giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần giám định vinacontrol chi nhánh hà nội - Pdf 10

Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Đề Tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần giám
định Vinacontrol Chi nhánh Hà Nội .
Lời mở đầu
Sự đổi mới sâu sắc và mạnh mẽ của nền kinh tế theo hớng nhiều thành phần,
có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một
hớng đi hợp lý để theo kịp xu thế phát triển đất nớc nói riêng và theo kịp tiến bộ
thế giới nói chung. Do vậy, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho
việc đầu t phát triển là ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải huy
động cao độ cả nguồn vốn trong nớc lẫn nguồn vốn nớc ngoài, đồng thời phải
đảm bảo sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, trên cơ sở tôn trọng các nguyên
tắc tài chính, tín dụng.
Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định
và đáp ứng đợc nhu cầu vốn thờng xuyên, cần thiết, tối thiểu; phải xác định đợc
doanh nghiệp mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn; hiệu quả sử dụng vốn ra
sao và các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp mình. Đây cũng chính là những vấn đề rất đáng quan tâm hiện nay
và thu hút sự chú ý của các nhà đầu t tài chính doanh nghiệp.
Từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn nêu trên, trong thời gian thực tập, em đã dần
tiếp cận với thực tiễn và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã đợc trang bị trong
suốt quá trình học tập. Đồng thời, khi đi sâu tìm hiểu thực tế và nghiên cứu về
Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol chi nhánh Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ
tận tình của thầy giáo Phan Hữu Nghị và các phòng ban của công ty, đặc biệt là
phòng hành chính kế toán, em càng thấy rõ đợc tầm quan trọng và bức thiết của
vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung
và của Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol nói riêng. Do đó, em đã chọn đề
tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần
giám định Vinacontrol Chi nhánh Hà Nội làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình. Nội dung của chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận, bao gồm:
CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn cuả

kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Các đặc tr ng cơ bản của vốn :
Vốn là một quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là
mục đích tích luỹ của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp có trớc khi diễn ra
hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn thay
đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dới hình thái tiền, vừa tồn tại dới hình thái vật
t hoặc tài sản vô hình, nhng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.
2
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Chúng ta cần phân biệt ở đây giữa tiền và vốn. Tiền đợc gọi là vốn phải đồng
thời thoả mãn những điều kiện sau:
Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định (tiền phải đợc
đảm bảo bằng một lợng tài sản có thực).
Thứ hai, tiền phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định, đủ sức để
đầu t cho một dự án kinh doanh.
Thứ ba, khi đã đủ về số lợng, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời.
Cách vận động và phơng thức vận động của tiền lại do phơng thức đầu t kinh
doanh quyết định. Trong thực tế, các doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng thức
đầu t vốn theo các mô hình khác nhau miễn sao đạt đợc mục tiêu có mức doanh
lợi cao và nằm trong khuôn khổ của pháp luật.
Trong nền kinh tế thị trờng, giá trị thực của một doanh nghiệp không phải chỉ
là phép cộng giản đơn các loại vốn cố định và vốn lu động hiện có mà còn tính
đến giá trị của những tài sản khác có khả năng sinh lời của doanh nghiệp nh vị trí
địa lý của doanh nghiệp, bí quyết về công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín
của nhãn hiệu sản phẩm trên thị trờng, uy tín của ngời lãnh đạo doanh nghiệp,
trình độ tay nghề công nhân Những tài sản trên đợc gọi là tài sản vô hình.
Những tài sản này có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Vì thế, khi góp vốn liên doanh, các hội viên có thể góp bằng tiền,
vật t, máy móc thiết bị, nhà xởng, đất kinh doanh và cả bí quyết kỹ thuật hoặc khả

càng cao, sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu vốn
cho hoạt động kinh doanh và nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp
cho sự đầu t phát triển ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy
động cao độ nguồn vốn bên trong đồng thời phải tìm cách huy động nguồn vốn
bên ngoài để đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp làm phát sinh lợi nhuận, tức là hoạt động kinh
doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là
cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị
trờng tiềm năng; từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể
sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
I.3/ Phân loại vốn của doanh nghiệp.
I.3.1/ Phân loại theo nguồn hình thành
4
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
a) Nguồn vốn chủ sở hữu
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm các bộ phận chủ yếu sau:
* Vốn góp ban đầu:
Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một
số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông chủ sở hữu góp. Khi nói đến nguồn
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của
doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn
của bản thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà

tăng.
Nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện đợc nếu nh doanh
nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, đợc phép tiếp tục đầu t. Đối với các
doanh nghiệp Nhà nớc thì việc tái đầu t phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh
lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích tái
đầu t của Nhà nớc.
Tuy nhiên, đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến
một số yếu tố rất nhạy cảm. Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho
tái đầu t, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông
không đợc nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức) nhng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn
cổ phần tăng lên của công ty.
Nh vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ
bằng nguồn vốn nội bộ. Điều này một mặt, khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu
lâu dài, nhng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trớc
mắt (ngắn hạn) do cổ đông chỉ nhận đợc một phần cổ tức nhỏ hơn. Nếu tỷ lệ chi
trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bị giảm
sút.
Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu t, chính sách phân phối cổ tức của
công ty cổ phần phải lu ý đến một số yếu tố có liên quan nh:
- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ.
- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trớc.
- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trờng và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của
công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó.
- Hiệu quả của việc tái đầu t.
* Phát hành cổ phiếu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở
hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới.
6
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp

chi phí phải trả khác.
Việc huy động các nguồn vốn này là rất quan trọng đối với doanh nghiệp để
đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh. Với sức ép về
7
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
chi phí sử dụng vốn vay, thời hạn hoàn trả vốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng
vốn tiết kiệm và hiệu quả. Mặt khác, việc tranh thủ chiếm dụng sử dụng các
khoản nợ phải trả trong thời hạn cho phép cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh.
Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này cũng có những mặt trái của nó.
Doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tốn kém về chi phí, về thời gian. Mặt
khác, nếu không tính toán chính xác và thận trọng, hiệu quả kinh doanh và lợi
nhuận của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng bởi lãi suất tiền vay. Vì vậy, doanh nghiệp
khi vay cần phải cân nhắc xem xét kỹ:
- Nếu hiệu quả thực tế của khoản vay không đủ để trả giá cả khoản vay thì
không nên vay.
- Nếu hiệu quả thực tế của khoản vay tơng đơng với giá cả khoản vay thì cân
nhắc kỹ, nhất là phải tính tới các rủi ro có thể xảy ra.
- Nếu hiệu quả thực tế các khoản vay cao hơn giá cả các khoản vay thì nên
vay vì vay tốt hơn là phát hành cổ phiếu (bán bớt quyền sở hữu tài sản).
Mỗi một loại hình doanh nghiệp cũng chỉ có thể khai thác huy động vốn trên
một số nguồn nhất định. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,
doanh nghiệp t nhân ngoài nguồn vốn tự có của mình thì có thể vay của các tổ
chức tài chính trung gian để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh nhng không thể sử
dụng giải pháp phát hành chứng khoán. Trong khi đó, đối với các công ty cổ
phần, để huy động vốn cho sản xuất kinh doanh thì thông qua việc phát hành
chứng khoán lại là chủ yếu. Việc nghiên cứu các nguồn vốn không chỉ giúp cho
các doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn và khai thác các nguồn vốn đó phục vụ quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tạo cho doanh nghiệp có biện

nghiệp. Song ngợc lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng
lại có ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn
cố định. Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong
quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất
quyết định.
Hai là, vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợc luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) t-
ơng ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ.
Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
9
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần
dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến
khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản
phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý
vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các
TSCĐ của doanh nghiệp.
Từ những phân tích nêu trên có thể đa ra khái niệm về vốn cố định nh sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
b) Vốn l u động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các t liệu lao động (TLLĐ) các

xuất, vốn lu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
I.3.3/ Phân loại theo tính chất sở hữu.
a) Vốn chủ sở hữu:
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm
các bộ phận chủ yếu sau:
Vốn góp ban đầu:
Khi doanh nghiệp đợc thành lập, chủ doanh nghiệp bao giờ cũng phải có một số
vốn nhất định gọi là vốn pháp định. Loại hình doanh nghiệp sẽ quyết định tính
chất và hình thức tạo vốn góp ban đầu:
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc,
chủ sở hữu doanh nghiệp là Nhà nớc.
Đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp. Mỗi cổ đông là một chủ
sở hữu công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm
giữ.
11
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp khác nh công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, cũng tơng tự nh trên; tức là vốn có thể do chủ
đầu t bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác góp Tỷ lệ và quy mô góp vốn
của các bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:
Đây là bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng để tái đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện đợc nếu doanh nghiệp đã - đang
hoạt động, có lợi nhuận, và đợc phép tiếp tục đầu t.
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia-nguồn vốn nội bộ là một phơng thức tạo
nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh
nghiệp giảm đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát hành cổ phiếu:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu

Phát hành trái phiếu công ty:
Trái phiếu là tên chung của giấy vay nợ dài và trung hạn. Trái phiếu doanh nghiệp
có nhiều loại, do đó, trớc khi phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và u nhợc điểm của
mỗi loại (chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành, và tính hấp dẫn của
trái phiếu).

II/ Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
II.1/ Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ:
Hiệu quả kinh tế và xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu
quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí hợp
lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có
tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối
với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả
của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ, năng lực khai thác và sử dụng nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh
13
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí. Nói một cách cụ
thể, hiệu quả sử dụng vốn chính là sự so sánh giữa lợi ích và chi phí, giữa lợi
nhuận thu đợc và vốn bỏ ra để thu đợc lợi nhuận đó.
Ngời ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng nhiều phơng pháp khác nhau và
thờng đợc lợng hoá thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh
lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của

công việc vô cùng cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý điều tiết của Nhà nớc thì cạnh tranh
là quy luật của thị trờng, nó cho phép tận dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh
nghiệp và của toàn xã hội; buộc doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành
sản phẩm để có thể đứng vững trên thơng trờng và làm tăng giá trị tài sản của chủ
sở hữu. Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng đầu của
doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trờng với những rủi ro tiềm tàng về tài chính
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài
chính. Đây là vấn đề có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng
huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán đợc bảo đảm,
doanh nghiệp có tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong
kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trờng. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp phải có vốn, trong
khi đó vốn của doanh nghiệp lại có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu tăng
giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh nâng cao
uy tín sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao động Vì khi hoạt
động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể nâng cao đợc uy tín
của mình trên thị trờng, mở rộng quy mô sản xuất tạo, thêm công ăn việc làm cho
ngời lao động và mức sống của ngời lao động cũng ngày càng đợc cải thiện. Điều
đó góp phần làm tăng năng suất lao động, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và
các ngành liên quan. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân
sách Nhà nớc.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những

Bên cạnh đó, ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu: hệ số đổi mới TSCĐ và hệ số
loại bỏ TSCĐ để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sản xuất của
TSCĐ.
- Hệ số đổi mới TSCĐ = Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Giá trị TSCĐ cuối kỳ
- Hệ số loại bỏ TSCĐ = Giá trị TSCĐ lạc hậu giảm trong kỳ
16
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Giá trị TSCĐ đầu kỳ
Hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về TSCĐ mà còn
phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của
doanh nghiệp.
Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ), doanh nghiệp sử
dụng hai chỉ tiêu sau:
+ Hiệu suất sử dụng = Doanh thu trong kỳ
VCĐ trong 1 kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị VCĐ đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem
lại bao nhiêu đơn vị doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
VCĐ càng cao.
VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của VCĐ có ở đầu kỳ
và cuối kỳ.
VCĐ đầu (hoặc cuối kỳ) là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ có ở đầu (hoặc
cuối kỳ) với khấu hao luỹ kế trong kỳ.
Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở cuối kỳ trớc chuyển sang.
Khấu hao luỹ kế = Khấu hao luỹ kế + Khấu hao tăng Khấu hao giảm
cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
+ Hiệu quả sử dụng = Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
VCĐ trong 1 kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đơn vị VCĐ đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh

dùng các chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay = Doanh thu
VLĐ VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động, nó cho biết vốn lu
động đợc quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
+ Thời gian của 1 vòng quay = Thời gian của 1 kỳ phân tích
VLĐ Số vòng quay VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay đợc một vòng, thời
gian của một vòng quay VLĐ càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và làm
ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.
+ Vòng quay = Giá vốn hàng hoá
dự trữ, tồn kho Tồn kho bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ
nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t,
hàng hoá hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
18
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật t, hàng hoá dự trữ đầu và
cuối kỳ.
Mặt khác, VLĐ thể hiện dới nhiều dạng TSLĐ khác nhau nh tiền mặt,
nguyên vật liệu, các khoản phải thu, nên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ chính
là đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhất phản
ánh chất lợng của công tác quản lý ngân quỹ và các khoản phải thu:
+ Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tổng số TSLĐ
Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh
toán trong vòng một năm, hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao
hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh

Tổng tài sản Tổng tài sản
+ Hệ số doanh lợi vốn = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất, đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của
một đồng vốn đầu t. Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu t, nó cho biết
một đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử dụng
vốn của ngời quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Trên đây các chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
của các doanh nghiệp.
III/ Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh
quản lý và sử dụng vốn nói riêng, doanh nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều
các nhân tố. Do vậy khi phân tích, đánh giá để đa ra các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố khách quan cũng
nh chủ quan ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình.
III.1/ Các nhân tố khách quan
Môi trờng tự nhiên
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp và đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: khí hậu, thời tiết, môi trờng, Các điều
kiện làm việc trong môi trờng tự nhiên thuận lợi sẽ góp phần làm tăng năng suất
lao động và tăng hiệu quả công việc, từ đó sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
20
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Môi trờng kinh tế
Bao gồm hệ thống pháp luật về kinh tế, các chủ trơng chính sách của Nhà n-

mặt, các tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng nhiều, thị trờng công nghệ biến
21
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
động không ngừng và chênh lệch trình độ công nghệ giữa các nớc là rất lớn, làn
sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng một mặt nó tạo điều kiện cho
doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi
trờng cạnh tranh gay gắt. Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp phải
xem xét đầu t vào công nghệ phù hợp, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng phơng
thức sản xuất hiện đại và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển của khoa
học kỹ thuật.
III.2/ Các nhân tố chủ quan
Loại hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp là một trong những yếu tố đầu tiên quyết định việc tổ
chức hoạt động của từng doanh nghiệp, quyết định quy mô cũng nh cơ cấu vốn
của doanh nghiệp đó. Với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp,
có những quy định sử dụng khác với các doanh nghiệp cổ phần, trách nhiệm hữu
hạn
Cùng với loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh hay đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng trong tìm nguồn
tài trợ, chính sách tài trợ tài sản, quay vòng luân chuyển vốn của doanh
nghiệp. Đối với ngành sản xuất vật chất, chu kì sản xuất thờng là dài, đòi hỏi quy
mô vốn lớn, trong đó tỷ trọng vốn cố định cao. Nhng với ngành thơng mại dịch
vụ, chu kì kinh doanh ngắn hơn, hàm lợng vốn lu động sử dụng thờng cao hơn
Đặc điểm về lực lợng lao động quản lý của doanh nghiệp
Con ngời là yếu tố không kém phần quan trọng trong việc sử dụng vốn hiệu quả
của doanh nghiệp. Con ngời phân tích, lập kế hoạch, dự toán nhu cầu vốn, cơ cấu
và chi phí vốn; con ngời trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh sử dụng vốn;
con ngời quản lý giám sát mọi hoạt động huy động, tài trợ vốn Nh vậy, trình độ
nhận thức, cũng nh quan niệm kinh doanh của các nhà quản lý; trình độ tay nghề,

quyết định lựa chọn của mỗi doanh nghiệp trong từng trờng hợp
là khác nhau.
Các nhân tố khác:
Các nhân tố nh: phơng án đầu t của doanh nghiệp, các mối quan hệ của doanh
nghiệp với khách hàng, với nhà cung cấp, với ngân hàng , đều có tác động
đến khả năng tạo uy tín trong huy động vốn, cũng nh đảm bảo vũng chắc cho
việc sử dụng vốn một cách hiệu quả.
23
Đặng Hải Dơng - Lớp TCC 46 Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
CHƯƠNG II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phần
giám định Vinacontrol chi nhánh Hà Nội .
I/ Tổng quan về công ty cổ phần Vinacontrol
I.1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vinacontrol
I.1.1/ Quá trình hình thành phát triển của công ty
Ngay sau ngay min Bc hon ton gii phúng ,cụng tỏc xut nhp khu c
hỡnh thnh v ngy cng m rng phc v cho cụng cuc xõy dng t
nc .Nh nc ta ó quan tõm n vic qun ly hng húa xut nhp khu .Vỡ
vy ngay t thỏng 4/1955 ,Phũng kim nghim hng húa xut nhp khu ó ra
i ,nm trong S Hi Quan Trung ng .
Trc tỡnh hỡnh cụng tỏc XNK ngy cng phỏt trin , B Thng nghip
(tin than ca B Ngoi Thng sau ny ) ó cú quyt inh s 514/BTN-TCCB
ngy 24/10/1957 tỏch phũng Kim nghim thuc S Hi Quan , thnh lp
Cc Kim nghim hng húa XNK .Cc Kim nghim hng húa XNK hot ng
theo iu l kim nghim hng húa XNK ó c Th tng Chớnh ph ban
hnh theo quyt nh s 1045/TTG ngy 13/9/1956 nhm qun lý hng húa
XNK v cht lng , s lng khi lng bao bỡ ,úng gúi ,ký mó hiu v.v v
cp giy chng nhn cho cỏc lụ hng hp cỏch xut khu nhm bo v v gi
uy tớn hng húa XNK ca Vit Nam trờn th trng th gii ,bo v quyn li
chớnh ỏng ca 2 bờn mua bỏn .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status