CHƯƠNG 1 – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG (BIDV
THĂNG LONG)
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Thăng Long
BIDV Thăng Long là một Chi nhánh trực thuộc của hệ thống Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam. Tiền thân của Chi nhánh đó là một phòng chuyên quản trực
thuộc Ngân hàng Kiến thiết Trung ương theo Quyết định số 103/TC-QĐ/TCCB ngày
03/04/1974, với nhiệm vụ chính là cấp phát, kiểm tra và thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản cho việc xây dựng công trình Cầu Thăng Long. Phòng này đặt trụ sở tại
xã Đông Ngạc - Từ liêm - Hà Nội và lấy tên con dấu riêng là: “Ngân hàng kiến thiết
Trung ương - Phòng chuyên quản công trình cầu Thăng Long” .
Ngày 17/07/1981 theo Quyết định số 75/NH-QĐ của Tổng giám đốc NHNN
Việt Nam, phòng được mang tên “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư Xây dựng công trình
trọng điểm Cầu Thăng Long”, được giao nhiệm vụ quản lý các nguồn vốn dành cho
đầu tư xây dựng cơ bản cầu Thăng Long, thực hiện hạch toán và tiến hành cho vay,
cấp phát, thanh bản đối với các doanh nghiệp xây lắp có mở tài khoản tại Chi nhánh,
thực hiện theo đúng chế độ chính sách, thể lệ và kế hoạch của Nhà nước. Ngày
27/6/1988 theo quyết định số 52/NH-QĐ của Tổng Giám đốc NHNN Việt Nam về
việc đổi tên “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư Xây dựng công trình trọng điểm cầu Thăng
Long” thành “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng cầu Thăng Long” .
Để phù hợp với tổ chức bộ máy Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
ngày 2/4/1991 theo Quyết định số 38/NH-QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam, Chi
nhánh được đổi tên thành “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thăng Long”
trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và chuyển trụ sở làm việc ra địa
điểm tại đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài thuộc xã Cổ Nhuế - Từ Liêm - Hà Nội,
nay đổi tên là đường Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà Nội.
Đến năm 1994, Thống đốc NHNN Việt Nam ra Quyết định số 38 NH/QĐ-
1
Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng Quốc tế: VISA, Master Card, JCP Card, cung cấp
séc du lịch, ATM.
Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanh toán, chi
trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của BIDV Thăng Long
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long
Năm 1991, Chi nhánh gồm 22 người được chia làm 3 phòng, đó là:
- Phòng Tín dụng cấp phát và Kinh doanh .
- Phòng Kế toán thường vụ .
- Phòng Tổ chức - Hành chính - ngân quỹ .
Tính đến thời điểm 30/06/2009 Chi nhánh có 13 phòng, ban; 7 phòng giao dịch
và 3 điểm giao dịch; với 120 cán bộ công nhân viên, số cán bộ chủ chốt là 24 người
trong đó Ban giám đốc gồm 3 người (một Giám đốc và hai Phó giám đốc).
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Thăng Long được khái quát qua sơ đồ sau:
3
MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA BIDV THĂNG LONG
4
ĐIỂM GIAO DỊCH 5
tòa nhà F5 – khu đô thị
Yên Hòa
ĐIỂM GIAO DỊCH 7
114 Hào Nam
ĐIỂM GIAO DỊCH 9
Số 6 Lô A1 Khu 02
Đô thị Nghĩa Đô
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
triển Thăng Long, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về toàn bộ hoạt động của
chi nhánh, về thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao và kết quả kinh doanh của
chi nhánh.
Tổ chức triển khai các hoạt động của chi nhánh theo Quy chế tổ chức và hoạt
động của Sở giao dịch/chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam do Hội
đồng quản trị ban hành.
Chịu sự quản lý, kiểm tra toàn diện của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam về tổ chức, hoạt động; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà
nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long do Hội đồng
quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật theo quy định hiện hành.
b. Phó giám đốc
Trong phạm vi được phân công, ủy quyền, Phó giám đốc có quyền nhân danh
Giám đốc thực hiện.
Chỉ đạo phân tích kinh tế, phân tích nghiệp vụ kinh doanh, tổng kết, sơ kết,
hướng dẫn chuyên đề.
Xây dựng chương trình công tác: tuần, tháng, quý, năm của cá nhân và thực
hiện theo chương trình đã được Giám đốc duyệt.
Phê duyệt, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác tuần , tháng
của các chuyên đề nghiệp vụ đã được phân công, ủy quyền.
Giải quyết các công việc cụ thể chuyên đề.
5
Chủ động phối hợp với các thành viên trong Ban giám đốc cùng giải quyết
những vấn đề phát sinh có liên quan đến chuyên đề được phân công.
Trường hợp Giám đốc đi vắng, một Phó giám đốc được ủy quyền được điểu
hành hoạt động chung của chi nhánh (có văn bản ủy quyền từng lần).
Thường xuyên báo cáo kết quả triển khai công việc được phân công, ủy quyền
với Giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc giao.
bị điều kiện vật chất mở phòng giao dịch mới tại Mỹ Đình trong năm 2007. Đến nay
mạng lưới của chi nhánh còn ít bao gồm 3 điểm giao dịch và 4 phòng giao dịch. Việc
phát triển chậm chủ yếu là không tìm được các vị trí thuê đáp ứng được yêu cầu kinh
doanh.
BIDV Thăng Long đã nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý một số quy trình nghiệp vụ cơ bản. Toàn bộ các nghiệp vụ được xử lý trên
máy. Mỗi cán bộ trong chi nhánh được trang bị một máy tính liên kết trên mạng cục bộ
(mạng LAN) và liên kết trên mạng rộng (mạng WAN). Trong năm các năm qua, bộ
phận công nghệ thông tin của Chi nhánh đã thực hiện hỗ trợ các chương trình ứng
dụng công nghệ cho các phòng ban như BDS, TF, T5, Swift editor, ATM, quản trị an
toàn mạng máy tính nội bộ, triển khai lắp đặt thường xuyên tại các địa điểm giao dịch
mới, phối hợp với Ngân hàng Trung ương lắp đặt đường mạng cho các máy ATM,
thực hiện mua sắm và cài đặt các thiết bị POS, triển khai các chương trình mới như:
thanh toán lương tự động, BSMS, Viettel và chương trình quản lý nhân sự…
Việc triển khai dự án “Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán” đã tạo
tiền đề áp dụng mô hình giao dịch một cửa và cho phép 100% cá giao dịch xử lý qua
máy, tách bạch khâu phục vụ khách hàng và kiểm soát nội bộ, rút ngắn thời gian thực
hiện giao dịch. Hệ thống công nghệ cao cho phép phục vụ khách hàng gửi tiền một nơi
có thể rút tiền tại gần 500 điểm giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam trên toàn quốc. Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cho phép BIDV Thăng
Long quản lý các khoản tiền vay của khách hàng, quản lý hạn mức giao, quản lý ngân
quỹ, quản lý tài sản, nâng cao chất lượng quản lý rủi ro. Hệ thống thông tin được đảm
7
bảo vận hành liên tục, thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ nhu cầu kinh doanh
cũng như bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng tại chi nhánh, góp phần bảo vệ an
ninh chung của toàn hệ thống.
2.2. Đầu tư cho nguồn nhân lực
Bên cạnh việc tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cùng với việc phát triển
nguồn nhân lực và xây dựng tập thể vững mạnh là một trong những nhiệm vụ hàng đầu,
ban lãnh đạo BIDV Thăng Long đã luôn quan tâm đến việc phát triển và củng cố đội ngũ
mới do Ngân hàng Trung ương tuyển dụng, thực hiện quy hoạch bổ nhiệm 01 đc Phó
giám đốc bổ sung cho ban lãnh đạo chi nhánh, quy hoạch và bổ nhiệm lại 20 cán bộ
lãnh đạo các phòng ban và các điểm giao dịch. Hoàn thiện chương trình quản lý nhân
sự theo chỉ đạo của BIDV Việt Nam.Chuẩn bị nhân lực và điều kiện cần thiết cho lộ
trình cổ phần hoá.
Song song với việc xây dựng đội ngũ cán bộ mạnh về số lượng, chi nhánh
cũng đảm bảo cho việc tăng cường chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ.
Ngoài việc thực hiện kế hoạch cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng
giao tiếp, tham quan khảo sát trong và ngoài nước, chi nhánh đã khuyến khích các cán
bộ tự học tập, trau dồi kiến thức về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, sau đại học đáp
ứng nhu cầu hội nhập. Chi nhánh đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có tuổi đời bình
quân trẻ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, có kiến thức về kinh tế
thị trường tương đối toàn diện, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh
doanh hiện đại mang tính hội nhập cao góp phần quảng bá hình ảnh cũng như uy tín
của chi nhánh cũng như toàn hệ thống BIDV.
Tuy nhiên tình hình lao động của chi nhánh còn tồn tại một số hạn chế sau: Cơ
cấu lực lượng cán bộ trẻ chiếm đa số dẫn đến việc thiếu kinh nghiệm thực tế trong
công tác quản trị điều hành cũng như trong chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp làm
việc cứng nhắc, kém linh hoạt trong xử lý công việc, khả năng phân tích và tổng hợp
thông tin không cao nên các quyết định đưa ra thiếu tính sắc bén.
2.3. Đầu tư nghiên cứu thị trường và sản phẩm mới
Nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới luôn là một trong những nhiệm
vụ chiến lược của BIDV Thăng Long. Trong những năm gần đây, ban lãnh đạo chi nhánh
luôn quan tâm đến vấn đề này. Một loạt các chương trình nghiên cứu và phát triển sản
phẩm đã được triển khai một cách quy củ, hiệu quả. Xuất phát từ đặc điểm của thị trường,
nhu cầu của khách hàng cùng với việc tìm tòi, học hỏi những công nghệ ngân hàng tiên
9
tiến hiện đại trên thế giới, nhiều sản phẩm dịch vụ mới đã ra đời. Một số sản phẩm dịch vụ
mới đã đưa vào áp dụng và được khách hàng rất ưu chuộng:
Bảo hiểm: Nhằm đa dạng hóa các sản phẩm và kênh phân phối, đồng thời góp
Chưa xây dựng được sản phẩm cốt lõi mang tính tiềm năng: BIDV Thăng
Long chưa có một số sản phẩm tiềm năng mà các Ngân hàng khác đang có như: Cho
vay bảo đảm bằng vàng, Cho vay mua hàng trả góp (phối hợp với các Nhà phân phối
lớn về hàng tiêu dùng)… Trong danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ của BIDV Thăng
Long chưa thực sự chi tiết, phù hợp với từng phân khúc thị trường khách hàng, như:
đối với hoạt động cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở: BIDV Thăng long chỉ có một sản
phẩm chung cho tất cả các nhu cầu của khách hàng (mua mới nhà/đất ở, xây dựng/sửa
chữa/cải tạo nhà ở, mua sắm trang thiết bị nội thất…). trong khi các NHTM cổ phần,
NH nước ngoài thường chia thành nhiều sản phẩm khác nhau, đáp ứng từng nhu cầu
cụ thể của khách hàng (ACB có 4 sản phẩm: cho vay trả góp mua nhà ở/nền nhà, cho
vay trả góp xây dựng/sửa chữa nhà, cho vay mua căn hộ Phú Mỹ Hưng thế chấp bằng
căn hộ mua, cho vay mua biệt thự Riveria thế chấp bằng chính biệt thự mua; ANZ có 4
sản phẩm: cho vay mua nhà để ở, cho vay mua nhà để đầu tư, cho vay đầu tư bất động
sản, cho vay mua nhà với lãi suất ưu đãi…).
Sản phẩm tín dụng bán lẻ mang tính ứng dụng công nghệ chưa đáp ứng
được yêu cầu: Các sản phẩm cho vay cá nhân của BIDV Thăng Long chưa ứng dụng
công nghệ hiện đại (gửi đơn vay vốn trực tuyến; tư vấn cho vay online, qua điện
thoại…) nên chưa thuận tiện, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng một
cách nhanh chóng, kịp thời; vì vậy, sản phẩm không có tính cạnh tranh cao so với các
sản phẩm cùng loại của các ngân hàng khác trên thị trường.
2.4. Đánh giá hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh
Thăng Long đã đạt được những thành tựu và hạn chế sau:
Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại nhất là công nghệ thanh toán đã làm
cho khả năng cạnh tranh giữa các NH tăng lên rất nhiều. Các chương trình ứng dụng
thông tin như giao dịch khách hàng, thông tin báo cáo, chuyển tiền điện tử, thanh toán
liên hàng, các chương trình nhập lương… tạo điều kiện cho khách hàng rút tiền nhanh
thuận lợi. Nhưng hệ thống trang thiết bị của NH Đầu tư và Phát triển Thăng Long còn
11
chưa đáp ứng đủ với nhu cầu làm việc của NH chuẩn mực, địa đỉêm không thuận lợi
Huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế 1856 1984 2197
Theo kỳ hạn
- Ngắn hạn 1045 1161 1462
- Trung, dài hạn 811 823 735
Theo VNĐ – Ngoại tệ
- VNĐ 1381 1628 1945
- Ngoại tệ 475 356 252
2 Vốn ủy thác đầu tư 115 158 179
3 Tiền gửi từ tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước 187 268 249
4 Nguồn vốn chủ sở hữu 168 230 256
5 Tài sản nợ khác 101 126 159
Tổng nguồn vốn 2427 2766 3040
Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Thăng Long 2006, 2007, 2008
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2006 –
2008
TT Chỉ tiêu
(+/-) 2007/2006 (+/-) 2008/2007 Tốc độ
tăng trưởng
Số tuyệt
đối
%
Số tuyệt
đối
%
1 Tổng nguồn vốn 339 14 274 9,9 12
2
Huy động vốn từ dân cư
và các tổ chức kinh tế
128 6,9 213 10,7 13,8
Theo loại hình khách hàng
Doanh nghiệp nhà nước 632 458 448 366
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 865 1113 1.533 1.667
Cá nhân bán lẻ 142 192 261 255
Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Thăng Long
- Có thể thấy, từ đầu 2006 đến tháng 6/2009, mặc dù tổng dư nợ tín dụng của
chi nhánh tăng gần 44% nhưng lượng tăng chủ yếu tập trung vào dư nợ ngắn
hạn (tăng 590 tỷ đồng). Dư nợ trung dài hạn chỉ tăng nhẹ (tăng 59 tỷ đồng, tăng
17%) so cuối năm 2006. Mức độ chênh lệch này có thể thay đổi vào cuối năm
2009 và những năm tiếp theo khi một số dự án trung, dài hạn lớn của chi nhánh
được giải ngân hết Việc dư nợ tín dụng tập trung vào ngắn hạn trong thời kỳ
này bên cạnh việc tuân thủ theo định hướng phát triển của hệ thống, còn phản
ánh thực trạng giai đoạn sau suy thoái của nền kinh tế. Các dự án trung, dài hạn
14
do đòi hỏi vốn lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu nên chưa được các doanh nghiệp
mạnh dạn đầu tư mà chủ yếu tập trung vào các phương án kinh doanh ngắn hạn,
có mức vốn đầu tư vừa phải, chi phí vốn thấp, lợi nhuận đạt mức mong đợi và
đặc biệt tốc độ luân chuyển vốn nhanh, đáp ứng được những thay đổi đột biến
của nền kinh tế và nhờ đó, hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh.
- Về cơ cấu tín dụng theo loại hình khách hàng, số liệu trong bảng trên có thể
thấy rõ sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu khách hàng theo hướng phát triển
mở rộng thị trường ngoài quốc doanh và tiêu dùng bán lẻ. Mức cho vay đối với
các doanh nghiệp sở hữu vốn nhà nước giảm dần qua các năm. Đến 30/6/2009
giảm còn 58% so với dư nợ năm 2006, chiếm tỷ trọng 16% tổng dư nợ). Trong
khi đó, tỉ trọng dư nợ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang trên đà
phát triển mạnh mẽ, tăng trưởng liên tục qua các kỳ đánh giá ( Đến 31/12/2008
là 1.533 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 68%/tổng dư nợ, tăng 668 tỷ đồng so với 2006.
Đến 30/6/2009 đạt 1.667tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 73%/tổng dư nợ). Dư nợ bán
lẻ tăng so với năm 2006 (cuối tháng 6/2009 tăng 113 tỷ so cuối năm 2006,
chiếm 11% tổng dư nợ).
CHƯƠNG 3 – ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THĂNG LONG
3.1.Phương hướng hoạt động
3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển của BIDV Thăng Long trong các năm tới
3.1.1. Bối cảnh kinh tế
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam là một trong bốn NHTM lớn nhất, hoạt
động của BIDV có vị trí vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước.
BIDV Thăng Long với vai trò là đơn vị thành viên của BIDV cũng phải thực hiện theo
các phương hướng và nhiệm vụ mà BIDV giao phó. Nâng cao vai trò của chi nhánh
trong hệ thống và đóng góp một phần vào quá trình đưa BIDV trở thành NHTM hàng
đầu Việt Nam.
Muốn thực hiện được mục tiêu đặt ra BIDV Thăng Long phải không ngừng đẩy
mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển các sản
phẩm ngân hàng ngày càng tốt hơn Một trong những vấn đề lớn đặt ra đối với chi
nhánh là đánh giá hoạt động các sản phẩm tín dụng hiện có và nghiên cứu phát triển
các sản phẩm cho phù hợp với thực tế và nhu cầu xã hội.
3.1.2. Định hướng và chiến lược
Phương châm hoạt động của BIDV Thăng Long là An toàn - Hiệu quả - Phát
triển. An toàn trong mọi lĩnh vực kinh doanh, hiệu quả mang ý nghĩa xã hội và phát
triển phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế đất nước và chính sách tiền tệ của
ngành ngân hàng. BIDV Thăng Long luôn quán triệt bản thân mình hoạt động cần theo
sát với chiến lược phát triển của đất nước, với chiến lược phát triển kinh tế, tiếp cận
các chương trình, các dự án quốc gia cần vốn ngân hàng để chủ động bố trí đầu tư vào
các dự án kinh tế lớn của đất nước. Đối với khách hàng, ngân hàng luôn đem đến sự an
toàn tiền gửi, phục vụ nhanh chóng giá rẻ.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long là chi nhánh
đóng trên địa bàn Huyện Từ Liêm có vị trí trụ sở kém thuận lợi cho giao dịch của
khách hàng do đó hạn chế rất nhiều trong công tác phát triển khách hàng, phát triển thị
phần tín dụng, thị phần nguồn vốn.Bên cạnh đó mạng lưới hoạt động của các Ngân
3.1.2.Mục tiêu hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn tới
Theo định hướng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là thực hiện
chiến lược trở thành Ngân hàng thương mại đa năng hàng đầu Việt Nam và là ngân
18
hàng thương mại tầm cỡ khu vực vào năm 2010. Vì vậy, BIDV Thăng Long cũng phải
nỗ lực hết mình để góp phần đạt được mục tiêu chung của toàn hệ thống.
Nguồn vốn:
- Đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu Tín dụng và đầu tư.
- Đẩy mạnh kinh doanh vốn thu lợi nhuận.
- Đảm bảo an toàn vốn (tính thanh khoản và chênh lệch thực tế).
- Tăng cường huy động vốn dài hạn.
Tín dụng
- Xây dựng nền khách hàng vững chắc.
- Thị trường mới cho Ngân hàng là khối khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
- Tăng tỉ trọng cho vay ngắn hạn, giảm cho vay trung và dài hạn.
- Tăng tín dụng cho tiêu dùng, tín dụng cho doanh nhiệp vừa và nhỏ.
- Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm dần tỉ lệ xấu xuống mức thông lệ.
- Thực hiện phân loại nợ xấu và phấn đấu trích đủ dự phòng rủi ro.
Đầu tư
- Tăng đầu tư cho tài chính: bảo hiểm, quản lý quỹ đầu tư.
- Tăng kinh doanh chứng khoán (cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong
nước, trái phiếu các chính phủ nước ngoài và Việt Nam).
- Đầu tư bất động sản với hình thức và quy mô hợp lý, an toàn.
Dịch vụ
- Tăng dịch vụ để tăng tỉ trọng thu dịch vụ trong tổng thu.
- Gắn tăng trưởng hoạt động dịch vụ với ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Phát triển dịch vụ đi kèm với mở rộng và nâng cao năng lực mạng lưới giao dịch.
- Phát triển dịch vụ mới qua kênh phân phối Ngân hàng Đầu tư (internet/ phone/
SMS Banking): quản lý vốn, dịch vụ cho các khách hàng VIP.
bảo hoạt động tín dụng được thuận lợi, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách
hàng.Trong quá trình hoạt động, ngân hàng phải mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ
và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để thu hút được lượng tiền nhàn rỗi của
dân cư, doanh nghiệp để phân phối vốn về nơi cần vốn sản xuất kinh doanh.
3.2.4. Nâng cao công tác đào tạo chuyên môn nguồn nhân lực và giáo dục đạo đức
nghề nghiệp
Con người luôn là nhân tố quyết định thành công của mọi vấn đề. Hoạt động tín
dụng rất phức tạp và liên quan đến nhiều lĩnh vực, BIDV Thăng long cần tập trung vào
chiến lược con người với những nội dung sau:
Thứ nhất, Công tác tuyển dụng và sử dụng cán bộ
Ngân hàng cần tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng, đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Có trình độ chuyên ngành ngân hàng, kinh tế.
- Có phẩm chất đạo đức tốt.
- Trình độ ngoại ngữ thấp nhất là bằng C tiếng Anh.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học và áp dụng được các công nghệ
hiện đại phục vụ công việc.
20
- Tích cực học hỏi, nghiên cứu các văn bản và tài liệu liên quan đến tín dụng.
Thứ hai, Công tác đào tạo. Ngân hàng cần có đợt tổng kiểm tra, sát hạch thật
chính xác trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ của tất cả các cán bộ đang làm nghiệp vụ
liên quan đến tín dụng. Trên cơ sở đối chiếu với các tiêu chuẩn đã đề ra, tiến hành
phân loại, sắp sếp và quy hoạch cán bộ đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo lâu dài.
21