộ chí
phí khám chữa bệnh của ngưòi bệnh đước khấu trừ vào quỹ của cơ sở KCB nơi người
bệnh đăng ký. Về phương thức thanh toán chi phí KCB nểu theo NĐ58 la có trần
nhưng NĐ 63 phương thức thanh toán theo phí dịch vụ hoàn toàn không có trần. Dẫn
đến thức tế số luợt người KCB của nh ững ng ười có
thẻ BHYT tăng nhanh. Sau NĐ63 so với trước NĐ 63 tổng chi phí KCB tính
chung cho các đối tượng tăng 67.6%.Cụ thể năm 2005 có 36,9 triệu luợt người khám
với chi phí KCB la 3203 tỷ đồng. Năm 2006 có 60 triệu lượt người khám bằng 164%
với năm 2005 và chi phí là 6022 tỷ đồng bằng 188% so với năm 2005.
_Cân đối thu chi BH: năm 2006 thu 4812 tỷ đông chi 6022 tỷ đồng bội chi 1512
tỷ đồng.Một trong những nguyên nhân là số người tham gia BHYT tự nguyên càng
tăng thì bội chi càng tăng vì phí đóng thấp mà chi phí KCB cao. Năm 2006 có 14,6
triệu người nghèo tham gia thu là 751 tỷ đồng chi la 773 tỷ đồng bội chi quỹ là 60 tỷ.
_Việc đảm bảo quyền lợi người tham gia: Bỏ đồng chi trả, thanh toán chi phi điều
trị tai nạn giao thông, không khống chế KCB ngoại trú trần chi trả điều trị nội tru.
11
*Các kiên nghị xin được đưa ra:
Một là: Về đối tượng tham gia. Chính phủ cần quy định tham gia BHYT bắt buộc
số còn lại tham gia BHYT tự nguyện trong lộ trình từ 3 đến 5 năm sau đó bắt buộc
toàn dân tham gia. Sở dĩ chưa bắt toàn dân tham gia ngay được vì cần có thời gian để

chỉ đạo thông nhật của các cơ quan quản lý. Cùng với đó là nên sử dụng công nghệ
thông tin trong việc quy định việc tuyên truyền về chính sách BHYT là yếu tố quan
trọng giúp thay đổi nhận thức cho nhân dân.
Xu thế phát triển và hội nhập của đất nước không cho phép chúng ta chần
chừ, do dự. Cần phải vượt lên lợi ích cục bộ hoạt động mạnh mẽ cho hiệu quả
thực sự của một chính sách giàu tính nhân văn nhân đạo đang ngay càng tác
động sâu sắc vào đời sống, đem lại hiệu quả cao về mặt chính trị, xã hội, kinh tế.

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status