Chuyên đề thực tập Giáo viên hớng dẫn: Th.s Nguyễn Thu Thủy
LờI Mở ĐầU
Ngy nay vn b trớ mt cỏn b ỳng v trớ, cú nng lc
phự hp, hay tuyn chn c mt ngi lao ng cú trỡnh
chuyờn mụn, cú tay ngh, trung thnh vi doanh nghip, gn bú
vi cụng vic l mt vn quan trng c nhiu doanh nghip
quan tõm. Thm chớ vic b trớ s dng ngun nhõn lc nh th
no cho hp lý, xõy dng c mt h thng hon chnh hot ng
cú hiu qu luụn luụn l mc tiờu quan trng hng u ca cỏc
doanh nghip. Vỡ vy cỏc doanh nghip ó v ang hon thin dn
cụng tỏc tuyn dng nhm t c mc tiờu trờn. Vic hon thin
cụng tỏc tuyn dng ca doanh nghip cũn mang ý ngha xó hi l
nh hng, hng nghip cho ngi lao ng cú mt thun li
cho vic chn mt cụng vic phự hp vi kh nng, ng thi h
cng phỏt huy, phỏt trin kh nng ca bn thõn.
Trc tỡnh hỡnh hin nay xu hng sinh viờn cỏc trng i
hc kinh t núi riờng v cỏc trng i hc núi chung u tp
trung vo ngnh ngõn hng, khng nhng ch sinh viờn m ngay c
nhng ngi lao ng khỏc cha cú vic hay ó cú u mun xin
vo ngõn hng. Cú th núi ngnh ngõn hng ang l ngnh hp dn
i vi ngi lao ng núi chung. Vỡ vy nhu cu tuyn dng lao
ng nh th no c ngi lao ng quan tõm nhiu v tớnh
cnh tranh trong quỏ trỡnh tuyn chn v s dng lao ng cng
tr nờn gay gt. Chớnh vỡ vy ngnh ngõn hng núi chung cn hon
thin cụng tỏc tuyn dng lao ng nhm to ra c tớnh khỏch
quan trong tuyn chn, cng nh la chn c ngi lao ng
phự hp vi yờu cu ca ngõn hng.
Xut phỏt t tỡnh hỡnh thc t ti ngõn hng thng mi c
phn ỏ chõu(ACB), ngay t khi thnh lp ngõn hng ó chỳ trng
n cụng tỏc tuyn dng lao ng. Nhng trong tỡnh hỡnh mi vi
s phỏt trin ca ngõn hng cng vi nhu cu v lao ng cũn ln,
theo quyết định số 21/QĐ - TTGDHN ngày 31/10/2006 với nội
dung sau:
Loại chứng khoán : Cổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoán : ACB
Mệnh giá : 10.000đồng/cổ phiếu
Số lượng chứng khoán được đăng ký giao dịch 110.004.650
cổ phiếu
1.1.1.3 Các sự kiện khác
Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên
của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB - MasterCarrd
Năm 1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa.
Cũng trong năm nay bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng toàn
diện kéo dài hai năm do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực
- 3 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
ngân hàng thực hiện thông qua chương trình này, ACB đã nắm bắt
một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng
hiện đại, các chuẩn mực và thông lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt
trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và nghiên cứu ứng dụng trong
điều kiện Việt Nam.
Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hoá công
nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng,
nhằm trực tuyến hoá và tin học hoá hoạt động giao dịch và cuối
năm 2001 ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng
lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân
hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối
mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập
trung.
Năm 2000: ACB sau những bước chuẩn bị từ năm 1997, đã
thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển
Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng để
trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện
đầy đủ các chức năng của một ngân hàng bán lẻ. Danh mục sản phẩm của
ACB rất đa dạng tập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu, bao gồm
cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sau khi triển khai thực hiện chiến lược
tái cấu trúc, việc đa dạng hóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng
nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng đa trở thành công việc thuờng
xuyên và liên tục. Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ
tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao.
Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm
cả nội tệ lẫn ngoại tệ và vàng, thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.
Các sản phẩm huy động vốn của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của
dân cư và tổ chức.
Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với
mạng lưới phân phối trải rộng, ACB đa thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân cư và doanh nghiệp. Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều
kiện phát triển nhanh về quy mô, gia tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh
- 5 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
tranh chính trong hệ thống NHTMCP và thu hẹp khoảng cách với các
NHTMNN.
Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành
cho khách hàng cá nhân. ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam cung cấp các loại tín dụng cho cá nhân như: cho vay trả góp mua
nhà, nền nhà, sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay tín chấp dựa
trên thu nhập người vay, cho vay du học, v.v
Các dịch vụ ngân hàng do ACB cung cấp có hàm lượng công nghệ
cao, phù hợp với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu khách hàng
tại từng thời kỳ.
Một sản phẩm gắn liền với hình ảnh và thương hiệu ACB trên thị
này.
1.1.2.1.2 Huy động vốn
Nguồn vốn huy động của ACB các năm qua tăng cao, tính đến đến
cuối năm 2005 là 22.341 tỷ đồng và đến 31/12/2006 là 38.086 tỷ đồng. Tính
đến thời điểm 30/9/2007, tổng vốn huy động đạt 61.286 tỷ đồng. Tốc độ tăng
trưởng vốn huy động duy trì ở mức cao, đạt 55,65% trong năm 2006; 70,47%
trong năm 2007.
Tiền vay từ ngân hàng
Đến 30/9/2007, vay từ NHNN là 56 tỷ đồng thông qua kênh thị
trường mở, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng vốn huy động (0,09%). Tiền
vay từ NHNN trong 9 tháng đầu năm 2007 giảm nhiều (hơn 16 lần) so với
năm 2006 và thấp hơn so với năm 2005 (hơn 17 lần).
Tiền gửi các tổ chức tín dụng trong nước
Đến 30/9/2007, nguồn vốn huy động từ các TCTD trong nước đạt
7.440 tỷ đồng, chiếm 12,14% tổng nguồn vốn huy động của ACB. Tiền gửi và
tiền vay từ các TCTD trong nước trong 9 tháng đầu năm 2007 gấp 2,3 lần so
với năm 2006 và gấp 6,6 lần so với năm 2005.
Vốn nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác
Các khoản vốn ACB nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ
chức khác đến 30/9/2007 đạt 317 tỷ đồng, chủ yếu là từ các tổ chức quốc tế
tài trợ cho các dự án của Chính phủ. Khoản vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ
- 7 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
0,52% trong tổng vốn huy động của ACB và phần chênh lệch tăng/giảm
không đáng kể qua các năm.
Tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi của khách hàng trong nước đến 30/9/2007 là 53.471 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 87,25% trong nguồn vốn huy động của ACB.
Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn chủ yếu là do huy động ngắn
hạn, năm 2005 chiếm 79,5%, năm 2006 chiếm 80,65% và tính đến 30/9/2007
9 tháng đầu năm 2007, tiền gửi tại các TCTD trong nước đa đạt 16.682 tỷ
đồng, tương đương 96,03%.
Tiền gửi tại các TCTD nước ngoài cũng tăng rất cao, năm 2005 là 427
tỷ đồng, năm 2006 là 2.839 tỷ đồng, tăng 564,83%. Trong 9 tháng đầu năm
2007, tổng tiền gửi tại các TCTD nước ngoài đạt 689 tỷ đồng.
c. Đầu tư chứng khoán
Năm 2005, tổng giá trị đầu tư vào trái phiếu là 4.823 tỷ đồng, trong
đó trái phiếu của TCTD chiếm 61,82%, trái phiếu Chính phủ chiếm 38,18%.
Năm 2006, tổng giá trị đầu tư vào trái phiếu là 4.228 tỷ đồng, trong
đó trái phiếu của TCTD chiếm 36,08%, trái phiếu Chính phủ chiếm 38,67%
và các tổ chức kinh tế trong nước chiếm 25,25%.
Tính đến 30/9/2007, tổng giá trị đầu tư vào trái phiếu là 4.739 tỷ
đồng, trong đó trái phiếu Chính phủ chiếm 54,55%; trái phiếu của TCTD
khác, chủ yếu của các NHTMNN, là 23,02%. Hoạt động đầu tư vào trái phiếu
của tổ chức kinh tế trong nước chiếm 22,43%.
1.1.2.1.4 Dịch vụ và kinh doanh ngoại hối
+Kinh doanh ngoại tệ
Trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng thanh toán
xuất nhập khẩu,ngoài khối lượng giao dịch chủ yếu bằng USD và các loại
ngoại tệ mạnh khác như EUR,JPY, GBP, AUD, v.v., Phòng Kinh doanh ngoại
hối của ACB còn cung cấp cho khách hàng một số ngoại tệ khác ít giao dịch
trên thị trường thế giới như đồng Baht Thái Lan (THB), Krone Đan Mạch
(DKK), Krone Thụy Điển (SEK), v.v. Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 8.994
triệu USD (quy tương đương) trong 9 tháng đầu năm 2007.
- 9 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
+Thanh toán trong nước,Thanh toán quốc tế
Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng
kể trong tổng thu dịch vụ của ACB. Trong những năm gần đây, ACB đa áp
dụng một số chính sách ưu đãi đối với khách hàng doanh nghiệp về tín dụng,
Home banking, Phone banking và Mobile banking, mang đến cho
khách hàng nhiều tiện ích. ACB là ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng
chứng chỉ số trong giao dịch ngân hàng điện tử nhằm mã hóa bảo mật chữ ký
điện tử của khách hàng, tăng độ an toàn khi sử dụng dịch vụ Home banking.
Từ năm 2004, ACB cũng đa đưa vào hoạt động Tổng đài 247, cung cấp thêm
các tiện ích cho khách hàng thông qua kênh điện thoại. Tổng đài này được
phát triển thành Call Center vào tháng 4/2005.
Trong cơ cấu thu dịch vụ của ngân hàng, thu về dịch vụ bảo lãnh và
thanh toán(chuyển tiền, thanh toán quốc tế, WU, thẻ tín dụng) chiếm gần
90%. Phần còn lại là các dịch vụ khác bao gồm trung gian thanh toán nhà đất,
các dịch vụ về ngân quỹ.
1.1.2.1.5 Hoạt động ngân hàng đại lý
Quan hệ ngân hàng đại lý nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển các hoạt
động thanh toán quốc tế, chuyển tiền, mua bán và kinh doanh ngoại tệ, vàng,
v.v. Số ngân hàng đại lý không ngừng tăng lên qua các năm. Đến 30/9/2007,
số lượng ngân hàng đại lý của ACB trên thế giới là 586 ngân hàng và tập đoàn
tài chính (chưa bao gồm số lượng lớn các chi nhánh trải rộng trên toàn cầu).
1.1.2.2 Quản lý rủi ro và bảo toàn vốn
Quản lý rủi ro và từ đó tận dụng cơ hội kinh doanh, bảo toàn vốn cho
cổ đông là một trong các vấn đề được ACB đặc biệt quan tâm. Các loại rủi ro
trong hoạt động ngân hàng được chia thành các loại chính: rủi ro tín dụng, rủi
ro thị trường (bao gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối),
rủi ro vận hành.
Để quản lý các loại rủi ro nói trên, tổ chức quản lý rủi ro của ACB
được bố trí từ Hội sở đến các chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ
thống. HĐTD là cơ quan quản lý rủi ro tín dụng. Hội đồng ALCO quản lý các
loại rủi ro khác. Phòng Quản lý rủi ro ở Hội sở có chức năng tổng hợp, phân
tích tình hình hoạt động hàng ngày của ACB để hỗ trợ Ban điều hành và Hội
- 11 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
Công ty con
Giấy phép hoạt
động
Lĩnh vực
kinh doanh
% do
ACB đầu
tư
% do
công ty
con đầu
tư
Tổng %
đầu tư
CT chứng khoán ACB
(ACBS)
06/GP/HĐKD Chứng khoán 100 - 100
Công ty quản lý nợ và khai
thác tài sản ACB (ACBS)
4.104.000.099 Quản lý nợ 100 - 100
Công ty cổ phần dịch vụ
du lịch chợ lớn
4.103.004.768 Du lịch và
thương mại
5 71 76
Công ty cổ phần SX - TM
- DV Bình Chánh
413003115 Thương mại - 95 95
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ACB
hàng DN
Khối ngân
hàng
Khối phát
triển KD
Khối giám sát
điều hành
Khối
điều hành
Khối công nghệ
ngân hàng
Phòng huy động
vốn & DV tài
chính cá nhân
Phòng kinh
doanh
Phòng tín dụng
Phòng ngân
hàng điện tử
Phòng phân tích
thông tin
TT Dịch vụ
khách hàng
Phòng phân
tích tín dụng
Phòng thanh
toán quóc tế
Phòng phân
tích SP & KH
Bộ phận bao
thuật công
nghệ thông
tin
Phòng hệ
thống công
nghệ thông
tin
Phòng phát
triển công
nghệ thông
tin
Phòng kỹ
thuật thẻ
Phòng nhân
sự
Phòng hành
chính
Trung tâm
đào tạo
CÁC SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH VÀ PHÒNG GIAO DỊCH
Trung tâm
đào tạo
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
Ngân hàng thương mại cổ phần ABC là ngành cung cấp dịch
vụ nên có một số đặc điểm riêng
Ngân hàng thực hiện phân công lao động theo chức năng và
tại mỗi vị trí, cán bộ phải thực hiện chức năng của mình đồng thời
có sự kết hợp với cán bộ khác với chức năng khác. Tuy nhiên mỗi
cán bọ cũng có thể làm việc độc lập theo yêu cầu của công việc.
Trong Ngân hàng lao động chủ yếu là lao động trí óc do vậy đội
+ Thủ quỹ
+ Cán bộ quản lý máy vi tính
1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ACB
1.3.1 Tổng tài sản (tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007)
1.3.2.Vốn huy động (tỷ đồng)
- 16 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007)
1.3.3 Khả sinh lời và khả năng thanh toán
1.1.3.1 Khả năng sinh lời (%)
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007)
Mặc dù tổng tài sản của ACB tăng trưởng với tốc độ cao
(82,9%) trong năm 2006, chỉ số ROA bình quân vẫn được duy trì ở
mức 1,9% như năm 2005. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của
ACB thể hiện qua chỉ số ROE được cải thiện, tăng 4,2% so với năm
2005, đạt 33,8%. ROE tăng trong khi ROA vẫn giữ nguyên chính là
- 17 -
Chỉ tiêu 2007 2006 2005 2004 2003
Lợi nhuận ròng/vốn CSH
Bình quân (ROE)
33,8 29,6 33,4 25,1 26,7
Lợi nhuận ròng/TTS
(ROA)
1,9 1,9 2,1 1,9 2,0
Thu nhập ròng từ lãi/TTS
bình quân
2,4 2,6 2,7 2,9 2,8
Thu nhập ngoài lãi/TTS
bình quân
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007)
1.3.5 Lơi nhuận trước thuế (tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2007)
1.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG
TÁC TUYỂN DỤNG TẠI ABC
1.4.1 Mạng lưới chi nhánh
- 19 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
Với chủ trương đưa dịch vụ ngan hàng tới gần với khách
hàng Ngân hàng Thương Mại cổ phần ACB tính đến tháng 3 - 2007
đã lập chi nhánh tại 33 miền với số Chi nhánh sau sau:
a, Khu vực miền Bắc:
+ Hà nội: 11 chi nhánh
+ Hải phòng: 4 chi nhánh
+ Bắc Ninh: 1 Chi nhánh
+ Hưng yên: 1 chi nhánh
b, Khu vực miền Trung - Tây Nguyên
+ Huế : 1 chi nhánh
+ Bình Định : 1 chi nhánh
+ Đà Nẵng : 3 chi nhánh
+ Quảng Nam : 1 chi nhánh
+ Đăc Lắc : 1 chi nhánh
c, Khu vực miền Nam
+ Thành phố HCM : 50 chi nhánh
+ Khánh Hoà : 1 chi nhánh
+ Bình Dương : 2 chi nhánh
+ Đồng Nai : 2 chi nhánh
+ Vũng Tàu : 2 chi nhánh
+ Long An : 1 chi nhánh
là chuyển mình từ một hệ thống gom các mạng cục bộ sang một hệ
- 21 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
thống mạng diện rộng và ở giai đoạn II tiến thêm một bước nâng
cao tính an toàn bảo mật và năng lực tích hợp.
Một điều rất quan trọng là ACB làm chủ hoàn toàn được các
ứng dụng TCBS đây là năng lực cốt lõi mà không phải bất cứ ngân
hàng nào ở Việt Nam cũng làm được.
* Đặc thù của ngành ngân hàng là sử dụng máy tính và mạng
nội bộ cũng như mọi ngân hàng khác ACB đưa vào những trang
thiết bị hiện dại nhất để đáp ứng nhu cầu sử dụng cho nhân viên và
phục vụ khách hàng nhanh nhất
Vì vậy yêu cầu với viêc tuyển dụng là phải tuyển những
lao động đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn cũng như nghiệp
vụ về tin học.Vấn đề này hiện đang là một bài toán khó đối với
bộ phận tuyển dụng của ngân hàng ACB vì trong số những
người đến thi tuyển thì có người đáp ứng được về chuyên môn
nhưng lại không đáp ứng được vì trình độ tin học kém và ngược
lại có trình độ tin học lại không có chuyên môn.
1.4.3 Đặc điểm về sự phát triển của ngành ngân hàng
(nguồn: www.Vnexpress.net)
Năm 2006 đánh dấu một giai đoạn phát triển về chất của các ngân
hàng thương mại Việt Nam, với các kỷ lục về lợi nhuận, về quy mô vốn, cũng
như sự gia tăng cạnh tranh.
Đầu tiên cần kể đến là cuộc đua tăng lãi suất. Trong năm 2006, đã có ít
nhất 3 đợt tăng lãi suất huy động USD.
Có ít nhất 3 đợt tăng lãi suất phổ biến từ đầu năm đến nay, tập trung ở
lãi suất huy động USD. Loại hình lãi suất này không nằm trong giới hạn thỏa
thuận giữa các ngân hàng thương mại nên có cơ chế mở hơn lãi suất VND.Tuy
- 22 -
trên thị trường OTC.
Trong quý I/2006, ngay sau thông tin VPBank bán 10% vốn cho
OCBC (ngân hàng của Singapore, một trong 3 thương hiệu có giá trị lớn nhất
tại nước này), một loạt ngân hàng khác lần lượt tung tin sẽ bán vốn cho những
đối tác tương tự, thậm chí “hàng đầu nước Mỹ” “số 1 thế giới”… Và kết quả
thì sao? Đó là cổ phiếu của những ngân hàng đó trên thị trường OTC tăng vọt,
hình ảnh trở nên bóng bẩy hơn trong mắt nhà đầu tư và khách hàng để rồi cuối
cùng “Không bán nữa” như tuyên bố của một Tổng giám đốc mới đây. Và điểm
lại, các lợi hẹn “trong năm nay” của những ngân hàng này vẫn chưa hiện thực
khi năm 2006 chỉ còn tính từng ngày.
Năm 2006 còn chứng kiến những ngân hàng đầu tiên lên sàn chứng
khoán, đó là Sacombank và ACB. Các ngân hàng thương mại quốc doanh cũng
bắt đầu chuyển động để tiến hành cổ phần hóa.
Với thị trường chứng khoán, sự tham gia của cổ phiếu ngân hàng được
đánh giá là rất quan trọng trong việc tạo những nguồn hàng chất lượng, hấp dẫn
cũng như tạo thêm nhiều cơ hội cho nhà đầu tư. Thực tế thị trường đã có sự
chào đón khá đặc biệt đối với cổ phiếu của Sacombank và ACB. Trên thị
trường OTC, cổ phiếu ngân hàng sốt cũng xuất phát từ một nguyên nhân đón
đầu kế hoạch niêm yết trong năm tới.
Ngược lại, thông qua thị trường chứng khoán, thương hiệu và hoạt
động của Sacombank hay ACB trở nên nổi bật, tạo nên giá trị thúc đẩy các
ngân hàng khác sớm tham gia thị trường. Mặt khác, khi đã lên sàn, hoạt động
huy động vốn của ngân hàng càng trở nên thuận lợi hơn.
Cuộc đua thứ tư là cạnh tranh công nghệ đặc biệt là trên thị trường thẻ
ATM, các ngân hàng đều phát hành thẻ của riêng mình, đồng thời tiến tới liên
kết thẻ và phát hành thẻ quốc tế.
- 24 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp Gi¸o viªn híng dÉn: Th.s NguyÔn Thu Thñy
Lượng tiền các ngân hàng đổ vào cho hệ thống công nghệ cũng tập
trung mạnh trong năm 2006. Sacombank đầu tư khoảng 4 triệu USD cho việc