hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình (bdc).thực trạng và giải pháp - Pdf 10

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN
HÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2010 1
I. Giới thiệu chung về Công ty BDC 1
1. Lịch sử hình thành 1
2. Nhiệm vụ ban đầu khi mới thành lập của Công ty BDC 2
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty BDC: 2
4. Các sản phẩm chính của Công ty BDC: 3
5. Cơ cấu tổ chức công ty BDC 4
6. Tình hình phân bổ nhân lực 8
7. Cơ sở vật chất – kỹ thuật của công ty 9
8. Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây 10
II. Hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phấn phát triên phát thanh
truyền hình giai đoạn 2005-2010 13
1. Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển đối với công ty BDC 13
1.1. Đầu tư phát triển-điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp 13
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển đối với việc thực hiên nhiệm vụ chính trị
của Đảng và Chính phủ về phát triển phát thanh truyền hình của công ty
BDC 14
2. Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển của công ty BDC qua các năm 15
2.1. Đánh giá chung về nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty BDC. 15
2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty: 17
2.2.1. Nguồn lợi nhuận để tái đầu tư 17
2.2.2. Quỹ khấu hao 17
2.2.3. Vốn huy động qua phát hành cổ phiếu: 18
2.3. Vốn ngân sách và Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: 19
2.4. Nguồn vốn vay của công ty 19
2.4.1.Vốn tín dụng ngân hàng 19

II. Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư phát triển của công ty
BDC 50
1. Các giải pháp nhằm huy động tối đa nguồn vốn cho đầu tư phát triển 50
1.1. Giảm vay ngắn hạn ngân hàng, tăng cường hơn nữa việc vay vốn cán
bộ công nhân viên. 50
1.2. Phát hành cổ phiếu ra công chúng 51
1.3. Thanh lý bớt Tài sản cố định nhằm bổ sung nguồn vốn lưu động 53
1.4. Huy động vốn qua hợp tác liên doanh 53
1.5. Giải pháp về vấn đề sử dụng vốn 54
2. Giải pháp cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty BDC 55
2.1. Tiến hành nâng cấp và đổi mới có chọn lọc lượng Tài sản cố định trong
thời gian tới 55
2.2. Đổi mới máy móc thiết bị thông qua tín dụng thuê mua 55
2.3. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng Tài sản cố định của công ty 56
3. Giải pháp cho hoạt động đầu tư bổ sung hàng tồn trữ 57
4. Giải pháp trong đầu tư phát triển nguồn nhân lực 58
5. Giải pháp trong đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học
công nghệ 59
6. Giải pháp về đầu tư cho các hoạt động Marketing 60
III. Điều kiện để thực thi các giải pháp 62
1. Về phía Nhà nước 62
2. Về phía Công ty BDC 63
KẾT LUẬN 65
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thế giới trong vài
năm trở lại đây, lĩnh vực phát thanh truyền hình ngày càng được coi trọng và ưu
tiên phát triển. Phát thanh truyền hình đã đưa các quốc gia xích lại gần hơn và
không bị ràng buộc bởi khoảng cách về địa lý, ngôn ngữ và tập tục văn hoá.
Ở Việt Nam, phát thanh truyền hình ngày càng khẳng định vị trí là một trong
những phương tiện thiết yếu của đời sống xã hội, là công cụ chính trị sắc bén tuyên

em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÁT
THANH TRUYỀN HÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2010
I. Giới thiệu chung về Công ty BDC
1. Lịch sử hình thành
Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình (BDC), tên giao dịch
quốc tế Broadcasting Development Company (BDC), có trụ sở chính tại 59 - 61
Thợ Nhuộm, Hoàn Kiếm, Hà Nội, là một trong những công ty chuyên ngành, đi đầu
trong công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng kỹ thuật phát thanh truyền hình
của Việt Nam.
Tiền thân của Công ty là Viện Nghiên cứu phát triển phát thanh truyền hình
thuộc Uỷ Ban phát thanh truyền hình được thành lập năm 1979. Sau nhiều năm hoạt
động đạt được nhiều thành tích tốt và có những kết quả đáng khích lệ, Viện nghiên
cứu đã đổi tên thành Liên hiệp Truyền thanh Truyền hình Hà Nội thuộc Bộ Văn hoá
Thông tin (năm 1988) và là Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình
thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam (năm 1994), và nay là Công ty cổ phần phát triển
phát thanh truyền hình (theo quyết định số 1133/QĐ-TNVN ngày 30/11/2007) của
Đài Tiếng Nói Việt Nam. Công ty BDC đã có một bề dày về lịch sử và phát triển
cùng với những bước tiến không ngừng của lĩnh vực phát thanh truyền hình trên cả
nước. Kể từ ngày thành lập, sự phát triển mạnh mẽ của BDC đạt được là nhờ vào
chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Công ty luôn suy nghĩ và
hành động nhằm giải quyết các vấn đề của khách hàng đặt ra một cách hiệu quả
nhất. Điều đó thể hiện bởi niềm tin từ các trạm thu phát thanh, phát hình tại các tỉnh
thành, các huyện…, các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ trong và ngoài Ngành.
Các thành tựu đạt được:
- Công ty BDC đã được tổ chức Business Initiative Directions (Tây Ban Nha)
trao giải Sao vàng quốc tế về chất lượng năm 2007, được Chủ tịch nước trao tặng
Huân chương lao động hạng Nhì và liên tiếp trong nhiều năm liền được Đài Tiếng
nói Việt Nam trao tặng bằng khen về những đóng góp trong sự nghiệp phát triển

- Dịch vụ tư vấn đầu tư, ứng dụng công nghệ mới trong ngành phát thanh
truyền hình.
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá phục vụ nhiệm vụ kinh
doanh của Công ty BDC.
2
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, vật tư phục
vụ sản xuất, vật liệu xây lắp, hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Sản xuất, lắp ráp máy phát sóng, tăng âm, anten và các phụ kiện chuyên
dùng phục vụ truyền thanh truyền hình. (Các sản phẩm của Công ty BDC được bảo
hộ về nhãn hiệu thương mại theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số
31585 ngày 24/07/1999 của Cục Sở hữu Công nghiệp)
- Sản xuất kinh doanh thiết bị thông tin viễn thông, thiết bị bảo vệ an toàn, các
sản phẩm cơ khí, vật liệu điện, điện lạnh, điện tử phục vụ chuyên ngành và dân
dụng.
- Sản xuất, lắp dựng cột anten, các cột tự đứng, hệ thống anten trong lĩnh vực
phát thanh truyền hình và thông tin đại chúng.
- Hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư trực tiếp và gián tiếp
trong các dự án phát triển ngành phát thanh - truyền hình - viễn thông và các ngành
kinh tế khác
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực phát thanh - truyền hình -
viễn thông.
Cho đến nay, Công ty BDC đã cung cấp và lắp đặt hơn 800 máy phát hình,
máy phát thanh FM Stereo và các máy phát thanh sóng trung cho nước bạn Lào và
các địa phương trên mọi miền đất nước.
4. Các sản phẩm chính của Công ty BDC:
Công ty cổ phần ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình với hoạt động chủ
yếu là sản xuất, chế tạo và kinh doanh các loại thiết bị, máy móc kỹ thuật dùng
trong phát thanh và truyền hình. Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
- Máy phát FM Stereo công suất lên tới 50KW (hiện nay Công ty BDC đang là
đại diện bán hàng độc quyền của các hãng sản xuất thiết bị phát thanh truyền hình

cổ đông bầu ra, là cơ quan đại diện cho đại hội cổ đông thực hiện giữa hai kỳ đại
hội. Hội đồng quản trị của công ty gồm 05 người, trong đó 01 Chủ tịch Hội đồng
quản trị, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và 03 Uỷ viên Hội đồng quản trị.
Ban Kiểm soát : Là Cơ quan giám sát của của Đại hội cổ đông, do Đại hội cổ
đông bầu ra. Ban kiểm soát có quyền thanh tra và giám sát tất cả các hoạt động của
công ty.
Về nhân sự: 3 người
Ban giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh
doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại
4
diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên và thay mặt Công ty quan hệ pháp lý với
các đơn vị, tổ chức bên ngoài.
Về nhân sự: 3 người, bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc tài chính và 1 phó
giám đốc kinh doanh
Giám đốc: Là người nắm quyền hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, về việc bảo đảm thực thi đầy đủ các
chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước .
Phó giám đốc kinh doanh: có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Xem xét tồn kho và yêu cầu sản xuất.
+ Ký hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng, duyệt nhu cầu mua vật
liệu, duyệt danh sách nhà thầu phụ được chấp nhận, ký đơn hàng, mua nguyên vật
liệu (khi được uỷ quyền).
+Tìm hiểu thị trường, tiến hành tổ chức tham gia các hội chợ, xem xét tổ chức
quảng bá sản phẩm, xem xét và quyết định mở các đại lý. Kiểm tra nội dung phê
duyệt tài liệu có liên quan đến công tác kinh doanh (khi được uỷ quyền).
Phó giám đốc tài chính: có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo pháp chế thống kê kế toán của nhà
nước .
+ Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tháng, quí, năm.
+ Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn, thay mặt giám đốc giám

Hiện nay, công ty có 1 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc, đó là xí nghiệp
cơ khí điện tử. xí nghỉệp có nhiệm vụ Thực hiện các công đoạn sản xuất sản phẩm
hoặc cung cấp các hoạt động phù trợ cho sản xuất
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty BDC
6
7
B


P
H

N

Â
M

T
H
I

T

N
P
H
Ò
N
G



T
H
I

U

S

N

P
H

M
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
GIÁM
ĐỐC
TRUNG TÂM KỸ
THUẬT
P
H
Ò
N

H
À
N
H

C
H
Í
N
H
B


P
H

N


N
G

D

N
G

C
Ô
N

N
G
H
I

P

C
Ơ

K
H
Í

Đ
I

N

T

TƯ VẤN KỸ
THUẬT VÀ CHĂM
SÓC KHÁCH
HÀNG
CÁC TỔ KỸ
THUẬT THI CÔNG
CÔNG TRÌNH
CÁC PHÒNG NGHIỆP
VỤ

biện pháp hợp lý, đúng chế độ, chính sách công ty đã giảm bớt một số lao động
thừa, các phòng ban được sắp xếp tinh giảm hơn, gọn nhẹ hơn.
Bảng 2: Cơ cấu công nhân viên công ty BDC phân theo học vị tính đến
tháng 12/2009
Học vị Số lượng (người)
- Tiến sĩ kinh tế 08 người
- Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành điện tử 13 người
- Kỹ sư tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật 84 người
- Thạc sỹ kinh tế, cử nhân kinh tế 36 người
- Công nhân lành nghề 256 người
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Cty BDC)
Số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có trình đội đại học và trên đại học chiếm 35,5%
trong tổng số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ. Đây cũng là đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của
công ty trong những năm qua, là đội ngũ đã đóng góp rất lớn vào những thắng lợi
trong sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong đó, số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có thâm niên trình độ lớn hơn 10 năm
chiếm 43%. Đội ngũ cán bộ này đều là những người đã được rèn luyện trong thực
tiễn, đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hiểu biết về kinh tế thị trường, về tổ chức sản
xuất và về quản lý nhân sự, có hiểu biết về pháp luật, có bản lĩnh chính trị vững
vàng, tinh thần đoàn kết tập thể cao.
Đội ngũ công nhân có tay nghề bậc 4/7 trở lên chiếm đa số. Đây là đội ngũ
công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản tại các trường dạy nghề trong nước, có sức
khỏe tốt,cần cù và chịu khó làm việc. Phần lớn công nhân này đều có ý thức kỷ luật
8
tốt, có tác phong làm việc công nghiệp, đáp ứng được yêu cầu sản xuất với cường
độ cao, tay nghệ tôt, tiếp thu công nghệ nhanh.
Ngoài ra, Công ty BDC còn có một đội ngũ hơn 60 cộng tác viên là các giáo
sư, tiến sĩ, kỹ sư đầu ngành hiện đang công tác tại các trường đại học, viện nghiên
cứu, Đài Phát thanh Truyền hình Trung ương và địa phương, các cơ sở sản xuất
luôn kết hợp cùng cán bộ kỹ thuật của Công ty nghiên cứu, ứng dụng công nghệ

Giai đoạn 2007-2008 chứng kiến sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu. Trong
bối cảnh đó, công ty BDC cũng như các doanh nghiệp khác đã phải đối đầu với
nhiều thử thách. Mặt khác, công ty cũng gặp phải những khó khăn ban đầu sau cổ
phần hóa. Tuy nhiên nhờ có sự phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên,
công ty đã từng bước vượt qua được những khó khăn ban đầu và dần khẳng định vị
thế của mình trên thị trường. Trong những năm gần đây công ty đã có những bước
tiến cả về chất lượng và khối lượng.
Dưới đây là Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty giai đoạn 2007-2009 căn cứ vào những báo cáo tài chính, báo cáo thuế và báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh được kiểm toán nhà nước kiểm tra và xác nhận:
10
Bảng 3: Kết quả họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty BDC
(Đơn vị: nghìn đồng)
TT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1 Tổng doanh thu
22153591 29638121 34381340
2 Các khoản giảm trừ
117241 156322 150839
3 Doanh thu thuần
22036349 29381799 34030499
4 Giá vốn hàng bán
20675226 27566968 31768472
5 Lợi nhuận gộp
5370440 7160587 7751099
6 Chi phí bán hàng
257478 343305 120802
7 Chi phí QLDN
506990 675987 1031417
8 Lợi nhuận thuần từ
HĐKD

cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Đặc biệt công ty đang phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày một gay gắt:
11
- Việc gia nhập WTO của Việt Nam kéo theo hệ lụy là sản phẩm công ty sẽ
phải cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu từ các công ty nước ngoài-vốn đã có lợi
thế về uy tín và công nghệ hơn so với BDC.
- Sự phát triển mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh truyền thống như VTC,
TQT…do được sự hậu thuẫn từ các nhà đầu tư nước ngoài
- Cơ chế thông thoáng về đầu tư cũng khiến cho các doanh nghiệp tư nhân
kinh doanh vật tư, thiết bị phát thanh truyền hình xuất hiện ngày một đông. Mặc dù
chưa có uy tín trên thị trường nhưng đây cũng sẽ là những đối thủ cạnh tranh tiềm
tàng của công ty BDC trong tương lai
Cùng với việc tăng doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng. Năm 2008 tăng
33,33% so với năm 2007 (tương ứng 7.060,738 triệu VNĐ), đến năm 2009 đã tăng
so với năm 2008 là 16,02% (tương ứng 4.356,935 triệu VNĐ). Mặc dù tăng như vậy
nhưng không có nghĩa là hoạt động kinh doanh của Công ty BDC kém hiệu quả đặc
biệt là trong việc quản lý chi phí kinh doanh mà mặt khác nó thể hiện hoạt động của
Công ty BDC đang đi vào thế ổn định, công tác quản lý chi phí kinh doanh đang tốt
dần lên, địa vị và uy tín của Công ty BDC ngày càng được nâng cao đồng thời thị
trường của Công ty BDC ngày càng được mở rộng. Điều đó được minh chứng ở tốc
độ tăng doanh thu bình quân (24,89%) vẫn cao hơn tốc độ tăng chi phí (24,23%).
Năm 2009 lợi nhuận sau thuế của Công ty BDC đạt 1.036,087 triệu đồng tăng
64,714 triệu đồng so với năm 2008 (Năm 2008 đạt 971,373 triệu đồng) và tăng
42,21% so với năm 2007 (năm 2007 đạt 728,529 triệu đông). Hiện công ty chia cổ
tức cho các cổ đông theo tỷ lệ 23% lợi nhuận.
Qua việc phân tích khái quát trên ta có thể thấy mặc dù chuyển sang loại hình
công ty cổ phần, công ty gặp phải không ít những khó khăn song công ty đã từng
bước đưa hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào ổn định và phát triển. Áp lực cạnh
tranh trong giai đoạn tới được nhận định là vô cùng gay gắt. Ban lãnh đạo công ty
cần chủ động xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh cho riêng mình-đặc biệt

bị công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản
phẩm, hay nói cách khác là phải đẩy mạnh họat động đầu tư phát triển
13
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển đối với việc thực hiên nhiệm vụ chính trị của
Đảng và Chính phủ về phát triển phát thanh truyền hình của công ty
BDC
Nghị quyết số 41/2004/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ sáu đã đề ra các nhiệm vụ cụ thể cho lĩnh vực phát
triển Phát thanh và truyền hình là:
“Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững đi đôi với quản lý tốt; tiếp thu có chọn
lọc kinh nghiệm thế giới, khu vực và phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán
của Việt Nam, từng bước hội nhập khu vực và quốc tế, từng bước đổi mới công
nghệ phát thanh, hiện đại hóa hệ thống sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng
phát thanh”
“Phát triển sự nghiệp phát thanh phải gắn liền với nâng cao phẩm chất chính
trị, trình độ chuyên môn và từng bước cải thiện đời sống của các cán bộ, viên chức;
phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương thực hiện quy
hoạch phát triển chung của hệ thống phát thanh toàn quốc.”
“Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các chương trình trên sóng phát thanh,
chú trọng các chương trình phát thanh tiếng dân tộc ít người; tăng cường chất lượng
phủ sóng phát thanh, tiếp tục phủ sóng ở các vùng lõm, đặc biệt là các vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo”
Trong bản “Quy hoạch phát triển phát thanh” cũng chỉ rõ nhiệm vụ của Đài
Tiếng Nói Việt Nam và các đơn vị trực thuộc như sau:
“Phối hợp chặt chẽ với các đài phát thanh địa phương trong việc phát triển
phương tiện thu nghe, hệ thống truyền thanh cơ sở, đài công cộng và trong việc sản
xuất chương trình, truyền dẫn, phủ sóng, góp phần quan trọng phát triển toàn diện
hệ thống phát thanh hiện đại gắn liền với tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
có chất lượng cao trong hệ thống phát thanh”
“Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ kỹ thuật số và công nghệ

thị trường, có thể huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phần mới tới các nhà
đầu tư và Công ty cũng có thể dùng vốn chủ sở hữu để mua chính cổ phần của mình
nhằm thu hồi lượng cổ phần đã phát hành về. Từ khi cổ phần hóa, công ty đã tự xây
dựng cho mình phương hướng sản xuất, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tự mình quyết
định và thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển nhằm cải tạo, sửa chữa và đổi mới
TSCĐ; đào tạo nhân lực khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất và
khả năng cạnh tranh.
15
Ta có thể xem xét tình hình về vốn kinh doanh của công ty trong một vài năm
gần đây qua bảng số liệu tổng hợp sau:
Bảng 4: Tình hình nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty BDC
giai đoạn 2005-2010
Nguồn vốn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Vốn chủ sở hữu 5.635 5.811 6.088 12.210 13.274
-Lợi nhuận để lại 244 254 283 243 260
-Quỹ khấu hao 3.501 3.452 3.225 3.326 3.354
-Phát hành cổ
phiếu
0 0 0 1.500 3.000
-Khác 1.890 2.105 2.326 2.214 1.423
Vốn ngân sách và
TDĐT
6.500 6.400 6.200 930 1.100
Vốn vay 12.843 12.303 13.130 17.353 18.972
-Tín dụng ngân
hàng
10.837 10.825 12.256 14.143 11.313
-Vay nhân viên 0 0 254 6.400 7.200
-Khác 1.006 1.478 1.874 1.710 1.659
Tổng 21.978 23.014 26.418 27.256 28.319

công ty.
2.2.2. Quỹ khấu hao
Tài sản cố định (TSCĐ) của công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ không tránh khỏi hao mòn (bao gồm cả hao mòn hữu hình và vô hình), giá
17
trị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm và gọi là khấu hao TSCĐ.
Sản phẩm được sản xuất ra sau khi tiêu thụ thì số khấu hao TSCĐ trên được giữ lại
và được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ.
Như vậy, huy động vốn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ bằng sử
dụng nguồn khấu hao là hoàn toàn phù hợp. Vấn đề đặt ra là cần phải khai thác
nguồn khấu hao như thế nào để có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Với TSCĐ chủ
yếu là thiết bị vật tư kỹ thuật dùng cho ngành phát thanh truyền hình, thông tin có
giá trị cao, nhanh lạc hậu và hao mòn vô hình lớn; hiện tại, công ty thực hiện việc
tính và trích khấu hao TSCĐ phương pháp khấu hao nhanh. Áp dụng phương pháp
này không chỉ nhằm thu hồi vốn nhanh, hạn chế được tổn thất do hao mòn vô hình
mà còn giúp cho công ty có thể tập trung được vốn để đổi mới máy móc thiết bị kịp
thời. Ngoài ra, do công ty vẫn làm ăn kinh doanh có lãi nên việc áp dụng phương
pháp khấu hao nhanh là hoàn toàn hợp lý
Theo đó, khung thời gian trích khấu hao bình quân TSCĐ của công ty như
sau:
Các loại máy phân tích phổ, máy hiện sóng: 7 năm
Các loại máy đo công suất: 5 năm
Dụng cụ quản lý và đo lường : 3 năm
Phương tiện vận tải : 4 năm
Công cụ, dụng cụ: 5 năm
Nhà xưởng: 15 năm
Với cách tính khấu hao như trên ta có thể thấy số trích khấu hao qua các năm
trên bảng số liệu 4. Phần lớn số tiền trong quỹ khấu hao công ty dùng để đầu tư mua
sắm, sửa chữa Tài sản cố định (chiếm trên 70%); còn lại dùng để trả lãi vay.
2.2.3. Vốn huy động qua phát hành cổ phiếu:

vốn ưu đãi đối với các trường hợp sau:
-Các dự án có tính khả thi cao và nằm trong quy hoạch phát triển phát thanh
truyền hình của Chính phủ hoặc Đài Tiếng Nói Việt Nam.
-Những dự án đòi hỏi tính cấp thiết hoặc được sự chỉ đạo của Chính phủ.
2.4. Nguồn vốn vay của công ty
2.4.1.Vốn tín dụng ngân hàng
Đây là một hình thức huy động vốn khá phổ biến hiện nay. Nếu thực hiện theo
phương thức huy động vốn này đoanh nghiệp phải trả vốn gốc và lãi vay sau một
thời gian nhất định. Đây là một nguồn vốn có nhiều ưu thế do lãi vay phải trả được
19
trừ ra trước khi tính thu nhập chịu thuế song doanh nghiệp để tiếp cận được nguồn
vốn này thì cần phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc phải có lòng tin đối với các
ngân hàng. Ngoài ra, khi vay vôn sẽ làm cho hệ số nợ của doanh nghiệp tăng cao
khiến doanh nghiệp luôn có nguy cơ gặp rủi ro về mặt tài chính.
Vốn tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng của công ty, thường chiếm
trên 30% tổng lượng vốn huy động. Công ty chủ yếu vay vốn ngân hàng theo các dự
án. Lượng vốn huy động hàng năm phụ thuộc vào số lượng và quy mô của các dự
án. Thông thường các ngân hàng cho công ty vay từ 50-60% giá trị của dự án. Mặt
khác, trong những năm gần đây do nhu cầu đầu tư tăng, đặc biệt là nhu cầu đổi mới
máy móc công nghệ, công ty đã phải vay ngân hàng, một lượng vốn khá lớn. Điều
này sẽ khiến công ty đứng trước nguy cơ gặp rủi ro về mặt tài chính rất lớn kể cả
khi công ty đang kinh doanh có lãi.
2.4.2. Vốn vay cán bộ công nhân viên
Vay cán bộ công nhân viên trong công ty là hình thức khá phổ biến hiện nay
tại các doanh nghiệp. Song không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể áp dụng
hình thức này. Chỉ doanh nghiệp nào làm ăn kinh doanh có hiệu quả, mức thu nhập
của cán bộ công nhân viên cao mới có thể huy động vốn vay từ cán bộ công nhân
viên.
Trước tình hình nguồn vốn bên trong còn hạn hẹp và nguồn vốn huy đông bên
ngoài còn gặp nhiều khó khăn hạn chế, công ty BDC đã chủ động vay vốn từ nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status