những giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động của vụ quản lý dự án đtnn hiện nay - Pdf 10

Mục lục
Trang
Lời nói đầu 2
Chơng 1: Quá trình hình thành và phát triển 4
I. Quá trình hình thành và phát triển của Bộ kế hoạch và Đầu t: 4
II. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và
Đầu t:
6
1. Cơ cấu tổ chức : 6
2. Nhiệm vụ và quyền hạn : 8
Chơng 2: Tình hình hoạt động của vụ quản lý dự án đầu t nớc
ngoài :
11
I. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Vụ Quản lý dự án
đầu t nớc ngoài:
11
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vụ Quản lý dự án ĐTNN:
11
2. Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Quản lý dự án ĐTNN:
12
II. Tình hình hoạt động của Vụ Quản lý dự án ĐTNN trong thời
gian qua:
12
Chơng 3: Những giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động của vụ
quản lý dự án ĐTNN hiện nay:
18
I. Những thuận lợi và khó khăn của Vụ trong việc thực hiện công
tác
18
1. Thuận lợi :
18

giỏi. Cho nên em đã chọn cơ sở thực tập ở Vụ quản lý dự án ĐTNN thuộc Bộ
kế hoạch và Đầu t nhằm tìm hiểu thêm công việc quản lý các dự án, để từ đó
rút ra các bài học kinh nghiệm cho công việc sau này.
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
2
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu của bản thân, cùng với sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Anh Minh và các cô chú tại cơ sở
thực tập em đã hoàn thành xong bản Báo cáo thực tập tổng hợp. Bản báo cáo
thực tập tổng hợp của em gồm có 3 phần:
Chơng 1: Quá trình hình thành và phát triển
Chơng 2: Tình hình hoạt động của Vụ Quản lý dự án đầu t nớc ngoài
Chơng 3: Những giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động của Vụ Quản
lý dự án ĐTNN hiện nay:
Hà nội, ngày 29 tháng 01 năm 2002
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
3
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
Chơng 1
Quá trình hình thành và phát triển
I. Quá trình hình thành và phát triển của Bộ kế hoạch và Đầu t:
Chúng ta đều biết rằng khi thực hiện bất cứ một công việc nào muốn đạt
hiệu quả cao đều phải đặt ra các kế hoạch cụ thể để thực hiện công việc đó.
Cũng tơng tự nh vậy đối với một bộ máy hay tổ chức đều phải có bộ phận
mang tính chất kế hoạch. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc ra
quyết định, xác định mục tiêu mà bộ máy hay tổ chức đó hớng đến. Ngoài ra
nó còn là cơ sở để đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu đó.
Đối với một bộ máy chính quyền thì sự quan trọng của bộ phận kế hoạch
còn đợc thể hiện rõ nét hơn. Nó không chỉ làm chức năng tham mu, tổng hợp,
đề ra các kế hoạch mục tiêu cho các bộ phận khác, mà quan trọng hơn là giúp

kê, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và từ đó hệ thống kế hoạch từ trung ơng
đến địa phơng đợc thành lập bao gồm:
- Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia.
- Các bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung ơng.
- Ban kế hoạch Khu, Tỉnh, Huyện nằm trong uỷ ban hành chính Khu,
Tỉnh, Huyện.
Ngày 6 tháng 10 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 158/CP
quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc.
Ngày 25 tháng 3 năm 1974, Hội đồng Chính phủ chính thức phê chuẩn
điều lệ về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc bằng Nghị
định 49/CP.
Ngày 12 tháng 8 năm1994, Chính phủ ban hành Nghị định 68/CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế
hoạch Nhà nớc.
Ngày 21 tháng 10 năm1995, thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ 8 Quốc hội
khoá IX sát nhập Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc và Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác và
đầu t thành Bộ Kế hoạch và Đầu t.
Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quan của chính phủ thực hiện những chức
năng sau:
- Tham mu tổng hợp về xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của cả nớc.
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
5
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
- Tham mu về cơ chế chính sách quản lý kinh tế,quản lý nhà nớc về lĩnh
vực đầu t trong và ngoài nớc.
- Giúp Chính phủ phối hợp điều hành thực hiện các mục tiêu và cân đối
chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
II. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu t:
1. Cơ cấu tổ chức:

6. Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế miền Nam.
7. Trung tâm thông tin.
b. Những đơn vị mang tính nghiệp vụ:
8. Vụ kinh tế Đối ngoại
9. Vụ Quan hệ Lào - Căm phu chia.
10. Vụ Pháp luật và Đầu t nớc ngoài.
11. Vụ Đầu t nớc ngoài.
12. Vụ Quản lý dự án Đầu t nớc ngoài.
13. Vụ Quản lý Khu Công nghiệp và Khu chế xuất
14. Vụ Doanh nghiệp.
15. Vụ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
16. Vụ Công nghiệp.
17. Vụ Thơng mại dịch vụ.
18. Vụ Cơ sở Hạ tầng.
19. Vụ Lao động văn hoá xã hội
20. Vụ Khoa học Giáo dục và Môi trờng.
21. Văn phòng Thẩm định dự ắn đầu t.
22. Văn phòng Xét thầu Quốc gia.
23. Cơ quan đại diện phía Nam.
24. Vụ Quốc phòng an ninh.
25. Vụ Tổ chức cán bộ.
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
7
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
26. Văn phòng bộ.
27. Trờng nghiệp vụ kế toán kinh doanh Đà Nẵng
28. Tạp chí kinh tế dự báo.
29. Báo Đầu t.
Mỗi đơn vị, vụ, viện trong Bộ Kế hoạch và Đầu t đều đảm nhiệm những
chức năng, nhiệm vụ riêng của mình (do Bộ trởng quy định cụ thể ). Riêng

- Hớng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Uỷ ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng và cân đối tổng
hợp kế hoạch, kể cả kế hoạch thu hút đầu t nớc ngoài, phù hợp với chiến lợc
phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc, ngành kinh tế và vùng lãnh thổ đã đợc
phê duyệt.
- Hớng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ,
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng trong việc thực
hiện quy hoạch,kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; các chơng trình, chính
sách của Nhà nớc đối với việc đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam và
của Việt Nam ra nớc ngoài.
Điều hoà và phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh tế
quốc dân; chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch về một số lĩnh vực
do Chính phủ giao; làm đầu mối phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong
việc xử lý các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực đầu t trực tiếp của nớc ngoài
và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án đầu t trên.
- Làm Chủ tịch các Hội đồng cấp Nhà nớc: Xét duyệt định mức kinh tế -
kỹ thuật, xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc, là cơ
quan thờng trực Hội đồng thẩm định dự án đầu t trong nớc và ngoài nớc, là
cơ quan đầu mối trong việc điều phối quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA,
quản lý đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép đầu t cho các liên doanh, liên kết
của nớc ngoài vào Việt Nam và ngợc lại. Quản lý Nhà nớc đối với các tổ chức
dịch vụ t vấn đầu t.
- Trình Thủ tớng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ nhà nớc.
- Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý các thông tin về phát triển
kinh tế - xã hội trong nớc và nớc ngoài phục vụ cho việc xây dựng và điều
hành kế hoạch.
- Tổ chức đào tạo lại và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công
chức, viên chức thuộc Bộ quản lý.
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
9

- Nhóm văn th.
Vụ Quản lý dự án đầu t nớc ngoài tổ chức làm việc theo chế độ chuyên
viên. Lãnh đạo vụ gồm 1 Vụ trởng và một số Phó Vụ trởng giúp việc, biên chế
của vụ do Bọ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t quyết định. Vụ có phân vụ tại cơ
quan đại diện phía Nam do đồng chí Vụ phó phụ trách.
Việc sắp xếp nhân sự của Vụ vào các nhóm đợc Vụ trởng quyết định trên
cơ sở nhiệm vụ cụ thể của từng thời kỳ. Mỗi thành viên của Vụ có thể tham
gia vào một hoạc nhiều nhóm theo sự phân công của Vụ trởng.
Vụ trởng Vụ Quản lý dự án ĐTNN có trách nhiệm soạn thảo quy chế làm
việc, quan hệ công tác với các đơn vị liên quan trình Bộ trởng Bộ Kế hoạch và
Đầu t xem xét quyết định.
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
11
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
Các nhóm công tác, các chuyên viên có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình đợc giao để thựcnhiện tốt chức năng và nhiệm vụ của Vụ.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Quản lý dự án ĐTNN:
Vụ Quản lý dự án ĐTNN có chức năng là giúp Bộ trởng theo dõi và quản
lý Nhà nớc về các dự án đầu t nớc ngoài sau khi đã đợc cấp giấy phép, với các
nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Hớng dẫn triển khai thực hiện các dự án sau khi đợc cấp giấu phép đầu t.
- Theo dõi tình hình các chủ đầu t thực hiện các quy địnhtại giấy phép đầu
t, các quy định của pháp luật; kiến nghị các vấn đề nghiên cứu về chính sách
và luật pháp đầu t.
- Phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan kiến nghị việc điều chỉnh
giấy phép đầu t, cho phép chuyển nhợng vốn, kết thúc hoạt động, rút giấy
phép và giải thể trớc thời hạn các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Làm đầu mối với các bộ, Địa phơngliên quan giải quyết những vấn đề
phát sinh tại các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Làm đầu mối tổ chức kiểm tra hoạt động của các xí nghiệp có vốn đầu t

không phân cấp về địa phơng và theo dõi, tham gia ý kiến với các địa phơng
đối với các dự án đã phân cấp; đồng thời phối hợp với Vụ Quản lý Khu công
nghiêp - Khu chế xuất trong việc quản lý gần 500 dự án trong các KCN-
KCX.
- Trong chức năng của mình, Vụ đã đa vào máy tính hầu nh toàn bộ các
thông tin liên quan đến các dự án trong phạm vi quản lý của Vụ nh: tình hình
góp vốn, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, doanh thu,từ đó có thể cung cấp
thông tin cho các cấp lãnh đạo, xử lý các kiến nghị của doanh nghiệp và phục
vụ cho công tác quản ký.
Ngoài ra còn cung cấp toàn bộ các thông tin liên quan đến tình hình, kết
quả hoạt động ĐTNN trên toàn quốc theo vùng lãnh thổ, ngành, nớc đầu t,
sản phẩm,phục vụ công tác nghiên cứu, tổng hợp của các cơ quan trong
ngoài Bộ, phục vụ công tác đối ngoại của các cơ quan ngoại giao, các đoàn
công tác của Nhà nớc.
Trong năm 1999, Vụ đãtiếp nhận 7.358 văn bản, xử lý công văn đầu ra
2013 văn bản.
- Về công tác xây dựng và hớng dẫn thực hiện chính sách, vụ đã tích cực
tham gia vao việc soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo các Nghị định, Thông t các
văn bản hớng dẫn nh:
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
13
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
+ Chủ trì soạn thảo Thông t hớng dẫn việc thanh lý các Doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
+ Tham gia góp ý vào việc xây dựng các chính sách về quản lý tài
chính, chính sách nội địa hoá ngành ô tô, xe máy, điện - điện tử, chính sách lao
động, tiền lơng trong các Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
+ Tham gia soạn thảo Quyết định số 53/1999/QĐ-ttg ngày 26 thánh
3 năm 1999 của Thủ tớng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích hoạt
động vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

các ngành, các cấp,
- Đã xử lý và phát đi gần 2000 văn bản giúp đỡ tháo gỡ và giải quyết các
khó khăn cho các Doanh nghiệp có vốn FDI, cha kể việc đã làm thủ tục điều
chỉnh Giấy phép đầu t (điều chỉnh đất đai, u đãi tài chính, tỉ lệ tiêu thụ sản
phẩm, ) cho nhiều dự án khác với số vốn tăng thêm trên 400 triệu USD.
- Vụ đã thực hiện toàn diện các công việc chuyên môn, đoàn thể, xã hội,
học tập và nghiên cứu. Trong năm, Lãnh đạo vụ đã có trên 20 các thông báo
công việc để thực hiện chơng trình công tác năm 2000 cho từng tháng và từng
giai đoạn cụ thể.
- Tham gia tích cực vào soạn thảo Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài năm
2000, Nghị định hớng dẫn thi hành Luật ( Nghị định 24 ).
- Chủ trì soạn thảo Thông t hớng dẫn thực hiện Luật đầu t nớc ngoài
(Thông t 12 ) do Lãnh đạo Bộ trực tiếp giao.
Ngoài ra Vụ còn thực hiện nhiều công việc chuyên môn quan trọng và đột
xuất nh:
- Tại diễn đàn kinh tế t nhân và hội nghị tài trợ ( CG) giữa kỳ tổ chức vào
tháng 8 năm 2000 tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Lạt, Bộ trởng đã giao
cho Vụ quản lý dự án làm đầu mối, làm tổ trởng tổ công tác liên ngành để
phối hợp với nhóm sản xuất và phân phối ( M & D ) thuộc cộng đồng các
Doanh nghiệp, các nhà tài trợ nớc ngoài, xử lý các vớng mắc của các Doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Kết quả là tại Hội nghị CG cho 2001 và diễn
đàn kinh tế t nhân vừa qua, đóng góp của tổ công tác liên ngành đã đợc đánh
giá cao, góp phần vào thắng lợi của Hội nghị CG cho 2001 ( trong 25 vấn đề
do phía nớc ngoài đặt ra trớc đây cha đợc xử lý, nay qua 2 phiên họp chính
thức với các Bộ, ngành liên quan và nhóm M & D, 10 vấn đề đã đợc giải
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
15
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
quyết, các vấn đề khác đã đợc làm rõ, các vấn đề còn lại đang đợc xem xét
tiếp).

Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
- Tham gia soạn thảo Quy chế cổ phần hoá doanh nghiệp FDI, sửa đổi quy
chế khu công nghiệp, sửa đổi Quyết định 229 của Bộ KH&ĐT về danh mục
sản phẩm xuất khẩu 80%.
- Góp ý dự thảo Pháp lệnh đấu thầu, Luật lao động, Luật đất đai sửa đổi,
Quy chế quản lý đầu t nớc ngoài của Hà Nội.
- Thực hiện các công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, cũng nh các
công tác nội bộ khác.
Năm 2002
Vụ đã đa ra chơng trình công tác năm 2002 nhăm thực hiện tốt nhiệm vụ
đợc giao, trớc mắt tập trung vào việc triển khai thực hiện Nghị quyết 09 của
Chính phủ và chỉ thị 19 của Thủ tớng Chính phủ về đầu t nớc ngoài giai đoạn
năm 2001 - 2005. Xin nêu một số đầu việc lớn:
- Xây dựng Quy chế phối hợp quản lý hoạt động đàu t nớc ngoài.
- Tham gia chơng trình hoàn thiện pháp luật về đầu t nớc ngoài.
- Tổ chức kiểm tra một số doanh ngiệp FDI theo đúng quy định hiện hành
và chức năng nhiệm vụ đợc giao.
- Phối hợp triển khai thí điểm cổ phần hoá doanh ngiệp có vốn đầu t nớc
ngoài.
- Hoàn thành đề tài nghiên cứu nâng cao chất lợng thông tin báo cáo
thông kê FDI, phục vụ cho việc nắm tình hình hoạt động của các dự án đầu t
nớc ngoài.
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành nghiên cứu các đề tài hoặc thực hiện
các đề án chuyên ngành nh:
+ Nội địa hoá ngành ô tô, xe máy .
+ Đề án hạn chế nguy cơ chuyển đổi hình thức đầu t từ liên doanh thành
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
+ Đề tài đánh giá hiệu kinh tế - xã hội của FDI và tác động của FDI đến
sự tăng trởng kinh tế của nớc ta.
+ Đề tài tăng cờng năng lực quản lý của bộ máy Nhà nớc trong hoạt động

đầu t nớc ngoài nên nhìn chung nhiêù Bộ, Uỷ ban nhân dân địa phơng đẵ
nhận thức đợc rõ vai trò quan trọng trong công tác quản lý Doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài nên đã có sự phối hợp chặt chẽ hơn trong quản lý các
Doanh nghiệp. Chế độ báo cáo và thông tin qua lại giữa Bộ và các địa phơng
đợc duy trì đều đặn, đã giúp cho công tác quản lý của Vụ đợc kịp thời, bao
quát và sâu rông hơn.
- Thông qua Chi bộ, côngđoàn, Vụ đã thơng xuyên nhận đợc sự chỉ đạo
của Đảng uỷ, Công đoàn cơ quan trong việc thực hiện công tác chuyên môn
cũng nh công tác Đảng, đoàn thể quần chúng.
- Lãnh đạo Vụ, Chi uỷ đoàn kết, nhất trí trong chỉ đạo, quản lý và điều
hành chung.
- Tập thể chi bộ, Vụ đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc.
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
19
Báo cáo thực tập tổng hơp Nguyễn Thanh Tùng
2. Khó khăn :
Mặc dù có khá nhiều thuân lợi xong cũng có nhiều khó khăn gây cản trở
cho các hoạt động của Vụ nh :
- Tuy công tác quản lý Nhà nớc đối với Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài đã đợc luật hoá và phân công cụ thể, nhng do công việc khá nhiều và
phức tạp nên một số địa phơng còn lúng túng trong việc thực hiện, sự phối
hợp ( chế độ báo cáo, cung cấp thông tin ) cha đi vào nề nếp và còn chậm.
Ngoài ra việc phối hợp giữa chuyên viên phụ trách từng Địa phơng với
các địa phơng đó để nắm chắc các vấn đề phát sinh, cùng địa phơng giải quyết
nhiều lúc còn cha tốt làm ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động của Vụ và cả hoạt
động ở các địa phơng. ở đây có thể nêu ra nhiều nguyên nhân nh thiếu phơng
tiện đi lại, máy tính cha đợc nối mạng với các địa phơng nhng một phần còn
do tinh thần trách nhiệm của CBVC cha cao, còn ỷ lại.
- Một số cán bộ vì còn phải tiếp tục bồi dỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ
chuyên môn, ngoại ngữ, sử dụng máy vi tính nên cha thể phát huy ngay đợc

đảng viên trong vụ.
- Tạo môi trờng làm việc tốt để phát huy triệt để khả năng của mỗi ngời.
- Cần kiên quyết xử lý các hiện tợng gây phiền hà, xử lý công việc chậm
trễ, làm lộ thông tin, vi phạm quy chế bảo mật tài liệu. Đồng thời cần có chế
độ khen thởng công bằng hợp lý cho các nhân viên khi hoàn thành tốt nhiệm
vụ để tạo sự hng phấn đối với công việc, làm tăng sự tận tụy, gắn chặt ý thức
trách nhiệm của mỗi ngời với công việc đợc giao.
Quản trị kinh doanh quốc tế 40B
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status