thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thăng long - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I – MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ CƠ
CẤU TỔ CHỨC
I – CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Khái niệm
Chương I :Một số lý luận cơ bản về tổ chức và cơ cấu tổ chức
I.Cơ cấu tổ chức
1.Khái niệm :
1.1.Tổ chức
Tổ chức là một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung.Tổ
chức là quá trình triển khai các kế hoạch,là một chức năng của quá trình quản lý bao
gồm việc phân bổ,sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền với con người là những
nguồn lực khác nhau nhằm thực hiện thành công công tác kế hoạch của tổ chức.
1.2.Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoạch phi chính thức giữa
những con người trong tổ chức.Sự phân biệt hai loại mối quan hệ đó làm xuất hiện
hai dạng cơ cấu trong tổ chức là cơ cấu chính thức và cơ cấu phi chính thức.Cơ cấu
tổ chức chính thức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau,được chuyên môn hóa,có những nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm
nhất định,được bố trí theo những cấp,những khâu khác nhau nhằm thực hiện các
hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức được phân
công giữa các phân hệ,bộ phận và cá nhân.Nó xác định rõ mối tương quan giữa các
hoạt động cụ thể,những nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với các cá
nhân,bộ phận,phân hệ của tổ chức và các mối quan hệ quyền lực bên trong tổ chức.
2. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức
2.1. Chuyên môn hoá công việc
Chuyên môn hoá công việc có nghĩa là khi một người, một bộ phận, phân hệ…
chỉ thực hiện một hoặc một số chức năng nhiệm vụ có mối quan hệ tương đồng.
[Type text] Page 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Cá nhân ở một cấp nhất định độc lập với các cá nhân cùng cấp và chỉ chịu
trách nhiệm với người điều hành trực tiếp
[Type text] Page 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ưu điểm:
- Mô hình phù hợp với các nhiệm vụ đơn giản, vận hành tốt khi môi trường
đạt tới trạng thái ổn định.
- Dễ kiểm tra và kiểm soát.
- Thuận lợi cho việc ra quyết định trong phạm vi tổ chức.
Nhược điểm:
- Thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận.
- Dễ có nguy cơ tập trung hoá quyền lực.
- Người lãnh đạo phải có năng lực, hiểu biết rộng, có thể phản ứng linh hoạt
với những thay đổi của môi trường.
Điều kiện áp dụng: Mô hình thường áp dụng cho các tổ chức có quy mô nhỏ
và đơn giản như hộ kinh doanh cá thể, trang trại, sản xuất, cung ứng một sản phẩm
dịch vụ nào đó trong thời gian dài.
(2) Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng
Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng là hình thức tạo nên bộ phận trong
đó các cá nhân hoạt động trong cùng một lĩnh vực chức năng được hợp nhóm trong
cùng một đơn vị cơ cấu.
Ưu điểm:
- Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiệm vụ có tính tác nghiệp lặp đi lặp lại hàng
ngày.
- Phát huy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hoá ngành nghề.
[Type text] Page 4
BAN LÃNH ĐẠO
LÃNH ĐẠO KHU VỰC I LÃNH ĐẠO KHU VỰC II
ABC BCD GHK NML XYZ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính
TRỢ LÝ
GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG PHÒNG
NHÂN SỰ
Phân xưởng

Kỹ thuật
điện
Quản lý
kỹ thuật

Nghiên cứu
thị trường
Kế hoạch
marketing

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức đã trở lên quá phức tạp,
ngăn cản sự phối hợp, các nhà lãnh đạo cấp cao sẽ tìm cách tạo nên các đơn vị chiến
lược mang tính độc lập cao, có thể tự tiến hành các hoạt động như ban đầu của nó.
Đơn vị chiến lược khác với các tổ chức độc lập ở chỗ người lãnh đạo đơn vị chiến
lược phải báo cáo với cấp lãnh đạo cao nhất của tổ chức.
Ưu điểm:
- Xây dựng lên cơ sở phân đoạn chiến lược nên giúp đánh giá được vị trí của
tổ chức trên thị trường, đối thủ cạnh tranh và diễn biến môi trường.
- Hoạt động dựa vào những trung tâm chiến lược, cho phép tiến hành kiểm
soát trên một cơ sở chung thống nhất.
Nhược điểm:
- Có thể xảy ra tình trạng lợi ích của các đơn vị chiến lược lấn át lợi ích của

KINH
TẾ
BẢO
HIỂM
….
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trình, dự án triển khai các dịch vụ mới. Sau khi đạt được những mục tiêu các
chương trình, dự án sẽ kết thúc.
Ưu điểm:
- Sắp xếp và bố trí nguồn nhân lực một cách linh hoạt, số lượng lao động vẫn
giữ nguyên sau khi dự án kết thúc, tập trung vào khâu xung yếu.
- Phát huy được hết khả năng của cán bộ quản lý và các chuyên gia trong các
dự án, chương trình cụ thể.
- Với mô hình này, tổ chức có thể thích ứng nhanh chóng và hiệu quả với sự
thay đổi của môi trường.
[Type text] Page 7
CHỦ NHIỆM
DỰ ÁN B
CHỦ NHIỆM
CHƯƠNG TRÌNH
CHỦ NHIỆM
DỰ ÁN A
CHỦ NHIỆM DỰ
ÁN A
TRƯỞNG PHÒNG
KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
TÀI CHÍNH
PGĐ
KỸ THUẬT

nghịch.
 Trình độ và ý thức tôn trọng, tuân thủ mệnh lệnh của cấp dưới với tầm
quản lý có quan hệ tỷ lệ thuận.
Có 3 mô hình cơ cấu tổ chức căn cứ vào số cấp quản lý:
 Cơ cấu nằm ngang (có từ 1-2 cấp quản lý)
 Cơ cấu hình tháp nhọn (từ 3 cấp quản lý trở nên)
 Cơ cấu mạng lưới (không có cấp quản lý)
2.4. Quyền hạn và mối quan hệ về quyền hạn trong tổ chức
[Type text] Page 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự
tuân thủ theo quyết định gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản lý nhất định
trong cơ cấu tổ chức.
Trong một tổ chức tồn tại 3 loại quyền hạn cơ bản là: quyền hạn trực tuyến,
quyền hạn tham mưu, quyền hạn chức năng.
 Quyền hạn trực tuyến là quyền hạn cho phép người quản lý ra quyết
định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới (chế độ thủ trưởng).
 Quyền hạn tham mưu là quyền hạn đưa ra lời khuyên, ý kiến tư vấn, phản
biện kiến nghị mà không trực tiếp ra quyết định cho các nhà quản lý trực tuyến.
Trong tổ chức, mối quan hệ giữa người có quyền hạn trực tuyến và quyền
hạn tham mưu là phức tạp nhất.
Vì vậy, người ta đưa ra lời khuyên như sau:
 Đối với những nhà tham mưu:
 Không nên coi thường lãnh đạo mình kém hơn mình, phải hiểu rằng
người sử dụng lời khuyên của chúng ta giỏi hơn rất nhiều.
 Trong mối quan hệ với người nắm quyền hạn trực tuyến thì tham mưu
là người đứng thứ hai, nhiệm vụ là giúp cho người có quyền hạn trực tuyến
làm việc hiệu quả và hiệu quả cao nhất.
 Lời khuyên phải có giá trị sử dụng và giá trị thực hiện ngay.
 Phải trung thành với người lãnh đạo, biết giữ bí mật thông tin, vì lợi

Có 3 hình thái phi tập trung: Tham gia, phân quyền và uỷ quyền.
- Phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết định cho cấp quản lý thấp
hơn trong hệ thống thứ bậc. Phân quyền là hiện tượng tất yếu khi tổ chức đạt tới
quy mô và trình độ phát triển nhất định làm một người hay một cấp quản lý không
thể đảm đương được mọi công việc quản lý.
- Uỷ quyền trong quản lý tổ chức là hành vi của cấp trên trao cho cấp dưới
một số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện những công việc nhất định.
2.6. Sự phối hợp các bộ phận, phân hệ trong tổ chức
Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của những con người, bộ phận, phân
hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có kết quả và hiệu quả các mục tiêu chung
của tổ chức.
Bản chất của phối hợp là xây dựng, củng cố và phát triển các mối quan hệ
thông tin và truyền thông.
[Type text] Page 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục tiêu của phối hợp là đạt được sự thống nhất trong hoạt động của các bộ
phận, phân hệ bên trong cũng như các đối tác bên ngoài tổ chức. Khi mục tiêu của
tổ chức càng lớn đòi hỏi mức độ phối hợp càng cao.
Các công cụ phối hợp:
- Công cụ hữu hình: kế hoạch, mô hình tổ chức, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
- Công cụ vô hình: Văn hoá (những giá trị chuẩn mực, đường lối, quan
điểm…), quan hệ cá nhân…
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức
3.1. Chiến lược của tổ chức
Chiến lược và cơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời trong việc thực
hiện các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Cơ cấu tổ chức là công cụ để thực hiện
các mục tiêu chiến lược. Khi chiến lược, mục tiêu, định hướng phát triển của tổ
chức thay đổi thì cơ cấu tổ chức cũng thay đổi cho phù hợp với nó.
[Type text] Page 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

[Type text] Page 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.4. Thái độ của ban lãnh đạo và năng lực làm việc của nhân viên
Phong cách, thái độ của nhà lãnh đạo và các mô hình phương pháp mà họ sử dụng
sẽ chi phối cách xây dựng cơ cấu tổ chức. Tuỳ theo quan điểm và cách nhìn nhận
khác nhau mà các nhà lãnh đạo có thể lựa chọn cho tổ chức của mình những hình
thức tổ chức khác nhau. Họ thường sử dụng các mô hình cổ điển như mô hình tổ
chức theo chức năng với hệ thống thứ bậc, hướng tới sự kiểm soát tập trung hơn là
sử dụng các mô hình tổ chức mang tính phân tán với các đơn vị chiến lược. Đôi khi
quan điểm của các nhà lãnh đạo cũng có thể có những sai sót hoặc mang tính chủ
quan duy ý chí. Vì vậy, vận dụng mô hình cơ cấu tổ chức, các nhà lãnh đạo nên xem
xét quan điểm của đội ngũ cán bộ nhân viên.
II.Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
1.Khái niệm
Hoàn thiện chính là sự thay đổi để mang lại cho cơ cấu tổ chức sự thích nghi với
những môi trường xung quanh để đạt được những mục đích mới.
2.Lý do hoàn thiện
Một cơ cấu tổ chức không phù hợp sẽ kéo theo nhưng thiệt hại rất lớn cho các
doanh nghiệp,các tổ chức.Hoàn thiện cơ cấu tổ chức sẽ giúp khắc phục được những
sai lệch trong cơ cấu tổ chức cũ,nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh.Trong quá trình hoạt động của một bộ máy,một tổ chức hoàn thiện sẽ giúp nó
vận hành kịp thời,chính xác,linh hoạt trước những thay đổi của môi trường,khắc
phục được sự trì trệ,ì ạch của bộ máy cũ.
3.Quá trình hoàn thiện
-Bố trí,sắp xếp lại bộ máy:
Trong nền kinh tế thị trường,cơ cấu tổ chức bộ máy quản ls phải luôn
được hoàn thiện theo hướng ngày càng thích hợp với mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa
số lượng,số khâu quản lý ít nhất,gọn nhẹ nhất,hiệu quả nhất.Bố trí cán bộ nhân viên
quản lý hợp về chuyên môn,nghiệp vụ nhằm đảm bảo bộ máy quản lý đơn giản,có

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh
_ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thăng Long - Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt
Nam, có trụ sở chính tại đường Phạm Văn Đồng huyện Từ Liêm – Hà Nội. Ra đời
trực thuộc Ngân hàng kiến thiết Trung ương theo quyết định số 103/TC-QĐ-TCCB
ngày 3/1/1974 nhằm mục đích cấp phát, kiểm tra , thanh toán vốn xây dựng cơ bản
cho công trình xây dựng cầu Thăng Long, phòng này đặt tại Hà Nội. Đến năm 1981
theo quyết định số 75 NH/QĐ ngày 17/07/1981 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam Nguyễn Duy Gia ký, được mang tên Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
xây dựng cầu Thăng Long, được giao nhiệm vụ : Thu hút và quản lý tất cả các
nguồn vốn dành cho đầu tư XDCB, tiến hành cho vay, cấp phát thanh toán , quản lý
tiền mặt , quản lý chi tiêu quỹ trong lĩnh vực XDCB, thực hiện phục vụ theo đúng
chính sách, thể lệ, kế hoạch và chế độ của Nhà nước.
• Về mặt tổ chức lúc bấy giờ Chi nhánh chịu sự quản lý của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Còn về thực hiện công tác nghiệp vụ thì ngân hàng trực
thuộc Ngân hàng ĐT – XD Việt Nam.
• Để cho việc chỉ đạo của NH Đầu tư và phát triển Việt Nam được
toàn diện, năm 1991 có quyết định số 38 NH/QĐ ngày 02/04/1991 được Thống
đốc Ngân hàng Cao Sỹ Khiêm ký, được thành lập và mang tên Chi nhánh NH Đầu
tư và phát triển Thăng Long trực thuộc NH Đầu tư và phát triển Việt Nam. Đến
01/01/95theo quyết định số 293 NH/QĐ ngày 18/11/94 của Thống đốc NH Cao Sỹ
Khiêm ký nhằm điều chỉnh chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong và
ngoài nước để cho vay các dự án phát triển kinh tế, kĩ thuật kinh doanh tiền tệ, tín
dụng, dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư phát triển, được phép thực
[Type text] Page 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiện các hoạt động của NHTM quyết định tại pháp lệnh NH, hợp tác xã tín dụng
và công ty tài chính theo điều lệ mới được Thống đốc NH phê quyệt.
1.2.Quá trình phát triển
• Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
với sự phát triển toàn diện của toàn ngành, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt

Kinh doanh và thực hiện các dịch vụ Ngân hang bằng ngoại tệ và tiền mặt
Cung cấp tín dung
Bảo lãnh
Đầu tư
Cung cấp đầy đủ và toàn diện các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng có chất lượng
cao,sang tạo nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng khách hàng.
2.2.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
2.2.1.Hoạt động dịch vụ:
-Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phát sinh:
Sự biến động giữa giá USD/VND mạnh mẽ tạo ra nhiều cơ hội trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ.Bằng sự linh hoạt,khả năng dự đoán và tận dụng thời
cơ,hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BIDV Thăng Long đã đạt kết quả tốt.
-Dịch vụ bảo lãnh:
Dịch vụ áp dụng đối với các khách hàng cá nhân.Đây là dịch vụ truyền
thống và cơ ưu thế của BIDV Thăng Long,đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản.BIDV sẽ nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho các tổ chức,doanh
nghiệp khi tổ chức,doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của BIDV.
-Dịch vụ chuyển tiền và thanh toán quốc tế:
Lựa chọn ngân hàng uy tín để thay mặt thanh toán và nhận tiền trong giao
dịch quốc tế là mối quan tâm lớn của nhiều công ty xuất nhập khẩu.Hoạt động thanh
toán của BIDV Thăng Long tương đối ổn định,tốc độ thanh toán,chuyển tiền rất
nhanh,an toàn,chính xác,đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và nền kinh
tế.Hoạt động chuyển tiền quốc tế tăng trưởng tương đối tốt về cả doanh số chuyển
tiền đi và chuyển tiền đến.
-Dịch vụ ngân quỹ
-Dịch vụ đại lý
[Type text] Page 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Dịch vụ bảo hiểm
-Hoạt động bảo hiểm

[Type text] Page 19
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP
PHÒNG GIAO DỊCH 1
109 Nguyễn Chí Thanh
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN
PHÒNG GIAO DỊCH 2
A4 Làng Quốc tế Thăng Long
PHÒNG GIAO DỊCH 3
110 Hồ Tùng Mậu
PHÒNG GIAO DỊCH 4
551 Kim Mã
PHÒNG GIAO DỊCH 8
Tòa B TTTM The Manner Mỹ
Đình
PHÒNG GIAO DỊCH 10
Đường Phạm Văn Đồng
PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ
PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO
ĐIỂM GIAO DỊCH 5
tòa nhà F5 –
khu đô thị Yên Hòa
ĐIỂM GIAO DỊCH 7
114 Hào Nam
ĐIỂM GIAO DỊCH 9
Số 6 Lô A1 Khu

marketing,quảng bá thương hiệu;bán sản phẩm,dịch vụ ngân hàng của chi
nhánh/BIDV cho khách hàng(tín dụng,tài trợ thương mại,dịch vụ,quản lý tiền
mặt ).Xác định cơ hội thực hiện việc hợp tác sử dụng sản phẩm dịch vụ,xác định cơ
cấu sản phẩm,dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng tiến tới cung ứng trọn
gới sản phẩm tài chính-ngân hàng(tín dụng,tài trợ thương mại,tiền gửi,ngoại
[Type text] Page 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hối,thanh toán và các sản phẩm khác như bảo hiểm,dịch vụ tài chính doanh
nghiệp,chứng khoán )với tiện ích ngày càng cao.
-Tham gia đề xuất xây dựng các sản phẩm mới,cải tiến nâng cao chất
lượng,tiện ích các sản phẩm,dịch vụ đã có.
-Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng;tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng
sản phẩm tín dụng,dịch vụ ngân hàng;phổ biến,hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho
khách hàng về quy định,quy trình tín dụng,dịch vụ ngân hàng,đảm bảo phục vụ
khách hàng một cách hiệu quả với tính chuyên nghiệp cao;
2.1.1.3Chịu trách nhiệm thiết lập,duy trì và phát triển quan hệ hợp tác
với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng:
-Thiết lập,duy trì,quản lý và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại,khách
hàng tiềm năng trong thi trường mục tiêu;mở rộng nền khách hàng;đàm phán mở
rộng các lĩnh vực hợp tác với khách hàng;chăm sóc toàn diện khách hàng,đảm bảo
khách hàng được phục vụ đầy đủ với chất lượng ngày càng cao.
-Thu thập,cập nhật hồ sơ,thông tin khách hàng.
-Chịu trách nhiệm chính về việc bán sản phẩm.nâng cao thị phần của chi
nhánh,tối ưu hóa doanh thu và quản lý cân đối lãi/lỗ trong quan hệ khách hàng
doanh nghiệp nhằm đạt lợi nhuận mục tiêu đề ra trên cơ sở đảm bảo phù hợp với
chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
2.1.2.Công tác tín dụng:
2.1.2.1.Trực tiếp đề xuất hạn mức,giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:
-Thu thập thông tin,phân tích,thẩm định đánh giá dự án,khoản vay;Đối chiếu
với các điều kiện tín dụng;đánh giá tài sản đảm bảo;phối hợp thẩm định đối với các

2.1.2.6.chịu trách nhiệm đầy đủ về:
-Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức
tằng trưởng và hiệu quả tín dụng (doanh nghiệp) của Chi nhánh.
- Tính đầy đủ,chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi
cung cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
-Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định,quy trình, quy
định vè quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng,đúng pháp lý và
[Type text] Page 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều kiện tín dụng.
-Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định
cấp tín dụng.
2.2.Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
2.2.1.Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng :
2.2.1.1.Tham mưu,đề xuất chính sách,kế hoạch phát triển quan hệ khách
hàng:
-Xây dựng chính sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách khách
hàng,phát triển thị trường,thị phần;triển khai các sản phẩm hiện có(tín dụng,dịch vụ
ngân hàng,phi ngân hàng )phù hợp với điều kiện cụ thể của Chi nhánh và theo
hướng dẫn của BIDV.Đề xuất cải tiến,phát triển các sản phẩm dành cho khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ tới Ban phát triển sản phẩm và tài trợ thương mại.
-Xác định thị trường mục tiêu,khách hàng mục tiêu;xây dựng và triển khai
chương trình,kế hoạch bán sản phẩm tháng/quý/năm và các giải pháp tiếp
thị,marketing nhằm phát triển khách hàng,thị trường,thị phần,quảng bá thương
hiệu,sản phẩm,dịch vụ theo mục tiêu của chi nhánh và của BIDV
-Đánh giá danh mục sản phẩm đối với các khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ đề xuất khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm
dịch vụ của chi nhánh để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng
cạnh tranh.
2.2.1.2.Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm(sản phẩm bán buôn,tài trợ thương

nhánh,tối ưu hóa doanh thu va quản lý cân đối lãi/lỗ trong quan hệ khách hàng
doanh nghiệp vừa,nhỏ và cá nhân nhằm đạt lợi nhuận mục tiêu đề ra trên cơ sở đảm
bảo phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
2.2.2.Công tác tín dụng:
2.2.2.1.Trực tiếp đề xuất hạn mức,giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:
-Thu thập thông tin,phân tích,thẩm định đánh giá dự án,khoản vay;Đối chiếu
với các điều kiện tín dụng;đánh giá tài sản đảm bảo;phối hợp thẩm định đối với các
dự án.
-Lập báo cáo đề xuất tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt/chuyển
[Type text] Page 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phòng quản lý rủi ro rà soát theo đúng quy trình cấp tín dụng của BIDV.Thông báo
cho khách hàng về quyết định tín dụng của chi nhánh/BIDV.
-Hướng dẫn khách hàng và chuẩn bị hồ sơ tín dụng theo quy định.Đề xuất
cho vay/bảo lãnh/điều chỉnh tín dụng các dự án/khoản vay của khách hàng;soạn
thảo hợp đồng tín dụng/bảo lãnh và các hợp đồng có liên quan khác và đảm bảo các
hợp đồng này được lập,được ký theo đúng quy định.
-Tiếp nhận,kiểm tra hồ sơ giải ngân/phát hành bảo lãnh và đề xuất giải
ngân/phát hành bảo lãnh để chuyển Phòng quản trị tín dụng xử lý.Thực hiện việc
đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản đảm bảo nợ vay.
-Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc của khách hàng cho Phòng quản trị tín
dụng quản lý.Cung cấp các chi tiết liên quan cho Phòng quản trị tín dụng theo các
mẫu biểu quy định.
2.2.2.2.Theo dõi,quản lý tình hình hoạt động của khách hàng.Kiểm tra giám
sát quá trình sử dụng vốn vay,tài sản đảm bảo nợ vay.Đôn đốc khách hàng trả nợ
gốc,lãi(kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng).Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả
nợ,theo dõi thu đủ nợ gốc,lãi,phí(nếu có)đến khi tất toán hợp đồng tín dụng.Xử lý
khi khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng.Phát hiện kịp thời các
khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý.
2.2.2.3.Chịu trách nhiệm đầy đủ về:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status