Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
**********************
Đề tài:
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số
nớc
Bài học kinh nghiệm đối với việt nam
Giáo viên hớng dẫn : Thầy Nguyễn Quang Hiệp
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Liên
Lớp : Anh 5 K38B
Hµ Néi - 2003
Mục lục
Nội dung
Tran
g
Lời nói đầu
1
Chơng I: Tổng quan về chính phủ điện tử
4
I. Một số vấn đề cơ bản về Chính phủ điện tử ..........
4
1. Sự ra đời Chính phủ điện tử .. .
4
2. Khái niệm về Chính phủ điện tử
11
3. Sự khác nhau giữa Chính phủ điện tử và Chính phủ truyền thống
16
II. Các hình thức cung cấp dịch vụ chính trong
27
Ii. Phát triển Chính phủ điện tử ở Mỹ ..
28
1. Sự ra đời Chính phủ điện tử ở Mỹ
28
2. Chiến lợc phát triển Chính phủ điện tử của Mỹ ..
29
3. Thực trạng Chính phủ điện tử ở Mỹ
32
IIi. Phát triển Chính phủ điện tử ở Australia .. 38
1. Sự ra đời Chính phủ điện tử ở Australia
38
2. Chiến lợc phát triển Chính phủ điện tử của Australia..
39
3. Thực trạng Chính phủ điện tử ở Australia
45
Iv. Phát triển Chính phủ điện tử ở Singapore 47
1. Sự ra đời Chính phủ điện tử ở Singapore
47
2. Chiến lợc phát triển Chính phủ điện tử của Singapore .
48
3. Thực trạng Chính phủ điện tử ở Singapore .
55
V. Bài học kinh nghiệm trong phát triển Chính phủ
điện tử ở các nớc 57
1. Những cơ hội đợc tạo ra khi phát triển Chính phủ điện tử .
57
2. Những thách thức phải giải quyết trong phát triển Chính phủ điện tử
58
Chơng III: Định hớng và giải pháp phát triển
86
2. Một số kiến nghị nhằm phát triển Chính phủ điện tử ở Việt nam
89
Kết luận
...
93
Tài liệu tham khảo
Danh môc tõ viÕt t¾t
AGLS: Government Locator Service Standard
ATO: Australian Taxation Office
CIO: Chief Information Officer
G2B: Government to Business
G2C: Government to Citizen
G2E: Government to Employee
G2G: Government to Government
ICT: Information and Communication Technology
IEE: Internal Effectiveness and Efficiency
IMSC: Information Management Strategy Committee
IPT: Integrated Project Team
NOIE: National Office for the Information economy
OMB: Office of Management and Budget
RCB: Registry of Companies and Businesses
RCSA: Recruitment and Consulting Service Association
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, vai trò của nhà nớc ngày càng
trở nên quan trọng. Nhà nớc đóng vai trò quyết định trong việc hoạch định
các chính sách về kinh tế, văn hoá, xã hội nhằm mục tiêu xây dựng một xã
hội công bằng, văn minh và đa nền kinh tế phát triển sánh ngang với các c-
về Chính phủ điện tử. Từ đó, khoá luận sẽ đi sâu nghiên cứu về chiến lợc và
tổng hợp một số dữ liệu về thực trạng phát triển Chính phủ điện tử ở một số
nớc tiêu biểu, cụ thể là ba nớc Mỹ, Australia và Singapore, qua đó rút ra một
số bài học kinh nghiệm về phát triển Chính phủ điện tử. Phần cuối cùng của
bài khoá luận sẽ dành để tìm hiểu và đánh giá các tiền đề cho việc xây dựng
Chính phủ điện tử ở Việt nam, từ đó đề ra định hớng và một số kiến nghị
nhằm phát triển Chính phủ điện tử ở Việt nam.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Bài viết áp dụng các phơng pháp nghiên cứu khoa học sau: Phơng
pháp nghiên cứu tham khảo và tổng hợp tài liệu; Phơng pháp suy luận logic,
phơng pháp so sánh.
4. Kết quả nghiên cứu
Qua nghiên cứu về chiến lợc phát triển Chính phủ điện tử ba nớc Mỹ,
Singapore và Australia, khoá luận đã rút ra đợc một số bài học kinh nghiệm
cho các nớc đi sau. Khoá luận cũng đã đi sâu tìm hiểu về tình hình chuẩn bị
cho phát triển Chính phủ điện tử ở Việt Nam.Từ đó, khoá luận đã mạnh dạn
đề xuất các giải pháp phát triển Chính phủ điện tử phù hợp với khả năng của
nớc ta.
5. Nội dung nghiên cứu
Khoá luận gồm ba chơng:
Ch ơng I : Tổng quan về chính phủ điện tử
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
2
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
Ch ơng II : Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc và bài
học kinh nghiệm với Việt nam
Ch ơng III : Định hớng và giải pháp phát triển Chính phủ
điện tử ở Việt nam
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy Nguyễn Quang Hiệp,
ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này. Em cũng
Ví dụ nh phố Phoenix tỉnh thành Arizon thuộc bang SW Tây Nam nớc
Mỹ, dân chúng thờng xuyên phải chen lấn nối đuôi nhau để đăng ký lại xe
hơi và xe tải đã gây ồn ào và làm bẩn cả một khu vực trớc trụ sở thành phố.
Tình trạng này đã xảy ra không riêng gì ở Mỹ mà ở hầu hết các nớc trên thế
giới. Dân chúng quan hệ với các cơ quan, ban ngành của chính phủ từ trung -
ơng đến địa phơng đều nằm trong tình trạng ảm đạm và hao phí thời gian
nên họ cũng muốn tránh né càng nhiều càng hay.
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
4
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
Một trong các lý do cơ bản làm cho khu vực công kém hiệu quả, quan
liêu là những việc xảy ra ở trên. Hệ thống tổ chức hàng dọc hay ngang của
các cơ quan có quá nhiều ban ngành tạo ra sự phức tạp cho cán bộ nhân viên
trong lúc thừa hành nhiệm vụ. Để giải quyết tình trạng trên, Chính phủ các
nớc trên thế giới đã tìm ra giải pháp áp dụng Internet và các thành tựu khác
của khoa học công nghệ để cải thiện hoạt động của bộ máy nhà nớc.
Khả năng áp dụng Internet để cung cấp thông tin Chính phủ tới mọi
ngời ở mọi nơi mà không cần bất cứ khâu trung gian nào sẽ ảnh hởng rất lớn
tới bản thân các quan chức Chính phủ. Các doanh nghiệp nhỏ có thể thu thập
các quy tắc và các văn bản pháp luật dễ dàng hơn mà không cần phải thông
qua luật s. Ngay cả ngời dân cũng có thể nộp thuế từ nhà riêng vừa đỡ tốn
thời gian tiền bạc vừa hiệu quả. Mặt khác, việc mọi ngời có thể chủ động
hơn khi truy cập các thông tin và sử dụng các dịch vụ của Chính phủ cũng
góp phần hạn chế hiện tợng lạm dụng quyền lực của các quan chức nhà nớc,
bảo vệ quyền lợi cá nhân cho công dân và đảm bảo an toàn và bảo mật các
thông tin quan trọng của Chính phủ.
Mặc dù vẫn còn sớm để dự đoán những ảnh hởng của Internet đối với
Chính phủ, nhng có một điều chắc chắn rằng những ứng dụng của Internet
trong việc đa thông tin và dịch vụ của Chính phủ tới mọi ngời ở mọi nơi mọi
lúc tạo ra cơ hội mở rộng, cải thiện và nâng cao chất lợng thông tin và dịch
tục và 7 ngày một tuần. Nhờ giao dịch qua mạng nên mỗi giao dịch rút lại
trung bình chỉ còn 2 phút và ngời dân cũng tiết kiệm đợc chi phí do không
phải đóng lệ phí cho Sở Giao thông nh trớc đây. Website này do IBM xây
dựng, bảo quản và công ty này đợc trả 2% trên trị giá của giao dịch. Tiến
trình thực hiện trên mạng chỉ tốn 1,6 USD so với 6,6USD cho mỗi giao dịch
tại Sở. Việc này tiết kiệm cho Chính phủ một số tiền lớn, Sở Giao thông tiết
kiệm đợc 1,7 triệu USD mỗi năm nhờ cung cấp dịch vụ qua mạng. (Nguồn:
Kinh tế học Internet: Từ thơng mại điện tử đến Chính phủ điện tử - Vơng
Liêm, NXB Trẻ, 2001)
1.1.2. áp lực cạnh tranh từ khu vực t nhân
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
6
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
Ngoài vấn đề chi phí, Chính phủ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh
ngày càng tăng và phức tạp từ khu vực t nhân. Trong nền kinh tế thị trờng và
môi trờng cạnh tranh tự do hiện nay, sản phẩm và dịch vụ khách hàng do khu
vực t nhân cung cấp ngày càng tăng về cả lợng và chất. Các công ty đang rất
tích cực tìm hiểu thị hiếu và tâm lý khách hàng để tìm cách khác biệt hoá sản
phẩm và dịch vụ của mình so với các công ty khác. Mặc dù việc này mang
lại nhiều lợi ích cho ngời tiêu dùng và xã hội, song nó lại làm nảy sinh một
vấn đề quan trọng, đó là khi các khách hàng đợc hởng dịch vụ ngày càng tốt
từ khu vực t nhân thì họ lại càng mong đợi một dấu hiệu tơng tự từ các dịch
vụ của Chính phủ. Trớc đây, khi Chính phủ cung cấp thông tin và dịch vụ
phục vụ ngời dân, việc phải bỏ ra bao nhiêu chi phí để cung cấp dịch vụ đó
luôn là vấn đề đợc xem xét đầu tiên, sau đó mới đến chất lợng dịch vụ. Nếu
cứ trong tình trạng này thì chất lợng dịch vụ do Chính phủ cung cấp không
bao giờ cạnh tranh đợc với chất lợng dịch vụ của khu vực t nhân. Vì vậy, các
công dân càng đợc hởng dịch vụ tốt bao nhiêu từ khu vực t nhân lại càng yêu
cầu bấy nhiêu từ các dịch vụ do Chính phủ cung cấp.
1.1.3. Công nghệ thông tin và viễn thông đang cải thiện chất l ợng
yêu cầu phải có nhiều công cụ quản lý hơn ngoài các công cụ truyền thống.
Cơ sở hạ tầng vật chất cũ nh hệ thống đờng bộ, đờng sắt, đờng ống, hệ
thống phân phối ga và điện vẫn quan trọng, song chúng cần phải đợc bổ sung
thêm các cơ sở hạ tầng mới nh mạng điện thoại cố định, điện thoại không
dây, vệ tinh, Internet không dây, Nếu không có cơ sở hạ tầng viễn thông
tiên tiến cũng nh hệ thống giáo dục và hệ thống kỹ thuật số hiện đại cho các
dịch vụ của Chính phủ thì nớc đó sẽ không có lợi thế cạnh tranh so với các n-
ớc khác.
Trên đây là một số lý do chính khiến cho Chính phủ các nớc, nhất là
các nớc phát triển, phải nhanh chóng gấp rút tạo tiền đề, cơ sở vật chất kỹ
thuật để chuyển đổi sang Chính phủ điện tử và đặt ra mục tiêu cho chiến lợc
Chính phủ điện tử của mình.
Bảng dới đây sẽ cung cấp một số thông tin về mục tiêu mà Chính phủ
các nớc G7 và một số nớc khác đặt ra trong chiến lợc phát triển Chính phủ
điện tử.
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
8
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
Tên nớc Mục tiêu
úc
Đến năm 2001 tất cả các dịch vụ Chính phủ sẽ đợc thực hiện
trên mạng.
Canada Đến năm 2004 tất cả các dịch vụ Chính phủ quan trọng sẽ đợc
cung cấp trực tuyến.
Phần lan Tới năm 2000, đa số các biểu mẫu sẽ đợc điện hoá.
Pháp Năm 2000, tất cả chính quyền các cấp phải phổ cập truy cập
dịch vụ và thông tin Chính phủ qua mạng.
Đức Chỉ đặt ra một số mục tiêu cấp bộ.
Ailen Cung cấp hầu hết các loại dịch vụ Chính phủ qua trên mạng
vào cuối năm 2001.
trao đổi thông tin một cách hiệu quả để cùng giải quyết những vấn đề mang
tính toàn cầu nh bảo vệ môi trờng, chia sẻ các nguồn tài nguyên chiến lợc và
những vấn đề khác không thể đợc giải quyết bởi từng quốc gia riêng lẻ.
Chính phủ điện tử hoàn toàn đáp ứng đợc các yêu cầu này bởi Chính phủ
điện tử giúp rút ngắn không gian và tiết kiệm thời gian, tạo ra khả năng kiểm
soát các "rủi ro toàn cầu" một cách hiệu quả.
1.2.2. Thị trờng hoá
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thơng mại điện tử, các công ty
đang tự tổ chức lại để trở thành các doanh nghiệp điện tử nhằm thu lợi nhuận
tối đa. Thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin và viễn thông, các công
ty có thể giảm chi phí giá thành và tăng chất lợng dịch vụ từ đó thu hút đợc
nhiều khách hàng hơn. Nh vậy nếu Chính phủ điện tử đợc nhìn nhận nh một
nhà cung cấp dịch vụ, mà vẫn sử dụng các phơng thức truyền thống thì sẽ
gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ khu vực t nhân. Chính phủ cần phải áp
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến chất lợng dịch vụ, xây
dựng một cơ sở hạ tầng quản lý và bảo mật thông tin thì mới có khả năng
đáp ứng đợc yêu cầu của công dân và doanh nghiệp.
Qua một số phân tích ở trên chúng ta đã hiểu phần nào lý do khiến
Chính phủ điện tử lại là mơ ớc chung của Chính phủ các nớc trên thế giới.
Tuy nhiên, để trả lời câu hỏi Chính phủ điện tử là gì thì mỗi nớc lại có một
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
10
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
khái niệm khác nhau. Vì vậy, đến nay vẫn cha có một khái niệm thống nhất
về Chính phủ điện tử.
2. Khái niệm về Chính phủ điện tử
2.1. Khái niệm
Với một thuật ngữ mới nh Chính phủ điện tử thì khó có thể đa ra một
khái niệm đúng đắn, rõ ràng và thoả mãn tất cả các đối tợng. Thật sai lầm
khi cho rằng Chính phủ điện tử là mạng máy tính trang bị cho các cơ quan
là Chính phủ điện tử chỉ tập trung vào việc tiếp nhận, phổ biến thông tin và
cung cấp dịch vụ hay còn bao gồm cả các phơng thức điều hành xã hội
truyền thống? Chúng ta thấy rằng hiện nay còn xuất hiện khái niệm "Nền
dân chủ điện tử (e-democracy)". Do vậy, để trả lời đợc câu hỏi trên nhất thiết
phải phân biệt sự khác nhau giữa Chính phủ điện tử và Nền dân chủ điện tử.
Rogers W'O Okot-Uma, tác giả cuốn "E- democracy: Re-inventing
Good Governance" cho rằng "Theo nghĩa rộng, Nền dân chủ điện tử đề cập
đến tất cả các phơng tiện thông tin bằng điện tử giữa Chính phủ và công
dân. Theo nghĩa hẹp, Nền dân chủ điện tử bao gồm tất cả phơng tiện thông
tin điện tử giữa cử tri và những ngời đắc cử."
( />Dân chủ điện tử là việc các cá nhân và các tổ chức có thể tham gia
trực tiếp vào quá trình ra quyết định của Chính phủ thông qua các phơng tiện
điện tử nh mạng World Wide Web. Do đó chúng ta có thể kết luận rằng mặc
dù Chính phủ điện tử và Dân chủ điện tử không loại trừ lẫn nhau, nhng lại
khác nhau ở chỗ Nền dân chủ điện tử tập trung vào cơ cấu và quá trình thực
hiện các chức năng của Chính phủ, đặc biệt là việc điều hành xã hội. Trong
khi đó, Chính phủ điện tử là Chính phủ tập trung vào việc cung cấp dịch vụ
điện tử tới công chúng. Nói một cách ngắn gọn hơn Chính phủ điện tử đề cập
đến việc cung cấp dịch vụ, còn Nền dân chủ điện tử đề cập đến việc sự tham
gia của dân chúng vào Chính phủ.
2.2. Ba giai đoạn của Chính phủ điện tử
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
12
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
Chính phủ các nớc có các chiến lợc khác nhau để xây dựng Chính phủ
điện tử. Một số nớc lập ra các kế hoạch dài hạn trên mọi lĩnh vực, một số lại
chỉ tập trung vào một vài lĩnh vực khi bắt đầu dự án xây dựng Chính phủ
điện tử. Tuy nhiên, hầu hết các nớc đang xây dựng thành công Chính phủ
điện tử chọn cách chia dự án phát triển Chính phủ điện tử làm 3 giai đoạn
nhỏ. Các giai đoạn này không phụ thuộc lẫn nhau, tức là không cần phải giai
các nhà hoạch định chính sách ở mọi cấp của Chính phủ. Củng cố, tăng cờng
sự tham gia này sẽ tạo dựng đợc lòng tin từ phía công chúng vào Chính phủ.
Những điểm cần lu ý khi xây dựng trang Web tơng tác giữa Chính phủ
và dân chúng:
- Phải cho công chúng thấy kết quả của việc họ tham gia vào các hoạt
động của Chính phủ;
- Phân tích, lý giải những vấn đề chính sách phức tạp một cách dễ
hiểu;
- Thuyết phục công chúng tham gia;
- Sử dụng các phơng tiện truyền thông để phổ biến kiến thức về
Internet.
Khi thực hiện giai đoạn này, các Chính phủ cần chú ý lập ra những
diễn đàn giữa Chính phủ và công dân. Những diễn đàn nh vậy sẽ tạo ra
những cuộc thảo luận trực tuyến trong đó mọi ngời có thể tham gia trao đổi ý
kiến về những vấn đề chính sách của chính phủ.
2.2.3. Giai đoạn cung cấp rộng rãi các dịch vụ của Chính phủ qua
mạng
Chính phủ có thể bắt đầu bằng việc cho phép ngời dân thực hiện giao
dịch qua mạng. Chính phủ chịu áp lực từ phía khu vực t nhân khi khu vực
này bắt đầu thực hiện giao dịch kinh doanh trên mạng. Thêm vào đó, khả
năng sử dụng giao dịch qua mạng làm giảm chi phí, tăng năng suất cũng là
một nguyên nhân quan trọng khiến Chính phủ phải suy tính. Trớc kia, các
dịch vụ của Chính phủ nh đăng ký hộ tịch hay ra hạn thẻ căn cớc phải mất
một thời gian dài chờ đợi hàng giờ để gặp đợc các quan chức chính phủ có
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
14
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
trách nhiệm hay thậm chí là phải đút lót. Bằng cách cung cấp dịch vụ trực
tuyến, chỉ cần ngồi ở nhà hay tại nơi làm việc, trạm điện thoại và bật máy vi
tính lên để nối vào mạng của Chính phủ, bạn sẽ nhận đợc nhiều dịch vụ do
quản lý hành chính trong nội bộ các cơ quan nhà nớc diễn ra thủ công, tốn
nhiều công sức, thời gian và tiền bạc. Dân chúng không thể liên lạc với
Chính phủ ngoài giờ hành chính, không thể ở bất cứ nơi nào ngoài trụ sở của
các cơ quan nhà nớc. Ngời dân không thể đăng ký lấy giấy phép kinh doanh,
làm khai sinh cho con mình hay đóng thuế trớc bạ 24/24 giờ, 7/7 ngày và ở
bất cứ đâu. Chính phủ điện tử có thể khắc phục đợc những hạn chế này của
Chính phủ truyền thống.
Ngoài ra, sự khác biệt chủ yếu giữa Chính phủ điện tử và Chính phủ
truyền thống là sự khác biệt về tốc độ xử lý giữa các thủ tục hành chính đợc
tự động hóa so với các thủ tục hành chính đợc xử lý thủ công. Việc tự động
hoá thủ tục hành chính của Chính phủ điện tử cho phép xử lý các thủ tục
nhanh hơn, gọn hơn, đơn giản hơn rất nhiều. Không những thế, thông tin đợc
cung cấp cho ngời dân còn đầy đủ, chính xác và dễ dàng hơn, ngời dân cũng
đỡ mất nhiều chi phí để thu thập các thông tin này.
Nói tóm lại Chính phủ điện tử là một Chính phủ hiện đại hơn nhiều so
với Chính phủ truyền thống. Chính phủ điện tử là mục tiêu mà các cơ quan
Chính phủ các cấp sẽ tiến dần từng bớc tới và có lẽ không bao giờ có thể nói
rằng Chính phủ điện tử đã đợc xây dựng xong.
II. Các hình thức cung cấp dịch vụ chính
trong Chính phủ điện tử
Đối tợng sử dụng dịch vụ Chính phủ bao gồm cơ quan Chính phủ các
cấp, doanh nghiệp, công dân và các nhân viên Chính phủ. Bốn đối tợng
chính trên tơng ứng với 4 hình thức cung cấp dịch vụ chính:
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
16
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
1. Hình thức cung cấp dịch vụ từ Chính phủ đến Chính phủ - G2G
(Government to Government)
Nhiều dịch vụ công dân và các bản báo cáo quan trọng rất cần sự liên
kết giữa chính quyền các cấp. Mục đích của hính thức cung cấp dịch vụ từ
III. Lợi ích của Chính phủ điện tử
1. Lợi ích về dịch vụ của Chính phủ
Trong kỷ nguyên Chính phủ điện tử, mọi công dân có thể đợc hởng
các dịch vụ của Chính phủ mọi lúc, mọi nơi, với chi phí thấp hơn và đợc
phục vụ nhiệt tình hơn. Chính phủ điện tử cũng ảnh hởng rất lớn lên giới
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ. Các công ty giờ đây có thể
hoàn thành các yêu cầu của Chính phủ trên mạng, tìm kiếm các chơng trình
hỗ trợ doanh nghiệp, thực hiện các giao dịch hoặc nộp thuế ngay trên mạng.
Chính phủ điện tử có thể khiến cho các cá nhân truy cập thông tin và dịch vụ
liên quan đến mình qua một cửa duy nhất. Các thông tin đợc cung cấp của
Chính phủ điện tử luôn đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu của từng cá nhân riêng
lẻ.
Nói chung, Chính phủ điện tử mang lại rất nhiều lợi ích cho cá nhân
cũng nh các doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các lợi ích sau:
Cung cấp đầy đủ thông tin cho mọi đối tợng;
Đơn giản hoá các thủ tục hành chính;
Đảm bảo việc xử lý các thủ tục hành chính một các công khai,
công bằng, tin cậy, ổn định và kịp thời;
Tiết kiệm thời gian và tiền bạc;
Tăng tính thuận tiện khi sử dụng các dịch vụ của Chính phủ;
2. Lợi ích trong quản lý hành chính nhà nớc
Chính phủ điện tử góp phần làm trong sáng bộ máy nhà nớc, hạn chế
và loại trừ hiện tợng tham nhũng. Bảng dới đây thể hiện các loại thông tin có
Khoá luận tốt nghiệp - Trần Thị Liên, Anh 5 K38B
18
Phát triển Chính phủ điện tử ở một số nớc - Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
thể đạt đợc tính minh bạch thông qua Chính phủ điện tử, làm nản lòng các
quan chức quan liêu tham nhũng trong Chính phủ.
Loại thông tin Lợi ích Ví dụ