tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần phương đông - Pdf 10

Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG ĐÔNG 4
1.Lịch sử hình thành và phát triển 4
2. Cơ cấu bộ máy quản trị 5
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật 8
3.1. Các sản phẩm, dịch vụ 8
3.1.1. Các dịch vụ cho khách hàng cá nhân 8
3.1.2. Các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp 9
3.1.3. Các dịch vụ, sản phẩm khác 9
3.2. Khách hàng và đối thủ cạnh tranh 10
3.3. Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị 10
3.4. Nguồn nhân lực 11
3.5. Nguồn vốn kinh doanh 12
4. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động của OCB 12
4.1. Môi trường dân số 12
4.2. Môi trường địa lý 13
4.3. Môi trường kinh tế 13
4.4. Môi trường khoa học công nghệ 13
4.5. Môi trường chính trị pháp luật 13
4.6. Môi trường văn hóa xã hội 14
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 15
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15
2. Các mặt tổ chức và quản trị doanh nghiệp 18
2.1. Quản trị nguồn nhân lực 18
2.1.1. Phương châm tuyển dụng 18
2.1.2. Phẩm chất nhân viên 18
2.1.3. Chính sách lương thưởng 18
2.2. Quản trị công nghệ 19

TMCP Phương Đông đã có nhiều sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm qua.
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Phương Đông, được sự giúp đỡ và chỉ
bảo tận tình của ThS.Đặng Ngọc Sự và các cán bộ hướng dẫn thực tập cùng với những
kiến thức, lý luận đã được trang bị trong nhà trường, tôi đã từng bước vận dụng vào
tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị của Ngân hàng
TMCP Phương Đông, từ đó hoàn thành bản Báo cáo thực tập tổng hợp.
Kết cấu của bản Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm các phần sau :
Lời mở đầu
Nội dung chính :
Chương I : Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
Chương II : Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chương III : Kết luận và kiến nghị.
2
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Danh mục tài liệu tham khảo
Xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ hướng dẫn thực tập Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Phương Đông cùng ThS. Đặng Ngọc Sự đã giúp tôi hoàn thành bản Báo cáo
này.
3
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
1.Lịch sử hình thành và phát triển.
Tên gọi đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
Tên tiếng Anh : ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.
Tên viết tắt : Oricombank (OCB )
Ngày khai trương hoạt động : 10/06/1996
Hội sở chính : Số 45 đường Lê Duẩn, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại : (08) 38 220 960 - 38 220 962 - 38 227 466
Fax: (84-8) 38 220 963 - 39 435 006

công chúng loại trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
Hiện OCB có các đối tác chính sau :
- Là thành viên của Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu
(SWIFT : Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication).
- Tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn (RDF : Rural Development
Fund) của Ngân hàng thế giới (World Bank).
- Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union
- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
- Liên minh thẻ Vietcombank
- Liên minh công ty Cổ phần thẻ Smartlink
- Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
- Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn
Hiện nay mạng lưới của OCB đã có mặt tại 17 tỉnh, thành trên cả nước, bao gồm:
- Hội sở chính
- Sở giao dịch
- 22 Chi nhánh
- 42 Phòng giao dịch
- 4 Quỹ tiết kiệm
Ghi nhận từ kết quả đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà, trong
thời gian vừa qua OCB liên tục được các cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng
khẳng định thông qua các giải thưởng : Sao Vàng Đất Việt, Top 500 Doanh nghiệp lớn
nhất Việt Nam, Một trong 10 ngân hàng được hài lòng nhất và giao dịch nhiều nhất.
2. Cơ cấu bộ máy quản trị
Mô hình tổ chức của OCB được thể hiện qua sơ đồ sau :
5
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C

Ban điều hành
Phòng Ngân Quỹ
Phòng Thẻ

Công
ty
trực
thuộc,
Văn
phòng
đại
diện,
Đơn
vị
sự
nghiệp
Ghi chú : Trực tiếp
Gián tiếp
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Mỗi chi nhánh được xây dựng theo cơ sở mô hình chung dưới đây :
Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý và điều
hành hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, đúng quy định của ngân hàng nhà
nước và của ngân hàng Phương Đông. Giúp giám đốc có Phó Giám đốc và các phòng,
bộ phận nghiệp vụ chi nhánh hoạt động theo sự phân công của và uỷ quyền của giám
đốc Chi nhánh, bao gồm :
Phòng Hành chính quản trị : Thực hiện công tác hành chính quản trị của Chi nhánh
như quản lý con dấu, quản lý các văn bản tài liệu của chi nhánh, đảm bảo cho hệ thống
thông tin liên lạc trong nội bộ trụ sở chi nhánh và giữa trụ sở với các phòng giao dịch,
giữa chi nhánh với hội sở chính…Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về những vấn
đền liên quan đến công tác hành chính quản trị như tiếp đón khách, xây dựng cơ bản,
7
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
mua sắm tài sản, công cụ lao động, bảo đảm trang thiết bị, môi trường làm việc cho
cán bộ công nhân viên (văn thư, đội xe, bảo vệ ).

thường như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán (bằng VND, USD và EUR) thì OCB còn mở thêm hàng loạt các dịch vụ
mới và hấp dẫn người gửi như: Kỳ phiếu ngắn hạn – Lãi suất cực cao, chương trình
tiết kiệm “ Linh hoạt 13 tháng”, tiết kiệm “ Lãi suất gia tăng – Rút vốn linh hoạt”…
Đồng thời với đó là các hoạt động cho vay để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân,
8
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
đặc biệt là các nhu cầu thường gặp trong điều kiện kinh tế phát triển hiện nay như: cho
vay du học, cho vay mua xe hơi trả góp, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay nâng
cao đời sống, cho vay “ An cư lạc nghiệp”( vay tiền để mua bán nhà đất hoặc chi phí
xây dựng – sửa chữa nhà trên địa bàn Việt Nam ). Ngoài ra là các dịch vụ chuyển tiền :
Chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam, chuyển tiền ra nước
ngoài, dịch vụ chuyển tiền nhanh giữa Ngân hàng Phương Đông và Sài Gòn Thương
Tín…Và các dịch vụ khác : Mua bán cổ phiếu có kỳ hạn chưa niêm yết ( là một dịch
vụ tài chính, cho phép người sở hữu cổ phiếu bán có kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ số
cổ phiếu đang sở hữu cho OCB và cam kết sẽ mua lại số cổ phiếu này từ OCB tại một
thời điểm trong tương lai với mức giá do hai bên thỏa thuận tại thời điểm OCB mua
của khách hàng).
3.1.2. Các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp.
Về hoạt động cho vay : OCB cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các
hợp tác xã vay ngắn, trung dài hạn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình
sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư mới, di dời cơ sở sản xuất vào các khu
công nghiệp, khu chế xuất, hoặc để mở rộng sản xuất, hiện đại hóa công nghệ. Với hai
hình thức cho vay chính là cho vay doanh nghiệp và cho vay sản xuất kinh doanh
( Cho vay doanh nghiệp là hoạt động cho vay với các tổ chức có đủ năng lực pháp luật
dân sự và mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có dự án đầu tư, phương án sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay
trong thời hạn cam kết, thực hiện các quy định về đảm bảo vay tiền theo quy định của
OCB như bất động sản, động sản, chứng từ có giá hoặc được bảo lãnh của bên thứ ba
có tài sản thế chấp, cầm cố.Còn cho vay sản xuất kinh doanh là hoạt động cho vay với

hơn. Điều này yêu cầu OCB phải không ngừng đổi mới về công nghệ dịch vụ và đa
dạng chất lượng dịch vụ cũng như đào tạo thường xuyên đội ngũ nhân viên để đáp ứng
được các yêu cầu ngày càng cao.
OCB hiện có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và thực sự rất mạnh về mọi mặt (nguồn vốn
lớn, địa bàn rộng, nhiều chi nhánh, cơ sở vật chất và công nghệ tốt …). Sự cạnh tranh
về khách hàng và nguồn nhân lực ngày càng tăng, đòi hỏi OCB phải đổi mới và hoàn
thiện hơn nữa để có thể nâng cao sức cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần.
3.3. Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Tuy là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhưng với đặc thù hoạt động trên địa bàn
rộng, cần có địa điểm giao dịch và trang thiết bị tốt nên OCB đã đầu tư khá nhiều vào
cơ sở vật chất và trang thiết bị cũng nhu các tài sản vô hình khác :
Bảng 1 : Tài sản cố định hữu hình của OCB năm 2009
TT Loại tài sản Giá trị (triệu đồng)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 198.709
2 Máy móc thiết bị 20.169
3 Phương tiện vận chuyển 23.994
4 Tài sản cố định khác 68
5 Tổng cộng 242.940
Bảng 2 : Tài sản vô hình của OCB năm 2009
TT Loại tài sản Giá trị (triệu đồng)
1 Quyền sử dụng đất 67.288
2 Phần mềm máy tính 691
3 Tổng cộng 67.979
10
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Trong những năm qua OCB đã phát triển mạnh hệ thống máy ATM và POS. Máy
ATM (Automated Teller Machine) – thời gian gần đây đã trở nên hết sức quen thuộc –
là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành dùng để
rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác tại các máy ATM. OCB phát hành
thẻ ATM Lucky Oricombank, với phương châm An toàn – Nhanh chóng – Mọi lúc –

nghiệp trên tinh thần mang lại lợi ích cho cả nhân viên và công ty.
11
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
3.5. Nguồn vốn kinh doanh
Từ lúc ra đời nguồn vốn điều lệ của OCB lên tục được gia tăng qua các năm :
Bảng 3 : Vốn điều lệ của OCB qua các năm
TT Năm Vốn điều lệ
1 1996 70
2 2003 101,35
3 2004 200
4 2005 300
5 2006 567
6 2007 1110
7 2008 1474,477
8 2009 2000
Vốn điều lệ hiện tại của OCB là 2.000.000.000.000 đồng, với thành phần cổ đông và tỉ
trọng cổ phần nắm giữ như sau :
Bảng 4 : Thành phần cổ đông của OCB
TT Cổ đông Tỷ trọng
1 Tổ chức Đảng, CĐ và cổ đông khác 10,500%
2 Doanh nghiệp Nhà nước 25,236%
3 Công ty cổ phần, TNHH 16,000%
4 Cá nhân 38,.264%
5 Đơn vị Nước ngoài 10,000%
Trong đó các cổ đông sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên là :
- Tổng Công ty Bến Thành (SUNIMEX).
- Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp. Hồ Chí Minh.
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK).
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (SAVICO).
- Ngân hàng BNP Paribas (Pháp)

kéo theo dòng luân chuyển tiền tệ cần tới hoạt động của ngân hàng.
Thách thức : Môi trường kinh tế nhiều thuận lợi như vậy nên cũng đã thu hút nhiều đối
thủ cạnh tranh, bao gồm cả các ngân hàng TMCP trong nước, ngân hàng liên doanh và
cả các ngân hàng nước ngoài. Điều này đòi hỏi OCB phải đáp ứng được các điều kiện
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và phát triển trên thị trường.
4.4. Môi trường khoa học công nghệ
Đặc điểm : Đang có sự ra đời và ứng dụng các công nghệ mới hiện đại vào lĩnh vực
ngân hàng.
Cơ hội : Tạo điều kiện để OCB có thể hiện đại hóa hoạt động của mình, tăng thêm khả
năng phục vụ khách hàng và tăng sức cạnh tranh.
Thách thức : Yêu cầu một nguồn vốn lớn và chiến lược đầu tư công nghệ hợp lý, đồng
thời cũng làm sự cạnh tranh giữa OCB với các ngân hàng khác càng khốc liệt và khó
khăn hơn.
4.5. Môi trường chính trị pháp luật
Đặc điểm : Hiện khuôn khổ pháp lý đang dần hoàn thiện và phù hợp với thông lệ quốc
tế, xu hướng sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với các cam kết quốc tế
của Việt Nam sẽ tạo ra sự bình đẳng, tự chủ cho các ngân hàng trong kinh doanh, từng
13
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
bước phân chia lại thị phần giữa các nhóm ngân hàng theo hướng cân bằng hơn, thị
phần của ngân hàng thương mại nhà nước có thể giảm và nhường chỗ cho các nhóm
ngân hàng khác, nhất là tại các thành phố và khu đô thị lớn.
Cơ hội : Các ngân hàng thương mại không thuộc nhà nước như OCB được đối xử bình
đẳng tự do hơn trong kinh doanh, có điều kiện thông tin đa dạng đầy đủ và chuẩn mực
hơn.
Thách thức : Nhiều loại hình ngân hàng tham gia thị trường như ngân hàng thương
mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, liên doanh hay 100% vốn nước ngoài sẽ
tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn.
4.6. Môi trường văn hóa xã hội
Đặc điểm : Trình độ dân trí đang ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng các

xuất kinh doanh phát triển và đời sống người dân được nâng cao nên nhu cầu về dịch
vụ ngân hàng cũng tăng lên, và cũng là do sự phấn đấu của đội ngũ nhân viên OCB
cũng như chiến lược của ban lãnh đạo. Tuy nhiên năm 2008 lợi nhuận lại bị sụt giảm :
Biểu đồ 1 : Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận
15
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
(Đơn vị : triệu đồng)
Sở dĩ như vậy là do một số nguyên nhân sau :
Thứ nhất, do năm 2008 là năm cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu nên hoạt
động của các ngân hàng nói chung đều gặp khó khăn, dẫn tới việc giảm doanh thu và
tăng thêm một số loại chi phí : Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà tổ chức tín dụng
chịu rủi ro giảm, chi phí trả lãi tăng trong khi doanh thu từ cho vay lại giảm, chi phí dự
phòng giảm giá cổ phiếu niêm yết của góp vốn, đầu tư dài hạn tăng…
Thứ hai, trong năm này OCB tổ chức xây dựng và sửa chửa một số chi nhánh nên chi
phí xây dựng cơ bản tăng :
Bảng 6 : Chi phí xây dựng cơ bản năm 2007 – 2008 (đơn vị : triệu đồng)
Năm Chi phí
2007 9.358
2008 13.115
Thứ ba, trong năm này thị trường chứng khoán có nhiều biến động theo xu hướng tiêu
cực và do hoạt động đầu tư chứng khoán không thực sự đúng đắn của OCB nên doanh
thu từ đầu tư chứng khoán giảm :
Bảng 7 : Doanh thu từ đầu tư chứng khoán (đơn vị : triệu đồng)
Năm Doanh thu đầu tư chứng khoán
2007 109.246
2008 59.515

16
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Tuy nhiên đến năm 2009, nhờ đánh giá được ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cũng

2.1. Quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là quan trọng nhất trong các nguồn lực của doanh nghiệp .
Thực tế đã chứng minh đầu tư vào nguồn nhân lực mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so
với đầu tư đối mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác trong quá trình sản xuất và
kinh doanh. Đó cũng là lý do OCB rất chú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.
2.1.1. Phương châm tuyển dụng
Việc tuyển dụng của OCB luôn tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, không phân
biệt giới tính, tôn giáo, dân tộc, quốc tịch…Tất cả các ứng viên dự tuyển vào OCB
được tuyển dụng một cách công bằng, khách quan dựa trên kinh nghiệm, năng lực,
trình độ công tác phù hợp với nhu cầu tuyển dụng.
2.1.2. Phẩm chất nhân viên
OCB cố gắng để tất cả nhân viên đều có các phẩm chất tốt :
Tôn trọng lãnh đạo, khách hàng và đồng nghiệp
Trung thực, đoàn kết và hỗ trợ nhau trong công tác.
Tự tin, chủ động và sáng tạo trong công việc
Ham học hỏi, say mê hứng thú trong công tác
Có tinh thần trách nhiệm và tính hiệu quả cao.
2.1.3. Chính sách lương thưởng
Để thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, OCB luôn chú ý đến
việc thỏa mãn nhu cầu phát triển toàn diện của nhân viên thể hiện qua những chính
sách và chế độ sau:
18
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Chính sách lương thưởng: OCB áp dụng chi trả lương hàng tháng cho CB-NV, thưởng
tháng 13, thưởng năng suất theo từng quý và xét thưởng cuối năm theo mức độ hoàn
thành chỉ tiêu và nhiệm vụ của từng cá nhân và đơn vị.
Chế độ nâng lương: Ngoài việc xét nâng bậc lương theo định kỳ, OCB còn áp dụng
nâng bậc lương trước hạn cho những nhân viên có thành tích tốt, có ý tưởng sáng tạo
trong công tác để động viên kiệp thời những lao động giỏi, tạo công bằng và cạnh

sản cố định hữu hình (TSCĐHH) đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng :
19
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
Bảng 9 : Nguyên giá TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
Năm Giá trị (triệu đồng)
2006 6033
2007 6670
2008 11269
2009 13247
Ta có thể thấy nguyên giá TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng liên tục
tăng trong các năm từ 2006-2009. Đó trước hết là do OCB liên tục tăng cường đầu tư
vào cơ sở vật chất và công nghệ nên nguyên giá TSCĐHH đang sử dụng cũng tăng
lên, nhưng bên cạnh đó là do công tác bảo dưỡng và sửa chữa được cải thiện nên có
khả năng kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐHH hơn.
2.3. Quản trị tài chính
Vì ngân hàng là một tổ chức tín dụng nên hoạt động quản trị tài chính hết sức được
OCB coi trọng. Để đảm bảo việc sử dụng vốn có hiệu quả, OCB đã không ngừng tăng
chi phí xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn và đã đạt được các kết quả tốt, thể
hiện qua tiền gửi của khách hàng tăng qua các năm :
Bảng 10 : Tiền gửi của khách hàng
Năm Số tiền (triệu đồng)
2006 4.109.566
2007 5.771.744
2008 6.796.187
2009 8.292.741
Đồng thời trong điều kiện thị trường tài chính có nhiều biến động như hiện nay, để
đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả OCB đã rất coi trọng tới hoạt động quản trị
rủi ro, thể hiện qua bảng sau :
Bảng 11 : Dự phòng rủi ro tín dụng
Năm Số tiền

phân chia thị trường bởi nhiều kênh huy động vốn khác như : tiết kiệm bưu điện, bảo
hiểm, các tổ chức tài chính khác đã gây nhiều khó khăn trong hoạt động huy động vốn
của OCB. Chính vì thế sức mạnh thị trường và tầm ảnh hưởng của OCB là chưa thật
lớn, chưa đáp ứng được kỳ vọng. Hình ảnh, thương hiệu của OCB chưa tạo được ấn
tượng thực sự sâu sắc. Các sản phẩm, dịch vụ chưa đa dạng bằng một số ngân hàng
lớn.
Việc thu hút và sử dụng nguồn nhân lực của OCB còn gặp khó khăn. Quá trình dịch
chuyển các nguồn nhân sự chất lượng cao trong lĩnh vực ngân hàng tài chính diễn ra
phổ biến, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Nó xuất phát từ hai nguyên
nhân: Thứ nhất, thị trường dịch vụ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán phát
triển với tốc độ cao, yêu cầu về việc mở rộng địa bàn hoạt động, phát triển mạng lưới
là yêu cầu cấp bách, điều này dẫn đến nhu cầu về nhân sự trong các lĩnh vực này tăng
cao. Thứ hai, việc tuyển mới sẽ không hiệu quả bằng việc thu hút các nhân sự có chất
21
Nguyễn Thế Trung Lớp: QTKD TH48C
lượng cao tại các ngân hàng khác. Trong khi đó quy mô và hình ảnh của OCB chưa
bằng được với các ngân hàng lớn, dẫn đầu thị trường nên việc thu hút và giữ chân
người lao động là một vấn đề đối với OCB.
2. Một số kiến nghị và giải pháp trong thời gian tới.
Về cơ cấu tổ chức : Hoàn thiện tổ chức bộ máy từ hội sở chính đến các chi nhánh theo
hướng khẩn trương quy hoạch, sắp xếp lại đi đôi với tiếp tục mở rộng hợp lý mạng
lưới chi nhánh, điểm giao dịch và các kênh phân phối khác, chú trọng đa dạng hóa các
kênh phân phối từ xa và các kênh phân phối điện tử, tự động. Phát triển các cơ sở chấp
nhận thẻ và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
Chuẩn hoá các quy trình, thủ tục quản lý và tác nghiệp. Theo đó, các hệ thống quản lý
khách hàng, quản lý tín dụng, quản lý tài chính đặc biệt là quản lý rủi ro sẽ được hoàn
thiện và nâng cao chất lượng theo chuẩn mực quốc tế.
Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản lý nội bộ và hệ thống kế toán
quản lý nhằm hỗ trợ công tác quản lý kinh doanh, ứng dụng hiệu quả các hệ thống
thông tin quản lý trong việc hỗ trợ ra quyết định trong hoạt động kinh doanh cũng như

cổ phần Phương Đông.
7. Website OCB www.ocb.com.vn
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status