Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
2
I- Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
2
1- Khái niệm
2
2- Đặc điểm của FDI
4
3- Ưu nhợc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
7
II- Các hình thức và xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
12
1- Các hình thức của đầu t trực tiếp nớc ngoài
12
2- Xu hớng vận độn của đầu t trực tiếp nớc ngoài
13
III- Các nhân tố ảnh hởng đến việc thu hút FDI
21
1- Sự ổn định về Kinh tế chính trị xã hội và luật pháp đầu t
22
2- Sự mềm dẻo, hấp dẫn của các hệ thống chính sách khuyến khích đầu t trực
tiếp nớc ngoài
23
3- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
25
4- Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học công nghệ và hệ
thống doanh nghiệp trong nớc trên địa bàn
25
5- Sự phát triển của nền hành chính quốc gia và hiệu quả của các dự án FDI đã
5- Chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của Thái Lan
58
III- Đánh giá quá trình đầu t của Nhật Bản vào các nớc ASEAN và một số
bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
59
1- Đánh giá quá trình đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào các nớc ASEAN
53
2- Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
63
Ch ơng III: Triển vọng và một số giải pháp thu hút FDI của Nhật Bản vào
Việt Nam
68
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
I- Triển vọng của đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam
68
II- Một số giải pháp nhằm thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam
74
1- Về phía Chính phủ
75
Ch ơng II: Thực trạng đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào các nớc
ASEAN trong thời gian qua
Ch ơng III: Triển vọng và một số giải pháp thu hút FDI nói chung
và FDI của Nhật Bản nói riêng vào Việt Nam
Qua đây, em muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Th.s
Bùi Huy Nhợng, cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế & Kinh
doanh quốc tế, toàn thể cán bộ nghiên cứu thuộc trung tâm nghiên cứu Nhật
Bản đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Sinh viên
Lê Văn Hinh
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Khoa Kinh TÕ vµ Kinh Doanh Quèc TÕ
1
Lª V¨n Hinh – KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
I. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Khái niệm
Đầu t : Đầu t nói chung là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu đợc các kết quả nhất định trong tơng
lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó . Nguồn lực đó có thể
là vốn , tàI nguyên thiên nhiên , sức lao động ,trí tuệ Các kết quả thu đực có
thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính ( tiền vốn) , tài sản vật chất ( nhà
máy , đờng xá ) , tài sản trí tuệ ( trình độ văn hoá , chuyên môn, khoa học kỹ
thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều để làm việc có năng suất trong nền sản
xuất xã hội. Trên giác độ nền kinh tế, đầy t là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với
hai hình thức luôn bổ xung hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâm nhập và chiếm
lĩnh thị trờng của các công ty, tập đoàn nớc ngời hiện nay. Trong nhiều trờng
hợp việc buôn bán hàng hoá ở nớc sở tại là bớc đi tìm hiểu thị trờng, luật pháp
để tiến hành đầu t. Sau đó việc tiến hành thành lập các doanh nghiệp đầu t ở n-
ớc sở tại là điều kiện để xuất khẩu máy móc thiết bị vật t Hình thức đầu t
quốc t thờng gắn liền với các hoạt động của các công ty đa quốc gia
( Multinational Enteprises)
Khái niệmđầu t trực tiếp nớc ngoài: đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một
loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ng-
ời trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t và vân hành các kết quả đầu t nhằm thu
hồi đủ vốn đã bỏ ra.
Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựhg các cở sở ở
nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó. Đây là hình thức đầu t
mà chủ sở hữu đầu t nớc ngoài đóng góp một phần vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản
xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối trọng mà họ
bỏ vốn ra. Trên thực tế, phần lớn FDI đợc thực hiện dới dạng thành lập
cáccông ty con hoặc công ty liên doanh trực thuộc các công ty đa quốc gia và
nhà đầu t là những tổ chức chóp bu của các công ty nay. Một điều đáng lu ý là
ngày nay, FDI còn đợc thực hiện bởi các công ty vừa và nhỏ, tuy nhiên các
công ty đa quốc gia vẫn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình này. Do đó FDI có
thể đợc định nghĩa là sự mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của
các công ty đa quốc gia trên phạm vi quốc tế. Sự mở rộng đó bao gồm chuyển
giao vốn, công nghệ và các kỹ năng san xuất, bí quyết quản lý tới nớc tiếp
nhận đầu t để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của dự
án đầu t.
2. Đặc điểm của FDI
Hiện nay xét về bản chất, FDI có những đặc điểm sau:
2.1. FDI trở thành hình thức chủ yếu trong đầu t nớc ngoài
Xét về xu thế và hiệu quả thì FDI thể hiện rõ hơn sự chuyển biến về chất lợng
trong nền kinh tế thế giới , gắn liền với quá trình sản xuất trực tiếp, tham gia
vẫn có xu hớng tăng lên.
2.3.Cơ cấu và phơng thức FDI trở nên đa dạng hơn.
Trong những năm gần đây, cơ cấu và phơng thức đầu t nớc ngoài trở nên đa
dạng hơn so với trớc đây. Điều này liên quan đến sự hình thành hệ thống phân
công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng và sự thay đổi môi trờng kinh tế th-
ơng mại toàn cầu.
Về cơ cấu FDI, đặc biệt là FDI vào các nớc công nghiệp phát triển có những
thay đổi sau:
- Vai trò và tỷ trọng của đầu vào các ngành có hàm lợng công nghệ cao tăng
lên. Hơn 1/3 FDI tăng lên hàng năm là tập trung vào các ngành then chốt
nh điện tử, chế tạo máy tính, chất dẻo, hoá chất và chế tạo máy. Trong khi
đó, trong nhiều ngành công nghiệp truyền thống dùng nhiều vốn và lao
động, FDI giảm tuyệt đối hoặc không đầu t . Các công ty xuyên quốc gia
của Mỹ đã đóng cửa các chi nhánh của mình ở Tây Âu và Canada trong
các ngành dệt,da, sản xuất các đồ dùng và thực phẩm .Các nguồn vốn thu
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
hồi này đợc chuyển về Mỹ và sử dụng để cải tạo và hiện đại hoá các cơ sở
sản xuất trong nớc.
- Tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế tạo giảm xuống khi FDI vào các
ngành dịch vụ tăng lên. Điều này liên quan đến tỷ trọng khu vực dịch vụ
trong GDP của các nớc OECD tăng lên và hàm lơngj dịch vụ trong công
nghiệp chế tạo cao. Một số lĩnh vực đợc u tiên là các dịch vụ thơng mại,
bảo hiểm, các dịch vụ tài chính và giải trí. Tỷ lệ các nguồn FDI vào dịch
vụ tăng rất mạnh từ thập kỷ 80: năm 1985, FDIvào dịch vụ tại Mỹ chiếm
tỷ trọng 44% ( so với 32% năm 1950), vào Nhật Bản là 52%( so với 20%
năm 1965) và cộng hoà Liên bang Đức là47%(so với 10% năm 1966).
Một vấn đề đáng lu ý trong phơng thức tiến hành FDI trong thời gian gần đây
phát triển kinh tế của các nớc nhận và nớc cho rất thâps .Ơ các nớc chậm phát
triển nhất hiện nay viện trợ và cho vay chiếm đến 90% các nguồng vốn từ bên
ngoài.Viện trợ và cho vay trong nhiều trờng hợp dẫn đến sự phụ thuộc một
chiều hơn là giúp cho các nớc nhận có đợc sự phát triển tự thân và tham gia
có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế.Vì vậy, các nguồn vốn này đã đ-
ợc các chính phủ, các tổ chức quốc tế đặt trong mối quan hệ với các nguồn
vốn t nhân nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng chúng .
3.Ưu nhợc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3.1.Đối với nớc đi đầu t.
Mối quan tâm đến tác động của FDI đối với bản thân nớc đi đầu t là
rất lớn. Phần lớn các công ty đi đầu t thuộc các nớc phát triển mà tỷ suất lợi
nhuận đầu t ở trong nớc có xu hớng ngày càng giảm, kèm theo hiện tợng thừa
tơng đối t bản. Khi đầu t ra nớc ngoài họ tận dụng đợc lợi thế và chi phí sản
xuất thấp của nớc nhận đầu t (Do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên
vật liệu tại chỗ thấp) để hạ giá thành sản phẩm , giảm chi phí vận chuyển đối
với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nớc nhận đầu t , nhờ đó nâng
cao hiệu quả của vốn đầu t.
Đầu t trực tiếp cho phép các công ty kéo dài chu kỳ sống của sản
phẩm mới đợc tạo ra. Đầu t trực tiếp giúp các công ty tạo dựng đợc thỉ trờng
cung cấp nguyên vật liệu dồi dào với giá rẻ.
Đầu t trực tiếp cho phép chủ đầu t bành trớng sức mạnh về kinh tế, tăng
cờng ảnh hơng của mình trên thị trờng thế giới.
Đầu t trực tiếp làm tăng tổng sản phẩm quốc dân của nớc đi đầu t ,từ các
khoản lợi nhuận, tiền bản quyền và các khoản khác do các chi nhánh của các
công ty đa quốc gia từ nớc ngoài chuyển về. Nhiều trờng hợp đầu t trực tiếp
là phơng tiện không những để kích thích sự phát triển kinh tế ,mà còn để phục
vụ cho các mục tiêu khác của nớc thực hiện đầu t.
Đầu t trực tiếp biến các nớc thực hiện đầu t từ địa vị là nớc xuất khẩu
thành địa vị là nớc nhập khẩu đối với một số hàng hoá nhất định.
Tuy những ảnh hởng tiêu cực của dòng FDI ra nớc ngoài đối với các chủ đầu
giữa các công ty trong nội bộ khu vực. Môi trờng cạnh tranh buộc các
công ty trong khu vực phải hoạt động có hiệu quả hơn, do đó năng suất lao
động của tất cả các công ty sẽ tăng lên. Ngoài ra, hoạt động của các doanh
nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài còn góp phần làm tăng kinh
nghiệm quản lý, năng lực marketing cho công nhân viên nớc nhận đầu t,
đội ngũ lao động đợc đào tạo rèn luyện về nhiều mặt. Họ có thể làm việc
một cách hiệu quả với bất kỳ nơi nào với vốn kỹ năng và kiến thức đã đợc
đào tạo và tích luỹ. Tác động tích cực trên còn đợc gọi là lợi ích bên
ngoài.
FDI góp phần bổ sung đáng kể vào nguồn thu ngân sách của chính phủ
các nớc đang phát triển thông qua thuế từ các xí nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài.
FDI còn có thể mang lại lợi ích trong việc khuyến khích đầu t trong
nớc. Nếu vốn FDI đợc dùng để phát triển cơ sở hạ tầng thì có thể trực tiếp
khuyến khích đầu t hơn nữa.Thậm chí nếu FDI đợc chú trọng đặc biệt cho
một ngành nào đó thì nó có thể khuyến khích đầu t bằng việc giảm chi phí
hoặc tạo cầu cho các ngành khác.
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đầu t trực tiếp nớc ngoài làm cho các tiềm năng phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc có điều kiện để khai thác, điều đó có tác động mạnh mẽ
đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ
cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh thổ đợc thay đổi theo chiều hớng
ngày càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất n-
ớc, phù hợp với xu thế chung của thời đại , của các nớc trong khu vực.
Tiếp nhận đầu t trực tiếp, nớc chủ nhà không phải lo trả nợ, thông qua
hợp tác với chủ đầu t, nớc chủ nhà có điều kiện xâm nhập vào thị trờng thế
giới. Các công ty thuộc các nớc đang phát triển khó hoặc ít có cơ hội xâm
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
Quá trình chuyển giao công nghệ trong đầu t trực tiếp còn nhiều hạn
chế và tiêu cực, không thực hiện đúng quy định nh chuyển giao các công
cụ lạc hậu, ô nhiễm môi trờng, giá chuyển giao cao Đồng thời nó đặt nớc
nhận đầu t phụ thuộc nhiều vào dòng vận động của công nghệ mới và công
nghệ đợc cập nhật. Đối với các nớc kém phát triển, các công nghệ mà họ
nhận đơc từ các công ty đa quốc gia nhìn chung là các công nghệ ở giai
đoạn cuối của sự vận động. Vì vậy giá trị của công nghệ nhận đợc đó th-
ờng không cao và nó đặt các nớc kém phát triển vào tình trạng phụ thuộc
nhiều hơn vào công nghệ của nớc tiên tiến. Điều này đợc giải thích bởi lý
thuyết chu kỳ sống của sản phẩm và chu kỳ sống của sản phẩm mở rộng.
Sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia có thể gây ra hiện tợng chảy
máu chất xám do việc thu hút các nhà khoa học của nớc nhận đầu t vào
các trung tâm nghiên cứu. Việc các công ty đa quốc gia trả lơng cho các
nhân viên của họ cao hơn các công ty nội địa đã taọ ra dòng di chuyển lao
động có chuyên môn , tay nghề cao từ các công ty nội địa đến các công ty
quốc gia .Đồng thời các công ty đa quốc gia cũng thờng là nhân tố làm rối
loạn quá trình hoạch định chính sách kế hoạch phát triển kinh tế. Sự hoạt
động của các công ty này gây ra những thay đổi trong cách thức kinh
doanh, nếp sống, sở thích tiêu dùng ảnh hởng tới giá trị tinh thần của dân
c nớc sở tại. Dòng FDI vào các nớc đang phát triển có thể tác động làm
giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu t nội địa. Tác động này xuất phát từ quyền lực
thị trờng của các công ty đa quốc gia và khả năng của các công ty này
trong việc sử dụng quyền lực đó nhằm thu lợi nhuận cao và chuyển ra nớc
ngoài .Bằng các phơng pháp cạnh tranh khác nhau, các công ty đa quốc
gia có thể làm phá sản các doanh nghiệp trong nớc nhằm chiếm lĩnh thị
phần của họ.
Dòng FDI vào các nớc đang phát triển thờng có xu hớng làm tăng sự
phát triển vốn đã không đồng đều giữa các ngành, các vùng và các khu vực
khu công nghiệp, hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao (BOT), hợp
đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng-chuyển
giao (BT).
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản kí kết giữa hai bên hay nhiều
bên (các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh
doanh để tiến hành hoạt động đầu t tạiViệt Nam mà không thành lập pháp
nhân. Các hợp đồng thơng mại và hợp đồng kinh tế có tính chất trao đổi hàng
hoá nh giao nguyên liệu lấy sản phẩm, mua thiết bị trả chậm bằng sản phẩm
không thuộc hình thức đầu t này.
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí kết
giữa Chính phủ nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nớc
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác
với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà
đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Khác với hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh làm hình thành
một pháp nhân mới. Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công
ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
hình này cho thấy xu hớng phát triển sản xuất ngày càng đợc mở rộng trên
toàn thế giới và ngày càng có nhiều quốc gia, tổ chức và các công ty đa quốc
gia tham gia vào hoạt đọng đầu t ra nớc ngoài.
2.2.Địa bàn thu hút vốn đầu t có sự thay đổi:
Một xu hớng lâu dài là vốn đầu t đợc luân chuyển chue yếu giữa các nớc
công nghiệp phát triển. Năm 1950, số lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đổ
vào các nớc công nghiệp phát triển chiếm khoảng 40% trong tổng vốn đầu t n-
ớc ngoài trên toàn thế giới: đến năm 1960 đã tăng lên 69%, năm 1998 con số
này là 73% và cuối thập kỷ đó đạtb mức 80%. Sự gia tăng đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào các nớc công nghiệp phát triển bị chững lại vào đầu nhữnh năm 90,
do suy thoái kinh tế rộng khắp trên thế giới. T bản và dòng vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài vào khu vực này giảm mạnh trong những năm đầu thập kỷ. Cùng
với sự lớn mạnh của các tập đoàn xuyên quốc gia ở các nớc đang phát triển và
tác động của qúa trình toàn cầu hoá, khu vực hoá, vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài trên thế giới đang có những biến đổi theo xu hớng tăng dần quy mô và
tốc độ vốn đầu t vào các nớc đang phát triển, tuy nhiên tốc đọ tăng hàng năm
là không đều. Những số liệu dới đây sẽ chứng minh cho nhận định này.
Bảng 1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc công nghiệp phát triển và đang
phát triển Đơn vị tính : tỷ USD
Nhóm nớc 1986 1987 1988 1989 1990 1993 1994
Tổng số 78 133 159 195 184 194 226
Các nớc CNPT 64 108 129 165 152 114 142
Các nớc ĐPT 14 25 30 30 32 80 84
Nguồn:World investment report 1995, United Nation. New york.1995
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm 1985, FDI vào các nớc đang phát triển đạt 11,3 tỷUSD thì đến
năm 1990, các dòng vốn đầu t (gồm đầu t trực tiếp , gián tiếp ) vào các nớc
Đông Nam á. Đây là khu vực đang có sự phát triển mạnh mẽ, tốc đọ tăng tr-
ởng cao, sự ổn định chính trị kinh tế xã hội cùng với những cải cách
kinh tế quan trọng đã tạo nên sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài.
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
Thời kỳ 1986 1990, trung bình hàng năm lợng vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài chảy vào các nớc ở Đông và Đông Nam á là 14 tỷ USD bằng 54% số
vốn đầu t trực tiếp vào các nớc đang phát triển trên thế giới. Các nớc đang
phát triển ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng chiếm khoảng 62% số vốn đầu
t trực tiếp vào các nớc đang phát triển trên thế giới vaò năm 1995 (con số này
vào năm 1990 là 46%). Từ năm 1992, Trung Quốc nổi lên là một trong số các
nớc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài lớn nhất thế giới. Năm 1993, 20 tỷ USD
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đổ vào Trung Quốc, so với các nớc trên thế
giới thì Trung Quốc chỉ đứng sau Mỹ về việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài .Só lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc trong thời gian
qua tăng rất nhanh và chiếm tới 1/3 số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên toàn
thế giới vào các nớc đang phát triển .Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc
trong khu vực Đông và Đông Nam á tăng lên mạnh mẽ trong thời gian qua có
thể do một số nguyên nhân sau: Thứ nhất: Các nớc ở khu vực này đã đạt đợc
tăng trởng kinh tế cao, ổn định, đồng thời cải cách lại các chính sách kinh tế
chính trị xã hội nên đã tạo đợc một môi trờng đầu t thuận lợi. Việc cải
cách một số vấn đề trong luật đầu t, đặc biệt là việc hình thành và phát triển
một số hình thức thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (nh các khu chế xuất,
đặc khu kinh tế, bán trái phiếu, cổ phiếu) ở các nớc này đã làm tăng khối l-
ợng vốn đầu t vào trong nớc. Thứ hai: Việc đồng yên tăng giá đã kích thích
Nhật Bản đầu t ra nớc ngoài nhiều hơn mà Châu á lại là địa bàn quen thuộc
của Nhật Bản. Thứ ba: Các nớc trong khu vực có sự phát triển mạnh mẽ về
kinh tế nên đã tạo ra đợc một lọng t bản thừa, do đó các nớc trong khu vực có
toàn thế giới, trong đó dịch vụ ngân hàng, buôn bán chiếm phần quan trọng
nhất, mặc dù khoản đầu t trực tiếp vào quảng cáo, giao thông vận tải cũng
chiếm phần không nhỏ. Trong những năm 90 đến nay, dòng FDI lại có xu h-
ớng chuyển dịch mạnh mẽ sang các ngành dịch vụ có hàm lợng vốn và công
nghệ cao nh viễn thông vì đó là khu vực mới phát triển và đang có khả năng
thu lợi nhuận cao nhất.
Riêng trong lĩnh vực sản xuất thì có sự chuyển dịch các ngành sử dụng
sức lao động nhiều từ những nớc có nền kinh tế phát triển cao sang các nớc có
nền kinh tế phát triển thấp hơn(thờng là những nớc đang phát triển). Những n-
ớc phát triển bắt đầu thu hút FDIvào các ngành đòi hỏi sử dụng lao động có
trình độ cao.
Xu hớng chuyển dịch cơ cấu đầu t theo hớng tập trung vào lĩnh vực công
nghiệp chế biến và dịch vụ có thể do một số nguyên nhân sau: Thứ nhất: Cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất ngày càng
đợc nâng cao, vì vậy mà nhu cầu về các loại dịch vụ phục vụ đời sống và sản
xuất kinh doanh tăng lên mạnh mẽ, nhát là dịch vụ kỹ thuật , tài chính ,du
lịch, đòi hỏi ngành dịch vụ phải đợc phát triển tơng ứng. Thứ hai: Ngành công
nghiệp chế biến là ngành có nhiều phân ngành, mà những phân ngành đó
thuộc các lĩnh vực mũi nhọn của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nh điện
tử, thông tin liên lạc, vật liệu mới Thứ ba: Do đặc tính kỹ thuật của hai
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
ngành này là dễ dàng thực hiện sự hợp tác. Thứ t: Việc đầu t vào hai ngành
này cho phép ngời đầu t thu đợc lợi nhuận cao, đỡ gặp rủi ro hơn và nhanh
chóng thu hồi đợc vốn đầu t.
2.4. Hiện tợng đa cực đa biên trong đầu t trực tiếp nớc ngoài và sự xuất hiện
của một số chủ đầu t mới trên thế giới:
Trớc đây, do Mỹ không bị ảnh hởng của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
đây là kết quả của quá trình phân công lao động và quốc tế hoá đời sống kinh
tế. Quá trình đó đã tạo điều kiện cho các công ty xuyên quốc gia của một số
nớc, đang có nhu cầu tìm kiếm địa bàn đầu t, đã năng động nắm bắt lấy nhữnh
cơ hội kinh doanh ở nớc ngoài nhằm đạt đợc mức lợi nhuận cao. Mỗi nớc có
lợi thế tơng đối về một lĩnh vực kinh tế kỹ thuật nào đó nhng lại kém hơn ở
lĩnh vực khác, bằng hoạt động đầu t ra nớc ngoài các nớc này sẽ phát huy đợc
lợi thế tơng đối của mình, trên cơ sơ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh và cũng
thông qua việc tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài, họ sẽ bổ sung những mặt
hạn chế để tăng hiệu quả phát triển kinh tế.
2.6. Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia trong đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Hầu hết các hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài là bắt nguồn từ các
công ty xuyên quốc gia. Các công ty xuyên quốc gia là nguồn cung cấp vốn,
công nghệ và kinh nghiệm quản lý chính trong đầu t quốc tế. Năm 1995 có
khoảng 39.000 tập đoàn với 270.000 chi nhánh và cơ sở nớc ngoài, nắm giữ
2.700 tỷ USD vốn FDI, tơng đơng với 10% GDP trên thế giới. Do đó các tập
đoàn xuyên quốc gia chi phối hầu hết các hoạt động FDI trên thế giới. Điều
đáng chú ý là các tập đoàn xuyên quốc gia ở các nớc đang phát triển hầu hết
tập trung ở Châu á.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến việc thu hút FDI
Các quốc gia dù phát triển hay đang phát triển, dù là bên nhận đầu t hay
chủ đầu t thì động lực mạnh mẽ và bao quát nhất tạo ra và chi phối những
dòng FDI chính là lợi nhuận, với khát vọng tìm kiếm các thị trờng đầu t, thị tr-
ờng tiêu thụ, tránh sự nằm im phi kinh tế của các luồng vốn nhàn rỗi, tránh
những rủi ro kinh tế khi đầu t vào một thị trờng theo phơng châm không để
tất cả trứng vào một giỏ.
Nếu không xét đến khả năng và nhu cầu về vốn đầu t của cả bên nớc chủ
đầu t và nớc nhận đầu t, và với giả định bối cảnh chung của thế giới ở điều
kiện bình thờng cả về tự nhiên và nhân tạo, thì có thể nhận thấy dòng FDI chỉ
hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn FDI càng cao.
2. Sự mềm dẻo, hấp dẫn của hệ thống chính sách khuyến khích đầu t n-
ớc ngoài.
Chính sách thơng mại cần thông thoáng theo chiều hớng tự do hoá để
đảm bảo khả năng xuất nhâp khẩu các máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất,
cũng nh sản phẩm, tức bảo đảm sự thuận lợi, sự kết nối liên tục các công đoạn
hoạt động đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài.
Chính sách tiền tệ phải giải quyết đợc vấn đề chống lạm phát và ổn định
tiền tệ. Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDI
với t cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu t và mức lợi nhuận thu đợc tại
một thị trờng xác định. Việc xem xét sự vận động của vốn nớc ngoài ở các nớc
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
trên thế giới cho thấy, dòng vốn đầu t dài hạn, nhất là FDI đổ vào một nớc th-
ờng tỷ lệ thuận với sự gia tăng lòng tin của các chủ đầu t,đồng thời lại tỷ lệ
nghịch với sự chênh lệch lãi suất trong ngoài nớc, trong ngoài khu vực.
Nếu độ chênh lệch lãi suất đó càng cao , t bản nớc ngoài càng a đầu t theo
kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi ro và hởng lãi ngay trên chỉ số chênh lệch
lãi suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất trong nớc coa hơn mức lãi suất quốc tế,
thì sức hút với dòng vốn chảy vào càng mạnh. Tuy nhiên, đồng nghĩa với lãi
suất cao là chi phí trong đầu t cao, làm giảm đi lợi nhuận của cá nhà đầu t.
Một tỷ gia hối đoái linh hoạt phù hợp với tình hình phát triển kinh tế ở từng
giai đoạnthì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với
vốn nớc ngoài càng lớn. Một nớc có mức tăng trởng xuất khẩu cao sẽ làm yên
lòng cá nhà đầu t vì khả năng trả nợ của nớc đó đợc đảm bảo hơn, độ mạo
hiểm trong đầu t sẽ giảm xuống.
Các mức u đãi tài chính tiền tệ dành cho vốn đầu t nớc ngoài trớc hết phải
bảo đảm cho các chủ đầu t tìm kiêms đợc lợi nhuận cao nhất trong điều kiện
vực hạ tầng, còn sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật của một quốc gia và
một địa phơng tiếp nhận FDI luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các nhà
đầu t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai trên thực tế
các dự án đầu t đã cam kết .Một tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm hệ
thóng giao thông vận tải đờng bộ hiện đại với các cầu cảng , đờng sá, kho bãi
và các phơng tiện vận tải đủ sức bao phủ quốc gia và đủ tầm hoạt động quốc
tế, một hệ thống bu điện thông tin liên lạc viễn thông với các phơng tiện nghe
nhìn hiện đại, hệ thống điện nớc dồi dào và phân bổ tiện lợi cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh phát triển rộng khắp và có chất lợng cao. Tóm lại, hệ
thống cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng trong việc thu hút
đầu t. Một quốc gia có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ có khả năng thu hút các
nhà đầu t hơn. Vì vậy, mỗi quốc gia cần phải chú ý đến việc phát triển cơ sở
hạ tầng.
4. Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học công nghệ
và hệ thống doanh nghiệp trong nớc và trên địa bàn.
Đội ngũ nhân lực có kỹ thuật cao là điều kiện hàng đầu để một nớc vợt qua
đợc những hạn chế về tài nguyên thiên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu t nớc
ngoài. Việc thiếu nguồn nhân lực có kỹ thuật lành nghề , các nhà lãnh đạo,
quản lý cao cấp, các nhàdoanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình đọ khoa
học công nghệ trong nớc sẽ khó lòng đáp ứng đợc yêu cầu của nhà đầu t để
triển khai các dự án của họ, làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn nớc ngoài chảy
vào trong nớc và địa phơng.
Một hệ thống doanh nghiệp trong nớc phát triển, đủ sức hấp thu công nghệ
chuyển giao, và là đối tác ngày càng bình đẳng với các nhà đầu t nớc ngoài, là
điều kiện cần thiết để nớc tiếp nhận đầu t có thể thu hút đợc nhiều hơnvà hiệu
quả hơn luồng vốn nớc ngoài.
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40
Luận Văn Tốt Nghiệp
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1
Lê Văn Hinh KDQT 40