1
*** Lời mở đầu ***
Trong thời điểm cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc tạo dựng thương hiệu cho doanh
nghiệp là vô cùng quan trọng. Vậy các doanh nghiệp cần làm gì để đưa hình ảnh của
mình tới khách hàng và tiến hành cũng như quản lý những hoạt động đó như thế nào
để đạt hiệu quả tốt nhất.
Doanh nghiệp nào cũng muốn tạo dựng những hình ảnh khác biệt của riêng mình
trong mắt khách hàng, họ vận dụng mọi công cụ của Marketing để làm nổi bật nên
những điểm đặc biệt của mình. Trong thời điểm hiện tại, khi mà các yếu tố sản phẩm,
giá cả trở nên dễ dàng bị bắt chước bởi đối thủ cạnh tranh, phân phối thì không phải là
vấn đề có thể thay đổi trong một sớm một chiều được. chính vì vậy mà vấn đề truyền
thông ngày càng trở nên quan trọng để đưa doanh nghiệp ngày càng đến gần hơn với
khách hàng.
Khi mà các kênh truyền thông ngày càng đa dạng và đa chiều, doanh nghiệp ngày
càng có nhiều cách để tiếp cận với người tiêu dùng qua các kênh truyền thông khác
nhau. Việc tìm ra ưu – nhược điểm của mỗi kênh và tìm cách nâng cao cũng như khắc
phục nó sẽ giúp cho mục đích truyền thông của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn.
Là chữ P thứ tư trong 4P nên ta có thể thấy được tầm quan trọng của truyền thông
trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp như thế nào. Và Vinaphone cũng không
nằm ngoài các doanh nghiệp quan tâm tới hoạt động truyền thông.
Sứ mệnh của Vinaphone là luôn nỗ lực ứng dụng hiệu quả công nghệ viễn thông
tiên tiến để mang dịch vụ thông tin di động đến cho khách hàng ở bất cứ nơi đâu nên
việc đa dạng hóa các kênh truyền thông giúp cho càng nhiều người biết tới Vinaphone
cũng rất quan trọng.
Dưới góc độ nghiên cứu tôi sẽ trình bày vấn đề: tính hiệu quả hoạt động truyền
thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tuyến với các mục tiêu
cụ thể như sau: Xác định các hoạt động truyền thông của Vinaphone trên các kênh, xác
định ưu – nhược điểm của từng hoạt động, đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt
động truyền thông này và đưa ra giải pháp nâng cao. Trong giới hạn của đề án này, kết
quả thu được có thể chưa mang tính tổng quan nhất do số lượng điều tra còn hạn hẹp
loại hình truyền thông mà doanh nghiệp thường dùng để thực hiện việc
truyền thông sản phẩm của mình tới người tiêu dùng như thế nào.
1.2 Các loại hình truyền thông
Hệ thống truyền thông Marketing gồm năm công cụ chủ yếu:
Quảng cáo: bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch trương
các ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ do người bảo trợ thực hiện mà phải trả
tiền. Là hình thức mang tính đại chúng cao, sâu rộng và biểu cảm tốt vì
được sử dụng hình ảnh, âm thanh và màu sắc.
Marketing trực tiếp: sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián
tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển
vọng hay yêu cầu họ có phản ứng đáp lại. Có những đặc điểm khác biệt:
không công khai, theo ý khách hàng….
Kích thích tiêu thụ: những hình thức thưởng trong thời gian ngắn để khuyến
khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ.
Quan hệ quần chúng và tuyên truyền: các chương trình khác nhau được
thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của công ty, sản phẩm cụ thể của
nó.
Bán hàng trực tiếp: Giao tiếp trực tiếp với khách hàng triển vọng với mục
đích bán hàng. Được coi là công cụ có hiệu quả nhất về chi phí trong giai
đoạn cuối của quá trình mua sản phẩm. Tuy nhiên đòi hỏi chi phí về lâu dài
hơn quảng cáo.
1.3 Các phương tiện truyền thông:
Kênh truyền thông trực tiếp: đòi hỏi phải có hai hay nhiều người giao tiếp
trực tiếp với nhau; chia nhỏ thành các kênh giới thiệu, kênh chuyên viên và
kênh xã hội. Trong đó:
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
• Kênh giới thiệu bao gồm những nhân viên bán hàng của công ty tiếp
xúc với người mua trên thị trường mục tiêu
• Kênh chuyên viên gồm những chuyên viên độc lập phát biểu ý kiến
2.3 Đánh giá tầm quan trọng của hoạt động truyền thông trong Mar –
Mix:
Là một trong bốn chữ P có thể thấy tầm quan trọng của truyền thông
( Promotion) với doanh nghiệp như thế nào. Nó như là bộ mặt của doanh
nghiệp, là cách đưa doanh nghiệp tới gần khách hàng mục tiêu của mình qua
các công cụ truyền thông cụ thể. Từ các vai trò trên của truyền thông ta có
thể thấy tầm quan trọng của truyền thông trong Mar – Mix là như thế nào.
Việc lựa chọn phương tiện truyền thông phù hợp để tiếp cận cũng như
truyền đạt thông điệp của mình tới khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả
nhất là một trong những yêu cầu quan trọng tới những Marketer.
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
3. Các yếu tố tác động tới hoạt động truyền thông của doanh
nghiệp:
Sự mã hóa thông điệp truyền thông là một trong những yếu tố quyết định
tới kết quả của hoạt động truyền thông, việc mã hóa không hợp lý sẽ làm
cho khách hàng mục tiêu không hiểu được nội dung muốn truyền tải từ
phía doanh nghiệp.
Lựa chọn phương tiện truyền thông: phương tiện truyền thông thích hợp,
phù hợp nhất với đối tượng nhận tin mục tiêu sẽ đem lại hiệu quả cao nhất,
tránh tình trạng hiểu sai hoặc là thông tin không tới được người nhận.
Thiết kế thông điệp sao cho phù hợp với mục đích truyền tin cũng như đối
tượng nhận tin cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của truyền thông.
Bên cạnh đó việc tránh những nhiễu xảy ra trong quá trình truyền tin cũng
khá quan trọng.
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
Chương II: Thực trạng hoạt động truyền thông của Vinaphone
trên các kênh
kiệm 40% cước gọi so với sử dụng gói cước trả trước, ngoài ra tiết kiệm tới
55% khi sử dụng gói cước gia đình và 46% với gói cước đồng nghiệp. Đặc biệt
duy nhất gói cước này được cung cấp dịch vụ hộp thư thoại duy trì kết nối, tức
là người sử dụng có thể để lại lời nhắn ngay cả khi tắt máy hay ngoài vùng phủ
sóng.
Với các đặc điểm nổi bật trên của gói cước này, rất phù hợp với những khách
hàng sử dụng dịch vụ đàm thoại là chủ yếu, bận rộn có thể gọi là “gói cước
doanh nhân”.
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
2.Vinacard:
Là gói cước được thiết kế đặc biệt dành cho các bạn trẻ có nhu cầu sử dụng
điện thoại trong thời gian ngắn. Các ưu điểm của Vinacard là
Không phải ký hợp đồng thuê bao
Không phải trả phí hòa mạng và cước thuê bao hàng tháng
Dễ dàng chuyển sang các gói cước khác
Chỉ phải trả cước cho từng cuộc gọi, tự kiểm soát được cước phí
Thế mạnh của gói cước này nằm ở giá cước gọi, là một trong những gói cước
chủ đạo của Vinaphone.
3.Vina Daily, Vina Text:
Vina Daily là gói cước tính giá thuê bao theo ngày
Vina Text là gói cước dành cho những ai ưa thích nhắn tin. Tuy nhiên cả hai
gói cước này không được coi là gói cước thế mạnh của Vinaphone
4.VinaXtra:
VinaXtra là dịch vụ di động trả trước, được thiết kế đặc biệt cho đối tượng
khách hàng có nhu cầu sử dụng thông tin di động thường xuyên và muốn kiểm
soát mức chi tiêu cước phí của mình. Những ưu điểm nổi bật của VinaXtra so
với các gói cước khác:
Không giới hạn thời gian sử dụng
Nhắn tin chỉ với 200VND/bản tin
thành)
Gói cước gọi quốc tế: gói cước này chỉ áp dụng cho thuê bao trả sau của
Vinaphone
VNPT – trò chuyện thoải mái: cho phép các khách hàng là thuê bao cố định
của VNPT và di động trả sau của Vinaphone do cùng một viễn thông tỉnh,
thành phố quản lý thiết lập một nhóm gồm một thuê bao cố định và từ 2-5
thuê bao di động trả sau Vinaphone để được hưởng chính sách liên lạc miễn
phí giữa các thuê bao trong cùng một nhóm với nhau.
8.Vinaphone 3G :
Thời điểm hiện tại mọi hoạt động truyền thông của Vinaphone đều tập trung
vào quảng bá cho dịch vụ Vinaphone 3G. chính vì vậy hoạt động truyền thông
xem xét trong đề tài này sẽ là xem xét về truyền thông của Vinaphone 3G. Điểm
qua một vài thông tin về Vinaphone 3G để ta có thể nắm rõ hơn về sản phẩm này.
Cả thuê bao trả trước và trả sau đều có thể đăng ký dịch vụ Vinaphone 3G
Có rất nhiều chức năng được cung cấp như là: Mobile Internet, Mobile
Camera, Video Call, Mobile Tivi, 3G Portal, Mobile Broadband ( USB
moderm, có thể kết nối máy tính sử dụng internet tốc độ cao thông qua
Vinaphone 3G)
Đặc biệt giá cước cho dịch vụ Video Call khá là hấp dẫn: với giờ cao điểm:
1.500d/phút đối với thuê bao trả sau và 2.000d/phút đối với thuê bao trả trước.
Giờ thấp điểm: 750 – 1000d/ phút với thuê bao trả sau – trả trước.
Từ các gói cước kể trên của Vinaphone ta có thể thấy sự đa dạng và phong phú
chủng loại cung cấp của Vinaphone, nhằm mang tới những lợi ích thiết thực nhất
cho người tiêu dùng, đáp ứng một cách toàn diện các yêu cầu của khách hàng. Bên
cạnh đó Vinaphone không ngừng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.
III.Thực trạng truyền thông của Vinaphone trên các kênh radio, truyền
hình và trực tuyến
1.Truyền thông trên radio
1.1 Giới thiệu về kênh truyền thông radio:
Về đối tượng nghe đài, có một vài số liệu của TNS như sau: đối tượng thính
giả tập trung chủ yếu vào giới trẻ ở độ tuổi từ 15 – 34 tuổi. Độ tuổi này chiếm
tới 55,1% tổng số thính giả các chương trình giới trẻ yêu thích như ca nhạc,
giao lưu với người nổi tiếng…
Không chỉ dừng lại ở việc thu hút giới trẻ, radio cũng được người lao động,
trung niên chọn là phương tiện giải trí và cập nhật thông tin.
21,6% người nghe radio có thu nhập cao
34,6% là có thu nhập trung bình
Một điều đặc biệt là việc ùn tắc giao thông ở Việt Nam diễn ra rất thường
xuyên. Mỗi khi như vậy thì những lái xe lựa chọn radio là kênh giải trí của mình,
theo số liệu của TNS ta thấy được các thời điểm radio được sử dụng nhiều nhất
là:
6h – 7h45; 15h – 16h; 21h – 21h45 ở thành thị. Buổi sáng được nghe nhiều
nhất.
9h – 9h45; 11h – 11h45; 16h – 18h và 19h – 21h ở nông thôn.
Từ những đặc điểm của kênh truyền thông trên radio được nêu ở trên, dưới
đây ta sẽ xem xét Vinaphone đã tiến hành hoạt động truyền thông trên radio của
mình như thế nào? Hiệu quả mang lại ra sao? Có những đánh giá nhất định qua
một vài số liệu thu được từ cuộc điều tra.
Các bí quyết mang lại thành công cho quảng cáo trên radio
Phải biết rõ khách hàng của mình là ai? Thông qua xác định về độ tuổi, giới
tính, khu vực sống…
Biết rõ mình đang hợp tác với ai? Chính là tác dụng, tính hiệu quả số lần
khách hàng nghe được thông tin của doanh nghiệp.
Tìm kiếm cơ hội tài trợ đặc biệt, các đài phát thanh luôn có nhu cầu có
những nhà tài trợ cho từng khung chương trình nhất định. Dựa trên lượng
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
thông tin về khách hàng mà lựa chọn chương trình tập trung nhiều khách
hàng mục tiêu của doanh nghiệp nhất, từ đó chọn để tài trợ đặc biệt…
17h – 18h(chủ nhật)
5.250.000 đ
Quảng
cáo
Giờ cao điểm
(60s)
06h30 – 09h30 (Thứ 2-6)
10h30 – 12h( Thứ 2-6)
16h30 – 19h (Thứ2- 6)
17h – 18h(chủ nhật)
7.000.000 đ
Quảng
cáo
Ngoài giờ cao
điểm (60s)
Các giờ còn lại 5.000.000 đ
Nội dung quảng cáo trong thời gian hiện tại của Vinaphone là về Vinaphone 3G, nên
trong đề tài này ta chỉ xét thông điệp truyền thông về dịch vụ Vinaphone 3G của
Vinaphone.
Thông điệp truyền tải: khá hài hước, bối cảnh là hai nhân viên tán phét bằng cách
xem film trên mobile trong giờ làm việc với chiếc điện thoại tích hợp chức năng 3G và
khi bị xếp bắt được thì ngay lập tức chuyển sang dịch vụ Mobile Camera để cho xếp
thấy tình hình ùn tắc giao thông. Thông điệp truyền tải thể hiện những dịch vụ phong
phú của Vinaphone, đi kèm với nó là sự hài hước gây thu hút người nghe. Tuy nhiên
đấy là về phía truyền tải thông tin từ doanh nghiệp. Vậy những người nhận tin – người
nghe đài – người quan tâm tới dịch vụ Vinaphone 3G họ đánh giá như thế nào về
quảng cáo này của Vinaphone. Dưới đây là một vài số liệu thu được từ cuộc điều tra
nhỏ của em.
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
hỏi từ phía chương trình cùng với việc nhận phần thưởng. chương trình này của
Mobiphone đã thu hút không ít đối tượng tham gia, đặc biệt là trong đó còn có
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
Frequenc
y Percent
Valid
Percent Cumulative Percent
Valid Truyền hình 16 20.0 20.0 20.0
Radio 2 2.5 2.5 22.5
Internet 60 75.0 75.0 97.5
Phương tiện trưng
bày
2 2.5 2.5 100.0
Total
80 100.0 100.0
1
các thuê bao của các mạng di động khác. Vậy tại sao Vinaphone không tạo sự
thu hút trong các nỗ lực truyền thông của mình trên radio như vậy? việc truyền
thông không phải chỉ dành riêng cho các thuê bao của mạng mình mà là với
mọi đối tượng có thể trở thành khách hàng của doanh nghiệp trong tương lai.
Một số kiến nghị về hoạt động truyền thông trên radio của Vinaphone sẽ được
đưa ra ở phần 3
2.Truyền thông trên truyền hình
2.1 Giới thiệu về truyền thông trên truyền hình:
Tivi được coi là kênh truyền thông chủ yếu được người dân Việt Nam lựa chọn
là nơi cập nhật thông tin, giải trí. Không những thế mà mẫu quảng cáo trên
truyền hình cũng dễ dàng chuyển sang các phương tiện truyền thông khác,ví dụ
chuyển hình ảnh sang pano – áp phích, chuyển âm thanh sang radio… giúp tiết
kiệm chi phí. Chính vì vậy quảng cáo trên truyền hình là một trong những sự
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
Ban đầu quảng cáo xuất hiện với clip 60s, sau một thời gian là 30s. Dưới đây sẽ là
bảng giá cho những quảng cáo đó của Vinaphone trên truyền hình.
Khung giờ Giá quảng cáo ( 60s – 30s )
18h10 – 18h55 ( VTV1) 40.000.000 đ – 20.000.000 đ
19h50 – 20h10( VTV1) 76.000.000 đ – 38.000.000 đ
19h50 ( VTV3) - 50.000.000 đ
Có thể thấy rằng những khung giờ Vinaphone lựa chọn toàn là các khung giờ vàng,
giờ cao điểm, phần lớn người dân Việt Nam ở nhà và xem tivi vào thời điểm đó, hai
kênh lựa chọn cũng là hai kênh truyền hình lớn của đài truyền hình Việt Nam. VTV1
là kênh thông tin xã hội, VTV3 là kênh thông tin giải trí. Vậy là Vinaphone đã gần như
có thể nắm bắt được các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp mình bao gồm cả
những khách hàng trẻ ( VTV3) và những khách hàng là người đi làm… (VTV1)
Với thông điệp như vậy thì phản ứng của người xem truyền hình với quảng cáo này
như thế nào? Một TVC hội tụ đầy đủ các điểm nổi bật của một quảng cáo hay kết hợp
với sự đầu tư về chi phí khi lựa chọn khung thời gian phát sóng.
Như đã xét ở trên, đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinaphone bao gồm : học sinh -
sinh viên và những người đi làm. Gói cước của Vinaphone trở nên đa dạng có thể phục
vụ được rộng rãi mọi lứa tuổi.
Biểu đồ : Số lượng khán giả theo dõi các chương trình truyền hình chia theo lứa
tuổi (Nguồn: công ty Tayor Nelson Việt Nam – 2003)
Từ biểu đồ trên có thể nhận thấy đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinaphone đã
nằm trong lượng khán giả thường xuyên theo dõi các chương trình truyền hình. Đó là
mức từ 25 -34t chiếm 20% và 35 – 49t chiếm 24%
Vậy phản ứng của khản giả là như thế nào với quảng cáo của Vinaphone trên truyền
hình? Thống kê dưới đây sẽ giúp chúng ta đưa ra một vài nhận định.
50/80= 62,5% người được hỏi đồng ý rằng họ thường xuyên xem các chương
trình quảng cáo trên truyền hình
37.5% còn lại thì không quan tâm lắm khi xem quảng cáo trên truyền hình.
đọc tin tức trên Internet
82% thì sử dụng công cụ tìm kiếm
73% sử dụng công cụ chat
67% nghe nhạc, tải nhạc
Bên cạnh đó, theo số liệu của AC Nielson về quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam:
Thị trường Quảng cáo trực tuyến của Việt Nam ở mức 2,81 triệu USD tại thời điểm
năm 2008 và sẽ là 7,8 triệu USD vào năm 2010 và đặc biệt là quảng cáo hiển
thị chiếm đa số. Theo đánh giá của tổng giám đốc công ty truyền thông TNS
Việt Nam thì thị trường quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam còn vô cùng khiêm
tốn. vậy để thành công khi quảng cáo trực tuyến thì doanh nghiệp cần phải làm
gì để nâng cao hiệu quả truyền thông của doanh nghiệp mình?
Tạo ra những trang web đủ hay và hấp dẫn để người dùng chọn làm trang web
đầu tiên họ vào khi truy cập Internet
Tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm dựa trên sự hiểu biết rõ về thành phần khách
hàng.
3.2 Quảng cáo trực tuyến của Vinaphone:
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
Ngoài sử dụng các clip đã sử dụng khi quảng cáo trên truyền hình Vinaphone tiến
hành đặt các banner trên một số trang web lớn của Việt Nam như
http://www.vnexpress.net/GL/Home/ , với banner dạng gift được đặt ở vị trí top
banner tại trang chủ có giá là 100.000.000VND/ tháng. Có thể nhận thấy chi phí
cho quảng cáo này rẻ hơn so với quảng cáo trên truyền hình.
Cũng với một banner tương tự về kích thước và nội dung quảng cáo của Vinaphone
được đặt trên vị trí top banner của trang web http://dantri.com.vn/ Trong khi đó
vnexpress.net là trang web đứng thứ 3 trong top 100 trang web được truy cập
nhiều nhất ở Việt Nam, còn dantri.com.vn thì đứng thứ 4. Có thể thấy rằng
Vinaphone đã lựa chọn 2 trang web thu hút số lượng người truy cập lớn tạo
điều kiện người sử dụng internet tiếp cận với thông điệp truyền thông của
Vinaphone càng lớn hơn.
1
nhau, cùng xem Tivi và thời điểm đó thường là thời điểm tập trung các quảng
cáo nên khả năng tác động tới người xem là rất lớn. Còn radio thì có lẽ sẽ thật
sự phát triển khi số lượng người sở hữu xe hơi cá nhân ở Việt Nam nhiều hơn
nữa. Để phát triển thêm ở kênh truyền thông trực tuyến thì không chỉ cần sự nỗ
lực từ phía các doanh nghiệp mà còn phải nâng cấp chất lượng dịch vụ internet
ở Việt Nam, từ đường truyền cho tới chất lượng các website, sự phù hợp giữa
nội dung trang web quảng cáo và nội dung quảng cáo để có thể thu hút được
lượng khách hàng mục tiêu. Những người thường xuyên ghé vào trang web đó
là những người quan tâm tới sản phẩm doanh nghiệp cung cấp. Nếu đạt được
điều đó thì tác dụng truyền thông sẽ cao hơn rất nhiêu.
Ở chương tiếp theo em sẽ đưa ra một vài kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả truyền thông của công ty.
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
Chương III: Giải pháp nâng cao tính hiệu quả cho từng kênh
1.Mục tiêu chiến lược truyền thông:
Do sản phẩm đã được thị trường biết tới nên ta sẽ bỏ qua mục tiêu của truyền thông là
truyền đạt thông tin hay giải thích những công dụng của sản phẩm. Mục tiêu sẽ
được đưa lên mức độ cao hơn là thuyết phục khách hàng, hình thành trong họ
sự ưa thích nhãn hiệu, thay đổi nhận thức của họ về sản phẩm của mình nếu họ
đang có định kiến không tốt cho sản phẩm của doanh nghiệp. Mục tiêu này rất
phù hợp cho giai đoạn cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp, bởi lẽ sự cạnh
tranh giữa ba mạng lớn Vinaphone, Mobiphone và Viettel ngày càng trở nên
gay gắt hơn bao giờ hết. Với mục tiêu là thuyết phục thì thông điệp quảng cáo
thường được xây dựng theo hướng so sánh, chứng minh tính ưu việt của sản
phẩm
Dưới đây sẽ là một số kiến nghị về hoạt động truyền thông cho Vinaphone thông qua
các kênh
2.Các kiến nghị về hoạt động truyền thông của Vinaphone:
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
được chương trình rõ ràng thì cần thời gian và sự tìm hiểu cũng như kiến
thức rộng hơn rất nhiều.
2.3 Truyền thông trên Internet
Khi mà mạng xã hội ngày càng trở nên phát triển, người sử dụng Internet có xu
hướng tham gia các cộng đồng mạng để cùng chia sẻ, cập nhật thông tin lẫn
nhau hơn là lướt trên những trang web thông tin thông thường. Đó cũng là cơ
hội để phát triển Social Marketing trong thời điểm hiện tại. Kiến nghị đưa ra
cho hoạt động truyền thông của Vinaphone sẽ là thực hiện truyền thông trên
các mạng xã hội ưa thích hiện này như hp://www.facebook.com/ ,
http://me.zing.vn/ Trên hai mạng xã hội này thu hút khá nhiều người sử dụng,
đặc biệt việc thực hiện truyền thông trên kênh này là hoàn toàn miễn phí. Có
thể lập thành các page cập nhật thường xuyên các dịch vụ, gói cước của
Vinaphone, điểm đặc biệt ở đây là có sự tương tác trực tiếp giữa người sử dụng
và doanh nghiệp. Từ đó có thể kịp thời nhận ra những điều gì cần thay đổi và
điều gì nên duy trì từ sự phản hồi của người tiêu dùng. Sử dụng Social
Marketing là cách truyền thông hiện đại đang ngày càng được ưa thích ở Việt
Nam đặc biệt là trong hoàn cành số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam
đang tăng mạnh như hiện nay.
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp
1
Kết Luận:
Trên cơ sở nghiên cứu của đề tài dựa trên số liệu thực tế cùng với lý thuyết cơ sở
để đưa ra lựa chọn kênh nào hiệu quả nhất cho hoạt động truyền thông của Vinaphone
và cùng tìm ra những điểm nào tạo nên sự không hiệu quả trên các kênh còn lại. Cơ
bản ta nhận thấy rằng kênh truyền hình vẫn là kênh chủ đạo mang lại hiệu quả cho
hoạt động truyền thông của Vinaphone, không chỉ vậy mà nó còn quan trọng với các
doanh nghiệp Việt Nam. Một điều khó thay đổi là văn hóa và cách thức sinh hoạt của
người Việt Nam, thói quen tin vào những gì có trên Tivi vẫn còn rất cố hữu, mọi
II.Các sản phẩm cung cấp của Vinaphone 8
III.Thực trạng truyền thông của Vinaphone trên các kênh 11
1.Truyền thông trên radio 11
2.Truyền thông trên truyền hình 17
3.Truyền thông trên Internet 20
4.Đánh giá hiệu quả trên từng kênh 23
Chương III: Giải pháp nâng cao tính hiệu quả cho từng kênh 25
1.Mục tiêu truyền thông 25
2.Các kiến nghị về hoạt động truyền thông 25
Kết luận 28
Đánh giá hoạt động truyền thông của Vinaphone qua các kênh radio, truyền hình và trực tiếp